Tất cả chủ đề

Khám phá kho tàng kiến thức được chọn lọc. Tìm kiếm các chủ đề học tập và bộ đề thi chất lượng cao để nâng cao trình độ của bạn.

#1
Lê-nin)

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn MLN111 - Đại học FPT

604câu hỏi
#2
PMG201c

Tổng Hợp Quizzes Coursera - FPT University

311câu hỏi
#3
SWR302

Tổng hợp đề thi FE môn SWR302 - FPTU

305câu hỏi
278 Chủ đề
Lê-nin)

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn MLN111 - Đại học FPT

Tổng hợp kho trắc nghiệm môn MLN111 cho Final Exam

0Bộ đềbộ đề
604+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
PMG201c

Tổng Hợp Quizzes Coursera - FPT University

Tổng hợp các bài quizzes Final Exam gần nhất cho các môn Coursera: SWE201c, PMG201c,... - Có đáp án và giải thích chi tiết

PMG201c_RE_SU26 - Có đáp án và giải thích chi tiết
PMG201c_FEHCM_SU26 - Có đáp án và giải thích chi tiết
PMG201c_FE_SU26 - Có đáp án và giải thích chi tiết
+ 8 bộ đề nữa
11Bộ đềbộ đề
311+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SWR302

Tổng hợp đề thi FE môn SWR302 - FPTU

Tổng hợp trọn bộ đề ôn tập Final Exam SWR302 trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết - FPTU

SWR302_SP23_FE - Đề thi FE học kì SPRING 2023 có đáp án và giải thích chi tiết
SWR302_FA24_RE - Có đáp án và giải thích chi tiết
SWR302_FA23_FE - Có đáp án và giải thích chi tiết
+ 10 bộ đề nữa
13Bộ đềbộ đề
305+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SWT301

Tổng hợp đề thi FE môn SWT301 - FPTU

Tổng hợp đề thi môn SWT301 - Software Testing có đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết

SWT301_SU24_FE - Có đáp án và giải thích chi tiết, ôn tập ngay!
SWT301_SU25_RE (Retake) - Có đáp án và giải thích chi tiết, ôn tập ngay!
SWT301_SU25_FE - Có đáp án và giải thích chi tiết, ôn tập ngay!
+ 1 bộ đề nữa
4Bộ đềbộ đề
268+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
MIP201

Bộ đề trắc nghiệm REVIEW - MIP201

Tổng hợp trắc nghiệm từ những bài Quiz ôn tập cho môn MIP201 - Microcontroller Programming (Lập trình vi điều khiển)

Quiz Review: Bộ đề trắc nghiệm cho môn MIP201 cho Final Exam học kì SPRING 2026
Quiz Review - Tuần 10 - MIP201
2Bộ đềbộ đề
226+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

Final Exam - SWD392

Tổng hợp các bộ đề ôn luyện môn SWD392 - FPTU

SWD392_RE_SU25 - Có đáp án và giải thích chi tiết
SWD392_FE_SU25 - Có đáp án và giải thích chi tiết
2Bộ đềbộ đề
175+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
DCD301

Bộ đề trắc nghiệm REVIEW - DCD301 (FPTU)

Tổng hợp các câu trắc nghiệm môn DCD301 với đáp án chính xác và giải thích chi tiết nhất - FPU

Quiz Review: Bộ đề trắc nghiệm cho môn DCD301 cho Final Exam - FPTU
1Bộ đềbộ đề
152+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lênin

Chương 2: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường

Chương 2 Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường. Nội dung gồm: hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng, nguồn gốc và bản chất của tiền tệ, quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, cạnh tranh; vai trò của người sản xuất, người tiêu dùng và Nhà nước.

0Bộ đềbộ đề
140+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lênin

Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường

Chương 3 Kinh tế chính trị Mác - Lênin phân tích lý luận của C. Mác về giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường. Nội dung gồm: nguồn gốc và bản chất giá trị thặng dư, hàng hóa sức lao động, tư bản bất biến và tư bản khả biến, tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư, giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối, tích lũy tư bản, cùng các hình thức biểu hiện: lợi nhuận, lợi tức và địa tô tư bản chủ nghĩa.

0Bộ đềbộ đề
132+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
NWC204

Tổng hợp đề thi FE môn NWC204 - FPTU

Trọn bộ đề ôn tập có đáp án và giải thích chi tiết cho kì thi Final môn NWC204 (Computer Networking) dành cho sinh viên FPT - Khoá học cung cấp bởi Cisco Netwoking Academy

NWC204_RE_BL3W_FA24 - Bộ đề ôn tập FE học kì FALL 2024 có đáp án và lời giải chi tiết từ Cisco
NWC204_FE_BL3W_FA25 - Bộ đề ôn tập FE học kì FALL 2025 có đáp án và lời giải chi tiết từ Cisco
NWC204_RE_FA25 - Bộ đề ôn tập FE học kì FALL 2025 có đáp án và lời giải chi tiết từ Cisco
3Bộ đềbộ đề
130+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lênin

Chương 4: Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường

Chương 4 Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường. Nội dung gồm: quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, lý luận của V.I. Lênin về năm đặc điểm kinh tế của độc quyền và độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản, những biểu hiện mới trong điều kiện ngày nay và vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản.

0Bộ đềbộ đề
114+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
CSI106

Tổng hợp đề thi FE môn CSI106 - FPTU

Tổng hợp các bài quizzes Final Exam gần nhất cho môn Introduction to Computer Science đại học FPT - Có đáp án và giải thích chi tiết

CSI106_RE_FA25 - Có đáp án và giải thích chi tiết
1Bộ đềbộ đề
110+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SDN301m

Tổng hợp đề thi FE môn SDN301m - FPTU

Trọn bộ đề ôn tập cho kì thi Final môn SDN301m trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết dành cho sinh viên FPT

SDN301m_FE_SP24 - Trọn bộ đề thi FE môn SDN301m Đại học FPT học kì SPRING 2024
SDN301m_RE_SU24 (Retake) - Bộ đề ôn tập RE học kì SUMMER 2024 có đáp án và lời giải chi tiết
SDN301m_FE_SU24 - Bộ đề ôn tập FE học kì SUMMER 2024 có đáp án và lời giải chi tiết
3Bộ đềbộ đề
109+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

VNR202 - Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo giành chính quyền (1930-1945)

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về bối cảnh Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến, hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị thành lập Đảng 2/1930, Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương 10/1930, các cao trào 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945 và Cách mạng Tháng Tám.

0Bộ đềbộ đề
106+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập tringh Game với C#

Tổng hợp trắc nghiệm PRU213 - Assignment

Nguồn trắc nghiệm cho môn lập trình Unity với đáp án và lời giải chi tiết nhất

Quiz 1: Tổng hợp trắc nghiệm chương 1 - PRU213
1Bộ đềbộ đề
100+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
DCD301

Tổng hợp trắc nghiệm ôn tập cho môn DCD201

Bộ đề ôn tập FE Quiz trên lớp môn Digital Circuit Design (Thiết kế vi mạch số) - Có đáp án và giải thích chi tiết

Quiz Review: Ngân hàng 100 câu trắc nghiệm Assignment DCD301 có đáp án
1Bộ đềbộ đề
96+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
ENW493c

Tổng hợp đề thi FE môn Coursera: ENW493c - FPTU

Tham khảo tất cả các đề thi FE ENW493c có đáp án và giải thích chi tiết nhất tại đây - QizHUB

ENW493c_SU26_RE - Có đáp án và giải thích chi tiết
ENW493c_SU26_FE - Có đáp án và giải thích chi tiết
ENW493c_DE281 - Có đáp án và giải thích chi tiết
+ 3 bộ đề nữa
6Bộ đềbộ đề
80+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lênin

Chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam

Chương 5 Kinh tế chính trị Mác - Lênin trình bày kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam. Nội dung gồm: khái niệm, tính tất yếu khách quan và đặc trưng của mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; hoàn thiện thể chế kinh tế; lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích và vai trò của Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các lợi ích.

0Bộ đềbộ đề
74+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

VNR202 - Chương 3 (P2): Đảng lãnh đạo công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế (1986 đến nay)

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về đường lối đổi mới từ Đại hội VI năm 1986, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hoá - hiện đại hoá, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, đường lối đối ngoại và hội nhập quốc tế qua các Đại hội VII đến XIII.

0Bộ đềbộ đề
74+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 3: Thiên kiến, công bằng thuật toán và đánh giá mô hình

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 3 có đáp án: thiên kiến chọn mẫu, thiên kiến ngầm, thiên kiến tự động hoá, thiên kiến xác nhận và cách chống lại chúng. Bao gồm chỉ số đánh giá mô hình như recall, precision, âm tính giả, ma trận nhầm lẫn, kiểm định chéo, định luật Goodhart, cân bằng tỉ lệ lỗi giữa các nhóm và hệ quả của thuật toán thiên lệch lên quá trình ra quyết định.

0Bộ đềbộ đề
72+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lênin

Chương 6: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Chương 6 Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nội dung gồm: khái quát các cuộc cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa, tính tất yếu khách quan và nội dung công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0; khái niệm, hình thức, tác động và phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.

0Bộ đềbộ đề
70+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

VNR202 - Chương 2 (P1): Đảng lãnh đạo kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về giai đoạn xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946, Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, đường lối kháng chiến toàn dân toàn diện, Đại hội II năm 1951, chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ 1954.

0Bộ đềbộ đề
63+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Dart cơ bản: biến, kiểu dữ liệu, null safety

Nền tảng ngôn ngữ Dart: khai báo biến với var, final, const và late; các kiểu int, double, num, bool, String; ba collection List, Set, Map và điểm khác nhau về thứ tự cùng tính duy nhất. Chủ đề đi sâu vào null safety — dấu ? cho biến nullable, toán tử ?? trả giá trị mặc định, ??= chỉ gán khi null, và dấu ! khẳng định không null — kèm các toán tử số học, so sánh, ép kiểu as và nội suy chuỗi.

0Bộ đềbộ đề
62+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lênin

Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin

Chương 1 Kinh tế chính trị Mác - Lênin trình bày đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của môn học. Nội dung gồm: quá trình hình thành và phát triển của kinh tế chính trị từ chủ nghĩa trọng thương, kinh tế chính trị cổ điển Anh đến học thuyết của C. Mác và V.I. Lênin; đối tượng nghiên cứu là quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất; các chức năng nhận thức, thực tiễn, tư tưởng và phương pháp luận.

0Bộ đềbộ đề
58+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Giới thiệu Flutter và kiến trúc

Tổng quan Flutter — bộ công cụ giao diện đa nền tảng của Google — và kiến trúc ba lớp Framework (Dart), Engine (C/C++) và Embedder. Chủ đề làm rõ vì sao Flutter tự vẽ pixel bằng engine riêng thay vì gọi view native, cách Dart biên dịch JIT khi phát triển và AOT khi phát hành, đường đi từ cây widget qua Element và RenderObject tới GPU, vai trò của Platform Channel khi cần gọi mã Kotlin/Swift, cùng các lệnh nền tảng như flutter doctor và pubspec.yaml.

0Bộ đềbộ đề
57+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

VNR202 - Chương 2 (P2): Đảng lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước (1954-1975)

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về đường lối hai chiến lược cách mạng của Đại hội III, phong trào Đồng khởi, các chiến lược chiến tranh của Mỹ, Tổng tiến công Mậu Thân 1968, Hiệp định Paris 1973 và Đại thắng mùa Xuân 1975.

0Bộ đềbộ đề
57+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Dart nâng cao: OOP, thư viện, cấu trúc điều khiển

Lập trình hướng đối tượng trong Dart: class là bản thiết kế còn object là thể hiện, constructor mặc định và constructor có tên, factory constructor trả về thể hiện sẵn có hoặc lớp con, kế thừa với extends, cài đặt giao diện với implements và trộn mã bằng mixin. Chủ đề bao gồm cấu trúc điều khiển if/else, for, while, do-while, switch cùng break và continue, cách tổ chức thư viện bằng import, show, hide, as và cặp part/part of.

0Bộ đềbộ đề
54+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập tringh Game với C#

PRU213 - Chương 3: Hoạt hình và thiết kế giao diện người dùng

Trắc nghiệm PRU213 chương 3 - Hệ thống hoạt hình và giao diện người dùng trong Unity: Animation Clip, keyframe, Animation Event, Animator Component và Animator Controller, Blend Tree, Animator.CrossFade, rig và bone; dựng UI với Canvas, Text, TextMeshPro, Button, Image, Input Field, Scroll View; điều khiển chuyển trạng thái hoạt hình bằng script; nguyên tắc thiết kế UI tương tác, phản hồi tức thì và dẫn dắt người dùng. Bám sát chuẩn đầu ra CLO3.

0Bộ đềbộ đề
54+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập tringh Game với C#

PRU213 - Chương 4: Vật lý, va chạm và logic game

Trắc nghiệm PRU213 chương 4 - Động cơ vật lý và logic trò chơi: Rigidbody, Rigidbody 2D, mass, drag, Use Gravity, Is Kinematic và cách truyền lực bằng AddForce; các loại Collider Box, Sphere, Capsule, Mesh, Composite Collider 2D; phân biệt collider vật lý với trigger và bộ sự kiện OnTriggerEnter, OnTriggerExit; Physics Material với bounciness và friction; Hinge, Fixed, Spring, Configurable Joint; broad-phase và narrow-phase; Layers và Masks. Bám sát chuẩn đầu ra CLO4.

0Bộ đềbộ đề
51+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM202 - Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức, con người

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về định nghĩa và tính chất của nền văn hóa mới, các chuẩn mực và nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng, quan điểm về con người và chiến lược trồng người.

0Bộ đềbộ đề
50+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SWE201c

MOOC 04 - Engineering Practices for Building Quality Software (SWE201c)

Khoá thứ tư và cũng là khoá khép lại chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/engineering-practices-secure-software-quality. Ứng với CLO4, trải buổi 9 đến buổi 12; buổi 12 có kèm thành phần Offline 2 ôn lại toàn bộ chuyên ngành tại campus. Khoá đi theo đúng thứ tự các giai đoạn kỹ thuật. Buổi 9 gồm phần nhập môn phần mềm chất lượng và chất lượng trong thiết kế: tính mô-đun, ghép nối và kết dính, che giấu thông tin, các mẫu thiết kế. Buổi 10 là chất lượng trong kiến trúc: các kiểu kiến trúc và cách kiến trúc quyết định thuộc tính chất lượng của hệ thống. Buổi 11 là chất lượng trong hiện thực: chuẩn viết mã, rà soát mã, phân tích tĩnh, tái cấu trúc và quản lý phiên bản. Buổi 12 là chất lượng trong kiểm thử và triển khai: phân biệt verification với validation, các mức kiểm thử, tích hợp và triển khai.

0Bộ đềbộ đề
47+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Bất đồng bộ: Future, async/await, Stream

Xử lý bất đồng bộ trong Dart: Future đại diện cho một giá trị sẽ có trong tương lai, Stream cung cấp chuỗi sự kiện liên tục. Chủ đề làm rõ cách đánh dấu hàm async, dùng await để chờ Future, kiểu trả về luôn là Future dù thân hàm trả giá trị thường, xử lý lỗi bằng try-catch trong hàm async, chuỗi .then(), Future.delayed để mô phỏng độ trễ mạng, StreamController.broadcast cho nhiều listener, và thứ tự ưu tiên microtask trên event queue.

0Bộ đềbộ đề
46+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập tringh Game với C#

PRU213 - Chương 2: Lập trình C# trong Unity

Trắc nghiệm PRU213 chương 2 - Viết script C# điều khiển game: vai trò lớp cơ sở MonoBehaviour và thứ tự các hàm vòng đời Awake, Start, Update, FixedUpdate, LateUpdate, OnEnable; kiểu giá trị và kiểu tham chiếu; delegate, event, coroutine; đọc bàn phím và chuột bằng Input.GetKey, GetKeyDown, GetMouseButton và Input System mới; thiết kế theo component thay vì kế thừa. Bám sát chuẩn đầu ra CLO2.

0Bộ đềbộ đề
46+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Hiệu năng và triển khai

Tối ưu hiệu năng và đưa ứng dụng lên cửa hàng. Chủ đề gồm lý do đo FPS và độ giật ở chế độ Profile thay vì Debug, dùng const cho widget tĩnh để tránh dựng lại, ValueKey giữ trạng thái khi danh sách thay đổi thứ tự, Selector thu hẹp phạm vi rebuild, precacheImage nạp ảnh trước, lệnh flutter clean và flutter build apk --analyze-size xem thành phần chiếm dung lượng, định dạng AppBundle .aab cho Google Play, cùng versionCode và versionName.

0Bộ đềbộ đề
45+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 8: Văn hoá, lãnh đạo và quản trị đạo đức trong tổ chức

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 8 có đáp án: xây dựng văn hoá tổ chức có đạo đức, lãnh đạo làm gương, bộ quy tắc đạo đức và chính sách nội bộ. Bao gồm quản trị doanh nghiệp bằng hệ thống khuyến khích, quản trị thay đổi, giám sát tuân thủ, đo lường mức độ thành công của việc triển khai đạo đức, cạnh tranh công bằng và cách tổ chức nhỏ triển khai đạo đức với nguồn lực hạn chế.

0Bộ đềbộ đề
44+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 4: Intent, Broadcast và Notification

Trắc nghiệm PRM392 chương 4 - Giao tiếp giữa các thành phần: Intent tường minh và Intent ngầm định, action, data, extra và cách lấy dữ liệu ở Activity nhận; Intent là cấu trúc dữ liệu thụ động và những rủi ro bảo mật khi phát Intent; BroadcastReceiver, phương thức onReceive, broadcast hệ thống và broadcast tuỳ chỉnh, ordered broadcast, đăng ký và huỷ đăng ký receiver động; Notification, Notification Channel từ Android 8.0 và PendingIntent.

0Bộ đềbộ đề
43+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 2: Quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 2 có đáp án: thông tin định danh cá nhân PII, đồng thuận có hiểu biết, quyền riêng tư vi phân, mã hoá đồng cấu và quản trị dữ liệu. Bao gồm rủi ro tái định danh từ tập dữ liệu công khai, rủi ro riêng tư của hệ thống trí tuệ môi trường, mô hình hoá mối đe doạ STRIDE và VAST, phần mềm độc hại, hacktivism và các thực hành bảo mật cho tập dữ liệu học máy.

0Bộ đềbộ đề
41+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SWE201c

MOOC 02 - Agile Software Development (SWE201c)

Khoá thứ hai của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/agile-software-development. Ứng với CLO2, trải buổi 5 và buổi 6. Buổi 5 gồm phần nền tảng agile và phần yêu cầu cùng lập kế hoạch: bốn giá trị của Tuyên ngôn Agile và mười hai nguyên tắc đi kèm, cách viết user story theo tiêu chí INVEST, các kỹ thuật ước lượng, lập kế hoạch phát hành và kế hoạch cho từng vòng lặp. Buổi 6 gồm Scrum và Extreme Programming: Scrum với ba vai trò, bốn sự kiện gồm họp kế hoạch sprint, họp hằng ngày, họp rà soát và họp cải tiến, các tạo tác gồm product backlog, sprint backlog và phần tăng trưởng, cùng biểu đồ burndown theo dõi tiến độ; XP với lập trình cặp, đội hình toàn diện, phát hành nhỏ và vòng phản hồi ngắn. Chuẩn đầu ra tương ứng là tham gia hiệu quả vào quy trình và thực hành agile.

0Bộ đềbộ đề
40+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM202 - Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về vấn đề dân tộc thuộc địa, cách mạng giải phóng dân tộc, quan niệm về chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ và mối quan hệ giữa độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

0Bộ đềbộ đề
37+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 3: Giao diện, layout và tài nguyên

Trắc nghiệm PRM392 chương 3 - Dựng giao diện Android: LinearLayout với layout_weight và orientation, RelativeLayout, ConstraintLayout và Chains; các View thường dùng TextView, EditText, Button, ImageView, Spinner, CheckBox và RadioGroup; bắt sự kiện bằng setOnClickListener, setOnTouchListener, TextWatcher và thuộc tính android:onClick; quản lý tài nguyên trong thư mục res, chuỗi trong strings.xml, theme và style, menu tuỳ chọn, hộp thoại và Toast.

0Bộ đềbộ đề
37+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM202 - Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về vai trò, lực lượng và nguyên tắc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, Mặt trận dân tộc thống nhất, cùng vai trò và nguyên tắc của đoàn kết quốc tế.

0Bộ đềbộ đề
36+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 7: Truyền thông đạo đức và xử lý khủng hoảng

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 7 có đáp án: truyền thông với các bên liên quan, thông cáo báo chí, holding statement, làm việc với báo chí trong khủng hoảng đạo đức. Bao gồm truyền thông bao trùm và dễ tiếp cận, xây dựng persona người dùng, phân tích cảm xúc trên mạng xã hội, họp báo thực tế ảo và cách giữ minh bạch, dễ hiểu từ góc nhìn khách hàng.

0Bộ đềbộ đề
36+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 6: Lưu trữ dữ liệu và Content Provider

Trắc nghiệm PRM392 chương 6 - Lưu trữ dữ liệu: SharedPreferences cho cặp khoá và giá trị, Editor, commit và clear; SQLite với SQLiteOpenHelper, onCreate và onUpgrade, ContentValues, Cursor, phương thức query và execSQL, giao dịch; thư viện Room với Entity, DAO và Database cùng các annotation tiện lợi; bộ nhớ ngoài và trạng thái MEDIA_MOUNTED; Content Provider, cấu trúc Content URI, lớp Contract và chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng.

0Bộ đềbộ đề
36+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

VNR202 - Chương 3 (P1): Cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1975-1986)

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về thống nhất đất nước về mặt nhà nước năm 1976, Đại hội IV và Đại hội V, cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp và những bước đột phá đầu tiên dẫn tới đường lối đổi mới.

0Bộ đềbộ đề
35+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng

MMA301 - Chương 2: Component cơ bản và vòng đời

Trắc nghiệm MMA301 chương 2 - Các component dựng sẵn của React Native: View là nền tảng của mọi component và cách lồng View, Text hiển thị nội dung, TextInput với onChangeText, Button với title và onPress, Switch với value và onValueChange, ScrollView và SafeAreaView, TouchableHighlight cùng nhóm Touchable, các component riêng của iOS và Android; vòng đời component qua các pha mount, update, unmount, phương thức render, giai đoạn Pre-Commit và Commit, hạn chế của function component.

0Bộ đềbộ đề
34+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 1: Nền tảng Android và công cụ phát triển

Trắc nghiệm PRM392 chương 1 - Nền tảng hệ điều hành Android và bộ công cụ phát triển: bốn tầng của Android Platform Architecture, nhân Linux, Hardware Abstraction Layer, Android Runtime; vai trò của Android SDK, Android Studio, emulator và AVD Manager; tệp build.gradle cấp dự án và cấp module, compileSdkVersion; tệp AndroidManifest.xml, tệp R sinh tự động, cửa sổ Logcat; bốn thành phần ứng dụng, luồng chính và lỗi ANR.

0Bộ đềbộ đề
34+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 5 - Mongoose ODM và Population

Chương 5 môn SDN302 tập trung vào Mongoose ODM: công cụ mô hình hoá đối tượng cho MongoDB, định nghĩa Schema và các kiểu dữ liệu hợp lệ, Model là đối tượng áp schema lên từng tài liệu trong collection, tạo tài liệu bằng new Model().save(), ràng buộc kiểm tra dữ liệu như required và min, tuỳ chọn timestamps, tham chiếu bằng Schema.Types.ObjectId kèm khoá ref, và cơ chế population thay thế đường dẫn tham chiếu bằng tài liệu thật từ collection khác qua phương thức populate() với các tuỳ chọn path, select và match. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
34+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM202 - Chương 2: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về cơ sở thực tiễn và lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, hành trình tìm đường cứu nước 1911-1920, các giai đoạn phát triển tư tưởng từ 1890 đến 1969 và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh.

0Bộ đềbộ đề
33+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM202 - Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về sự ra đời, bản chất và công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam; nhà nước của dân, do dân, vì dân; nhà nước pháp quyền và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức.

0Bộ đềbộ đề
31+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Lưu trữ cục bộ

Lưu dữ liệu ngay trên thiết bị. Chủ đề so sánh SharedPreferences cho cặp khóa–giá trị đơn giản như token và cài đặt, gói path_provider tìm thư mục Documents hay Temporary, ghi đọc tệp JSON cho cấu trúc phức tạp hơn, sqflite cung cấp SQLite quan hệ với tham số version phục vụ nâng cấp lược đồ, cùng Hive. Nội dung gồm nguyên tắc offline-first đọc dữ liệu cục bộ trước rồi đồng bộ khi có mạng, và xử lý khi lưu trữ thất bại.

0Bộ đềbộ đề
31+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - REST API và JSON

Kết nối ứng dụng Flutter với máy chủ. Chủ đề bao gồm gói http gửi yêu cầu GET, POST, PUT, DELETE, ý nghĩa các mã trạng thái như 200, 201, 401 và 403, thư viện dart:convert với jsonEncode và jsonDecode, factory Model.fromJson ánh xạ Map thành đối tượng Dart, FutureBuilder tự dựng lại giao diện theo trạng thái Future, lý do tách lớp Service hoặc Repository khỏi widget, xử lý SocketException, timeout và nút thử lại.

0Bộ đềbộ đề
31+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 6: Phát hiện và giảm thiểu rủi ro đạo đức

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 6 có đáp án: phân loại rủi ro đạo đức, trách nhiệm giải trình, ma trận RACI, minh bạch và khả năng giải thích của hệ thống hộp đen. Bao gồm phân biệt trách nhiệm thực thi, trách nhiệm giải trình và trách nhiệm pháp lý, kiểm thử thí điểm trước khi phát hành, mã giả, unknown unknowns, phán quyết ngoài toà và sự tham gia của các bên liên quan.

0Bộ đềbộ đề
30+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Form và Validation

Thu thập và kiểm tra dữ liệu người dùng. Chủ đề trình bày widget Form nhóm nhiều trường, GlobalKey<FormState> để gọi validate, save và reset trên toàn biểu mẫu, khác biệt giữa TextField và TextFormField, hàm validator trả về null khi hợp lệ và trả chuỗi lỗi khi không, callback onSaved lưu giá trị, AutovalidateMode.onUserInteraction cân bằng trải nghiệm, FocusNode và textInputAction điều khiển tiêu điểm cùng bàn phím.

0Bộ đềbộ đề
30+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Widget và vòng đời

Widget là đơn vị dựng nên toàn bộ giao diện Flutter và luôn bất biến. Chủ đề phân biệt StatelessWidget không có trạng thái nội bộ với StatefulWidget thay đổi theo thời gian, vai trò của phương thức build trả về cây widget, ý nghĩa BuildContext định vị widget trên cây, vòng đời từ initState tới dispose, cách setState đánh dấu widget cần dựng lại, các widget khung như MaterialApp và Scaffold, ThemeData, cùng khác biệt giữa Hot Reload và Hot Restart.

0Bộ đềbộ đề
29+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập tringh Game với C#

PRU213 - Chương 1: Giao diện Unity và hệ thống GameObject

Trắc nghiệm PRU213 chương 1 - Làm chủ giao diện Unity Editor và nền tảng GameObject: nhận diện cửa sổ Scene, Game, Hierarchy, Project, Inspector; thao tác chọn, di chuyển, xoay, phóng to đối tượng bằng Transform Tools; hiểu quan hệ cha-con và cách Transform của con thay đổi theo cha; phân biệt sprite, prefab, material; tạo và quản lý Scene, dùng SceneManager để nạp và gỡ scene. Bám sát chuẩn đầu ra CLO1 của môn Lập trình Game với C#.

0Bộ đềbộ đề
29+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 8: Mạng, Retrofit và Google Maps

Trắc nghiệm PRM392 chương 8 - Kết nối mạng và bản đồ: lập trình Socket với ServerSocket, phương thức accept và connect, trình tự gọi hàm trong Socket API; gửi yêu cầu HTTP và quyền INTERNET; thư viện Retrofit với Converter và base URL, các annotation GET, POST, Body, Path và Query; Google Maps API với SupportMapFragment, OnMapReadyCallback, addMarker, addPolyline, moveCamera, clear và quyền truy cập vị trí ACCESS_FINE_LOCATION.

0Bộ đềbộ đề
28+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 2: Activity, Fragment và vòng đời

Trắc nghiệm PRM392 chương 2 - Activity và Fragment: đầy đủ vòng đời onCreate, onStart, onResume, onPause, onStop, onDestroy và thời điểm gọi từng phương thức; lưu trạng thái với onSaveInstanceState khi xoay màn hình; mở màn hình mới và nhận kết quả trả về; kết thúc Activity bằng finish; khác biệt giữa Fragment và Activity, FragmentManager và FragmentTransaction, thêm Fragment động, ListFragment và cách truyền dữ liệu từ Activity sang Fragment.

0Bộ đềbộ đề
27+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 7: SignalR và giao tiếp thời gian thực

Chương 7 môn PRN222. SignalR và giao tiếp thời gian thực trong PRN222: lớp Hub, kết nối bền vững hai chiều giữa client và server, đăng ký dịch vụ bằng AddSignalR. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm namespace Microsoft.AspNetCore.SignalR, đối tượng Context và Clients, IHubContext để gửi message từ ngoài hub, Groups.AddToGroupAsync, Hub filters, định dạng nhị phân MessagePack, tự động kết nối lại, khởi tạo connection.start và bắt sự kiện phía client. Chương 7 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
27+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 5: Service, luồng và xử lý bất đồng bộ

Trắc nghiệm PRM392 chương 5 - Xử lý nền trong Android: Service khởi chạy bằng startService so với Service ràng buộc bằng bindService, phương thức onCreate và onStartCommand cùng các giá trị trả về START_STICKY, IntentService và hàng đợi công việc; AsyncTask với doInBackground, onProgressUpdate và onPostExecute; luồng chính giao diện, rủi ro của lập trình đa luồng và lý do ứng dụng Android phải dùng bất đồng bộ khi truy cập tài nguyên chậm.

0Bộ đềbộ đề
26+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 5: Khung đạo đức, quy định pháp lý và tiêu chuẩn

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 5 có đáp án: GDPR, CCPA, PIPEDA, COPPA, bộ tiêu chuẩn IEEE 7000, ISO/IEC 42001 và vai trò của NIST. Bao gồm các khung đạo đức trí tuệ nhân tạo tiêu biểu như Nguyên tắc Asilomar, Nguyên tắc AI Bắc Kinh, Nguyên tắc AI của G20 và Tuyên bố Montreal, cùng khuyến nghị dành cho chính phủ trong quản trị công nghệ dựa trên dữ liệu.

0Bộ đềbộ đề
25+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng

MMA301 - Chương 1: Giới thiệu React Native, kiến trúc Bridge và Native Module

Trắc nghiệm MMA301 chương 1 - Nền tảng React Native: React Native là gì, tech stack xây dựng ứng dụng đa nền tảng, JSX thay cho HTML và CSS, ưu điểm và rủi ro khi chọn React Native, khác biệt so với React.js khi render; kiến trúc Bridge với các luồng JavaScript Thread, Native Thread và Shadow Thread, thư viện JavaScriptCore, quy trình truyền tin qua cầu nối; Native Module trên Android với ReactMethod và trên iOS với RCTBridge; Expo CLI, Hot Module Replacement và công cụ dựng bản Android.

0Bộ đềbộ đề
25+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 8: MongoDB và Spring Data MongoDB

Làm việc với cơ sở dữ liệu tài liệu: lược đồ linh hoạt cho phép các tài liệu trong cùng collection có tập trường khác nhau, các lệnh shell như find, insertOne, createIndex, phép nối $lookup và projection để chỉ lấy trường cần. Phía Spring Boot gồm gói khởi tạo spring-boot-starter-data-mongodb, thuộc tính spring.data.mongodb.database, annotation Document và DBRef, giao diện MongoRepository cho CRUD và lớp MongoTemplate cùng Criteria cho truy vấn phức tạp. Có thêm chỉ mục duy nhất, chỉ mục ghép, replica set và MongoDB Atlas.

0Bộ đềbộ đề
25+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 4 - Cơ sở dữ liệu NoSQL với MongoDB

Chương 4 môn SDN302 trình bày cơ sở dữ liệu NoSQL với MongoDB: đặc điểm lưu trữ tài liệu linh hoạt dạng JSON, khái niệm collection tương ứng bảng trong SQL, schema mềm dẻo phù hợp dữ liệu thay đổi nhanh, cổng mặc định 27017, ObjectId tự sinh cho trường _id, các thao tác CRUD với insertOne, find, updateOne và deleteMany, truy vấn regex và toán tử , giới hạn 16 MB mỗi tài liệu cùng cách tối ưu mô hình dữ liệu, kết nối bằng MongoClient và pipeline tổng hợp. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
25+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SWE201c

MOOC 01 - Software Development Processes and Methodologies (SWE201c)

Khoá thứ nhất của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/software-processes. Ứng với CLO1, trải buổi 1 đến buổi 4, buổi 1 có kèm thành phần Offline 1 giới thiệu khoá học tại campus và phần dẫn nhập cả chuyên ngành. Hai buổi đầu bàn quy trình phát triển phần mềm: quy trình là gì, khác gì phương pháp luận, gồm những hoạt động nào, cùng phần yêu cầu với yêu cầu chức năng, yêu cầu phi chức năng và mô hình tham chiếu WRSPM. Buổi 3 đi vào các mô hình truyền thống gồm thác nước, mô hình chữ V, sashimi, tăng dần, lặp, xoắn ốc, Unified Process và stage-gate. Buổi 4 giới thiệu hai họ agile và lean để đối chiếu với nhóm truyền thống, chuẩn bị cho hai khoá kế tiếp. Chuẩn đầu ra tương ứng là so sánh được các phương pháp luận theo ràng buộc môi trường, tổ chức và sản phẩm.

0Bộ đềbộ đề
24+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Xác thực và phiên đăng nhập

Xác thực người dùng và duy trì phiên đăng nhập. Chủ đề phân biệt authentication xác định bạn là ai với authorization quyết định bạn được làm gì, cấu trúc JWT với phần payload chỉ mã hoá Base64URL nên đọc được còn chữ ký mới chống sửa, khác biệt giữa access token ngắn hạn và refresh token, header Authorization dạng Bearer, Firebase Authentication cùng Google Sign-In và khoá SHA, SplashScreen định tuyến theo token, hết phiên và đăng xuất an toàn.

0Bộ đềbộ đề
24+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 3: State và Hooks trong React

Quản lý trạng thái trong component hàm: useState trả về giá trị và hàm cập nhật, vì sao sửa thẳng biến state thì React bỏ qua, useEffect thay cho componentDidMount để chạy tác dụng phụ và ý nghĩa của mảng phụ thuộc. Bao gồm useMemo để ghi nhớ kết quả tính toán tốn kém, useReducer, phân biệt hook hợp lệ với tên bịa, Rules of Hooks (không gọi hook trong vòng lặp hay nhánh điều kiện), component có kiểm soát, kỹ thuật nâng state lên tổ tiên chung gần nhất, và cách đọc state trong component lớp.

0Bộ đềbộ đề
24+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 3 - Express.js và Middleware

Chương 3 môn SDN302 đi vào Express.js: framework web tối giản và không áp đặt cho Node.js, định tuyến với app.get và app.post, đối tượng res cùng res.send và res.json, middleware và thứ tự thực thi đúng theo trình tự khai báo trong mã, các middleware thông dụng như express.json để phân tích body JSON, express.static để phục vụ tệp tĩnh, morgan để ghi log request và express-rate-limit, cơ chế bắt lỗi trong route handler, cùng công cụ Express Generator sinh sẵn cấu trúc thư mục routes và views. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
24+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 4: Lý thuyết và nguyên tắc đạo đức nền tảng

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 4 có đáp án: nghĩa vụ luận của Kant, mệnh lệnh tuyệt đối, thuyết vị lợi, hậu quả luận, đạo đức đức hạnh và thuyết khế ước xã hội. Bao gồm các nguyên tắc nền tảng của đạo đức trí tuệ nhân tạo như không gây hại, làm điều tốt, quyền tự chủ của con người, công bằng thực chất, cùng giới hạn của lập luận đạo đức trong đời sống thực tế.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Kiểm thử và gỡ lỗi

Bảo đảm chất lượng ứng dụng Flutter. Chủ đề trình bày kim tự tháp kiểm thử với nhiều unit test nhanh và ổn định, ít bài integration chậm nhưng bao phủ đầu cuối. Nội dung gồm mẫu Arrange–Act–Assert, thư mục test lưu mã kiểm thử, pumpWidget dựng giao diện, khác biệt giữa pump một khung hình và pumpAndSettle chờ hết hoạt ảnh, find.text cùng find.byKey định vị widget, tester.enterText mô phỏng nhập liệu, và Widget Inspector trong DevTools.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Quản lý trạng thái và Provider

Quản lý trạng thái từ cục bộ tới toàn cục. Chủ đề bắt đầu ở setState cho thay đổi trong phạm vi một State, chỉ ra khi nào nên nâng trạng thái lên widget cha để chia sẻ, rồi tới InheritedWidget truyền dữ liệu xuống cây mà không phải chuyền tham số từng cấp. Phần Provider làm rõ ChangeNotifier, khác biệt giữa context.watch đăng ký dựng lại và context.read chỉ đọc một lần, widget Consumer, Selector giảm rebuild, và MultiProvider.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Điều hướng và Navigator

Điều hướng giữa các màn hình bằng Navigator. Chủ đề trình bày ngăn xếp route, push mở màn mới và pop đóng màn hiện tại, pushReplacement thay thế route để tránh quay lại màn đăng nhập, named route khai báo tập trung cùng Navigator.pushNamed cho ứng dụng lớn, MaterialPageRoute quản lý hoạt ảnh chuyển cảnh theo nền tảng, cách nhận dữ liệu trả về từ màn con, widget Hero cho hiệu ứng bay, cùng ưu điểm khai báo của Navigator 2.0.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 2: Lập trình bất đồng bộ và song song

Chương 2 môn PRN222. Lập trình bất đồng bộ và song song trong PRN222 với C# 12 và .NET 8: async/await, Task, Task.Wait, Task.WhenAll, TaskScheduler và Task Parallel Library. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm Parallel.For, Parallel.ForEach, PLINQ với AsParallel, namespace System.Threading.Tasks, phân biệt tác vụ I/O-bound với CPU-bound, khi nào Task.Run làm treo giao diện, cùng kiến trúc Von Neumann và công nghệ Hyper-Threading. Chương 2 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 5: ASP.NET Core Razor Pages

Chương 5 môn PRN222. ASP.NET Core Razor Pages trong PRN222: file .cshtml, lớp PageModel kết hợp Controller và ViewModel, handler OnGet và OnPost. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm directive @page và @model, thư mục Pages làm gốc định tuyến, AddRazorPages trong Program.cs, attribute BindProperty, layout dùng chung _Layout.cshtml, quản lý trạng thái với TempData, Session và Cookies, kiểm tra dữ liệu phía client bằng jQuery Unobtrusive Validation. Chương 5 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập tringh Game với C#

PRU213 - Chương 5: Dự án, gỡ lỗi và tối ưu

Trắc nghiệm PRU213 chương 5 - Hoàn thiện dự án game Unity: đọc log bằng Console Window và Debug.Log, đặt breakpoint và chạy từng bước bằng Debugger, đo hiệu năng và tìm điểm nghẽn bằng Profiler; phân biệt lỗi cú pháp, lỗi thời gian chạy và lỗi logic; xây dựng hệ thống lưu và nạp dữ liệu qua thu thập dữ liệu rồi tuần tự hoá; tối ưu UI bằng sprite atlas để giảm draw call; vai trò component trong Entity Component System. Bám sát chuẩn đầu ra CLO5, CLO6 và CLO7.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng

MMA301 - Chương 4: Bố cục Flexbox và Style

Trắc nghiệm MMA301 chương 4 - Bố cục và tạo kiểu trong React Native: StyleSheet.create và cách tổ chức style cho dễ bảo trì, dùng đối tượng JavaScript thuần để định nghĩa style, thuộc tính giống CSS như backgroundColor; hệ Flexbox với flexDirection row, column, row-reverse và column-reverse, justifyContent theo trục chính, alignItems theo trục phụ, flexWrap và flexShrink; kích thước cố định với width và height so với kích thước co giãn bằng flex; hướng bố cục và bố cục nhất quán trên nhiều kích thước màn hình.

0Bộ đềbộ đề
22+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 9: Quyền truy cập và kiến trúc ứng dụng

Trắc nghiệm PRM392 chương 9 - Quyền và kiến trúc: khai báo quyền trong AndroidManifest, phân biệt normal permission và dangerous permission, quy trình xin quyền lúc chạy từ Android 6.0, shouldShowRequestPermissionRationale; các mẫu kiến trúc MVC, MVP và MVVM, vai trò Activity như Controller, ưu thế của MVP và MVVM về kiểm thử và tách lớp, ViewModel và Data Binding; kiểm thử giao diện bằng Espresso và thư viện hỗ trợ AppCompat.

0Bộ đềbộ đề
22+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 6: Blazor Server và WebAssembly

Chương 6 môn PRN222. Blazor trong PRN222: hai mô hình Blazor Server và Blazor WebAssembly, hai chế độ render và ưu nhược điểm của từng loại. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm component tái sử dụng viết bằng C# và HTML, component gốc App.razor, directive @page, @bind cho binding hai chiều, @inject, khối @code, thuộc tính Parameter nhận dữ liệu từ component cha, Blazor Server cập nhật giao diện qua SignalR, cùng DbContext của Entity Framework Core. Chương 6 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
22+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 2 - API và giao thức HTTP

Chương 2 môn SDN302 làm rõ API và giao thức HTTP: API là gì và khác SDK ra sao, API Gateway so với load balancer, vòng đời request - response, các phương thức HTTP và tính idempotent, mã trạng thái thông dụng như 201 Created, 301 Moved Permanently và 401 Unauthorized, tham số truy vấn trên URL dùng để lọc và sắp xếp, header gửi dữ liệu JSON, dựng máy chủ HTTP bằng module http của Node, cùng khái niệm serialization với JSON.stringify và JSON.parse. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
22+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Bố cục và layout

Dựng bố cục trong Flutter theo mô hình cha truyền ràng buộc — con chọn kích thước. Chủ đề bao quát Column xếp dọc và Row xếp ngang, Container gộp padding, margin và trang trí, SizedBox điều khiển kích thước, Expanded chiếm phần không gian còn trống trên trục chính, Stack cho phép các phần tử chồng lên nhau, ListView.builder dựng lười cho danh sách dài, GridView, SingleChildScrollView, cùng cách xử lý lỗi tràn bố cục.

0Bộ đềbộ đề
21+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 1: Lập trình mạng trong .NET

Chương 1 môn PRN222. Lập trình mạng trong .NET ở môn PRN222: địa chỉ IP, hostname, DNS, URI, số hiệu cổng, giao thức TCP và UDP. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm TcpListener với AcceptSocketAsync, TcpClient, UdpClient, Socket, lớp Stream, HttpClient và GetAsync để tiêu thụ web API, WebRequest.Create, phương thức HTTP, mã trạng thái HTTP, header Authorization và khái niệm firewall. Chương 1 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
21+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 9 - HTTPS, upload/download file, CORS và OAuth

Chương 9 môn SDN302 gom các chủ đề truyền thông an toàn và trao đổi tệp: giao thức HTTPS cùng ý nghĩa HyperText Transfer Protocol Secure, cổng mặc định 443, chứng chỉ SSL và quy trình tạo yêu cầu ký chứng chỉ CSR, tải tệp lên máy chủ Express bằng module Multer với upload.single, upload.array và upload.fields, chia sẻ tài nguyên giữa các nguồn gốc khác nhau qua CORS gồm header Access-Control-Allow-Origin và request preflight, cùng khung OAuth 2.0 với vai trò Authorization Server và cơ chế refresh token. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
21+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 4: ASP.NET Core MVC

Chương 4 môn PRN222. ASP.NET Core MVC trong PRN222: controller, action, IActionResult, ViewResult, PartialView và attribute HttpPost. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm directive @model cho strongly-typed view, cú pháp Razor, ViewData và ViewBag dùng chung một kho dữ liệu, bẫy ép kiểu InvalidCastException, model binding, model validation với ModelState.IsValid, attribute Bind và Compare, thư mục wwwroot chứa file tĩnh. Chương 4 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
20+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 8: Worker Service và tác vụ nền

Chương 8 môn PRN222. Worker Service và tác vụ nền trong PRN222: lớp BackgroundService, interface IHostedService và namespace Microsoft.Extensions.Hosting. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm override ExecuteAsync, CancellationToken để dừng dịch vụ êm, vòng lặp kết hợp Task.Delay chạy theo chu kỳ, StartAsync và StopAsync, đăng ký worker trong Program.cs, đọc cấu hình từ appsettings.json qua dependency injection, xử lý message hàng đợi và lý do không dùng Task.Run trong controller. Chương 8 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
20+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 2: React nền tảng — JSX, component, props, Virtual DOM

Những viên gạch đầu tiên của React: JSX là phần mở rộng cú pháp của JavaScript, cách nhúng biến bằng dấu ngoặc nhọn, cách truyền props từ component cha xuống con và trả dữ liệu ngược lên bằng hàm callback. Giải thích Virtual DOM và vì sao nó giúp cập nhật giao diện nhanh hơn thao tác trực tiếp lên DOM thật, vai trò của key trong danh sách, React Fragment để gói nhiều phần tử mà không sinh thêm nút DOM, kết xuất có điều kiện, cùng bộ component dựng sẵn React-Bootstrap và ý nghĩa của responsive.

0Bộ đềbộ đề
20+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 6: Spring Boot REST — annotation và xử lý request, response

Xây dựng dịch vụ REST bằng Spring Boot: GetMapping và PostMapping để ánh xạ phương thức HTTP, RequestParam cho tham số truy vấn, PathVariable cho biến đường dẫn, RequestHeader cho header tuỳ ý, RequestBody để chuyển thân yêu cầu thành đối tượng Java. Giải thích RestController đã bao hàm ResponseBody cho mọi phương thức, cách ấn định mã trạng thái bằng ResponseStatus, ResponseEntity để tự do đặt thân, mã trạng thái và header, ràng buộc kiểu dữ liệu qua consumes và produces, cùng lựa chọn giữa PUT và PATCH.

0Bộ đềbộ đề
20+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 8 - Xác thực người dùng và bảo mật

Chương 8 môn SDN302 bàn về xác thực người dùng và bảo mật: phân biệt xác thực với phân quyền, phân quyền theo vai trò, băm mật khẩu bằng bcrypt cùng vai trò của salt, mã hoá cơ sở dữ liệu, session và cookie trong Express với req.session và middleware cookie-parser, thư viện Passport.js cùng hàm serializeUser, xác thực dựa trên token với JSON Web Token và gói jsonwebtoken, phân biệt Passport.js với JWT, mã trạng thái 401 Unauthorized, tấn công CSRF, Single Sign-On và chống dò mật khẩu bằng express-rate-limit. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
20+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222 - Chương 3: Dependency Injection và IoC

Chương 3 môn PRN222. Dependency Injection và Inversion of Control trong PRN222: vòng đời service AddSingleton, AddScoped, AddTransient và cách chọn đúng vòng đời. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm constructor injection, property injection cho phụ thuộc tuỳ chọn, method injection, ServiceCollection, IServiceProvider, container built-in Microsoft.Extensions.DependencyInjection, cùng nguyên lý SOLID với Dependency Inversion và Open Closed. Chương 3 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.

0Bộ đềbộ đề
19+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 4 - Model Binding, Validation và Routing

Chương 4 môn PRN232 tập trung vào chặng tiếp nhận request: Model Binder dựng đối tượng C# từ route data, query string và request body, quy tắc binding source parameter inference của [ApiController] cùng các attribute FromBody, FromQuery, FromRoute, FromHeader, attribute routing và tham số route, kiểm tra dữ liệu bằng Data Annotations như Required, StringLength, EmailAddress và RegularExpression, cơ chế tự trả 400 Bad Request khi ModelState.IsValid sai, và chọn đúng ActionResult như NotFound. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
19+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 1: Nhập môn đạo đức công nghệ và trí tuệ nhân tạo

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 1 có đáp án: phân biệt AI hẹp, AI tổng quát và siêu trí tuệ, cách AI dùng xác suất, vấn đề hộp đen và mục tiêu của đạo đức công nghệ. Bao gồm các góc nhìn lạc quan và hoài nghi về AI tổng quát, hệ quả dài hạn khi bỏ qua đạo đức trong phát triển công nghệ, và vai trò của hợp tác liên ngành khi giải quyết các thách thức đạo đức trong lĩnh vực công nghệ dựa trên dữ liệu.

0Bộ đềbộ đề
18+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình di động

PRM392 - Chương 7: RecyclerView và hiển thị danh sách

Trắc nghiệm PRM392 chương 7 - Hiển thị danh sách hiệu quả: RecyclerView và ưu thế tái sử dụng view so với ListView; ba phương thức bắt buộc của RecyclerView.Adapter gồm onCreateViewHolder, onBindViewHolder và getItemCount; vai trò của ViewHolder; các LayoutManager LinearLayoutManager, GridLayoutManager và StaggeredGridLayoutManager; thứ tự gán LayoutManager trước Adapter; hiển thị ảnh trong danh sách; Floating Context Menu và Contextual Action Mode.

0Bộ đềbộ đề
18+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 1 - Node.js căn bản: kiến trúc và bất đồng bộ

Chương 1 môn SDN302 dựng nền tảng Node.js: bản chất runtime cho phép JavaScript chạy phía máy chủ, đặc trưng đơn luồng nhưng khả năng mở rộng cao nhờ vòng lặp sự kiện (event loop) và I/O bất đồng bộ không chặn, mô hình hướng sự kiện với EventEmitter, cơ chế module và npm, làm việc với hệ thống tệp qua fs.readFile và stream, cùng ba cách xử lý bất đồng bộ là callback, Promise với ba trạng thái pending - fulfilled - rejected, và async/await kèm try/catch. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
18+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng

MMA301 - Chương 7: Lưu trữ cục bộ và API thiết bị

Trắc nghiệm MMA301 chương 7 - Lưu trữ và truy cập phần cứng: AsyncStorage với setItem, getItem, removeItem và multiSet, cơ chế lưu bất đồng bộ theo cặp khoá và giá trị dạng chuỗi; Geolocation API với getCurrentPosition và watchPosition, các nguồn xác định vị trí, hiển thị bản đồ bằng MapView và các prop của nó; React Native Image Picker để chụp ảnh hoặc chọn ảnh từ thư viện; module Platform để nhận diện nền tảng và render theo từng hệ điều hành.

0Bộ đềbộ đề
17+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 5: Gọi API từ client — fetch, Axios và Promise

Cách phía React lấy dữ liệu từ dịch vụ REST: hàm fetch trả về Promise, mặc định dùng phương thức GET, và chuỗi xử lý đúng là then lấy response rồi gọi response.json(). Phần Axios gồm axios.get và axios.post, đặt địa chỉ gốc bằng axios.defaults.baseURL, bắt lỗi bằng catch, các phương thức HTTP mà Axios hỗ trợ, và chọn put hay patch khi cập nhật tài nguyên. Kèm nền tảng bất đồng bộ của JavaScript: khởi tạo Promise và từ khoá await.

0Bộ đềbộ đề
15+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 7: Truy cập dữ liệu quan hệ với JPA và Hibernate

Lớp ánh xạ đối tượng - quan hệ trong Spring Boot: JPA che phần JDBC thủ công, Hibernate với tệp cấu hình hibernate.cfg.xml và thẻ mapping resource trỏ tới tệp ánh xạ lớp Java sang bảng, giao diện Transaction để quản lý giao dịch, tính năng hbm2ddl tự sinh lược đồ. Kèm khoá lạc quan (optimistic locking) chống xung đột khi ghi đồng thời, phương thức truy vấn suy diễn từ tên hàm trong Spring Data JPA, và thời điểm nên dùng Slice thay cho Page để khỏi đếm toàn bộ bản ghi.

0Bộ đềbộ đề
14+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng

MMA301 - Chương 5: Điều hướng với React Navigation

Trắc nghiệm MMA301 chương 5 - Điều hướng nhiều màn hình bằng React Navigation: các navigator dựng sẵn Stack, Tab và Drawer, DrawerLayoutAndroid với prop renderNavigationView; các hook useNavigation để lấy đối tượng điều hướng, useRoute để đọc tham số truyền sang màn hình, useNavigationState để tra tên route hiện tại, useIsFocused và useFocusEffect để chạy tác vụ theo trạng thái màn hình đang hiển thị; điều kiện bắt buộc khi gọi hook điều hướng trong function component.

0Bộ đềbộ đề
13+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Mobile Programming

PRM393 - Responsive và Adaptive

Xây dựng giao diện thích ứng nhiều kích thước màn hình. Chủ đề phân biệt responsive — đổi bố cục theo không gian — với adaptive — đổi kiểu điều hướng theo nền tảng. Nội dung gồm MediaQuery cung cấp kích thước và hướng thiết bị, LayoutBuilder lấy ràng buộc từ widget cha thay vì toàn màn hình, OrientationBuilder phân biệt dọc ngang, Wrap tự xuống dòng khi hết chỗ, SafeArea tránh notch và thanh trạng thái, cùng viewInsets khi bàn phím hiện lên.

0Bộ đềbộ đề
13+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 6 - Bảo mật RESTful Web Service với JWT và Identity

Chương 6 môn PRN232 bàn về bảo mật dịch vụ REST: phân biệt xác thực (bạn là ai) với phân quyền (bạn được làm gì), ASP.NET Core Identity như hệ thống thành viên lo băm mật khẩu và quản lý vai trò, mở rộng IdentityUser bằng lớp kế thừa, JSON Web Token với ba phần Header - Payload - Signature, middleware UseAuthentication và UseAuthorization, header Authorization mang Bearer token, thuộc tính Authorize theo Roles, cùng lý do bắt buộc dùng HTTPS. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
13+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 1: Kiến trúc SPA và tích hợp với Spring Boot

Tổng quan ứng dụng trang đơn (Single Page Application) và cách nó ghép với backend Spring Boot: vì sao SPA chuyển trang nhanh hơn sau lần tải đầu, đánh đổi ở lần tải đầu tiên, cách SPA giảm tải cho máy chủ nhờ đẩy việc định tuyến và dựng giao diện xuống trình duyệt. Kèm những điểm phải tự xử lý mà trang truyền thống được sẵn: lịch sử duyệt web, công cụ phân tích như Google Analytics, và rủi ro bảo mật XSS do xử lý nặng phía client. Có cả vai trò của HTTP và của máy chủ backend trong kiến trúc này.

0Bộ đềbộ đề
13+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng

MMA301 - Chương 3: Danh sách với FlatList và SectionList

Trắc nghiệm MMA301 chương 3 - Hiển thị danh sách hiệu quả trong React Native: FlatList với các prop data, renderItem, keyExtractor, horizontal và ItemSeparatorComponent, hành vi khi data bằng null hoặc undefined, lý do FlatList tiết kiệm bộ nhớ hơn ScrollView khi danh sách dài; SectionList với sections, renderItem và renderSectionHeader, cách render từng phần tử trong mỗi nhóm và khi nào nên chọn SectionList thay cho FlatList.

0Bộ đềbộ đề
12+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 5 - OData trong ASP.NET Core Web API

Chương 5 môn PRN232 trình bày giao thức OData để dựng API truy vấn được và tương tác được: gói NuGet Microsoft.AspNetCore.OData, ODataConventionModelBuilder sinh Entity Data Model theo quy ước, khái niệm Entity Set, các tuỳ chọn truy vấn hệ thống $filter với hàm endswith, $select, $expand, $orderby, $count, $skip và $top, endpoint $metadata mô tả mô hình dữ liệu, cùng cách dùng đúng động từ HTTP cho thao tác tạo, sửa và xoá thực thể. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
12+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 9 - gRPC Service và Protocol Buffers

Chương 9 môn PRN232 trình bày gRPC: hợp đồng chặt chẽ khai báo trong file .proto thay cho tài liệu rời rạc, Protocol Buffers với định dạng nhị phân nhỏ và nhanh hơn JSON cùng tập kiểu vô hướng độc lập ngôn ngữ, nền tảng truyền tải HTTP/2 và cơ chế Server Push, GrpcChannel như kết nối dùng lại được cho nhiều lời gọi, override phương thức RPC với ServerCallContext, streaming hai chiều đọc ghi độc lập, và các tình huống REST/JSON vẫn phù hợp hơn gRPC. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
12+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 10: Bảo mật ứng dụng — Basic Auth, session và JWT

Xác thực và phân quyền cho dịch vụ REST bằng Spring Security. Phần Basic Authentication gồm định dạng header Authorization với base64 của tên đăng nhập và mật khẩu, phản hồi 401 kèm header WWW-Authenticate để trình duyệt bật hộp thoại đăng nhập, tính phi trạng thái và giới hạn an toàn của nó so với OAuth2. Phần phiên làm việc gồm header Cookie mang mã phiên và HttpSession.invalidate để huỷ phiên cùng toàn bộ thuộc tính. Phần JWT gồm vai trò của header trong token và trình tự các bước triển khai.

0Bộ đềbộ đề
12+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 6 - Xây dựng REST API với Express, MongoDB và Mongoose

Chương 6 môn SDN302 hướng dẫn xây dựng REST API hoàn chỉnh với Express, MongoDB và Mongoose: các ràng buộc và lợi ích của kiến trúc RESTful, ánh xạ phương thức HTTP vào thao tác tài nguyên với POST để tạo, GET để đọc, PUT để thay thế toàn phần và PATCH để cập nhật một phần, DELETE để xoá, JSON là định dạng trao đổi dữ liệu ưu tiên, thiết kế route và trả mã trạng thái đúng ngữ nghĩa, mô hình Model - View - Controller, cùng công cụ Postman để kiểm thử API. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
12+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 3 - Media Formatters và Content Negotiation

Chương 3 môn PRN232 giải thích cách ASP.NET Core chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa đối tượng .NET và định dạng truyền tải: vai trò của media type formatter, cặp lớp cơ sở InputFormatter và OutputFormatter thay cho MediaTypeFormatter đời cũ, viết formatter riêng kế thừa TextInputFormatter cho text/csv, thương lượng nội dung dựa trên header Accept với hệ số ưu tiên q, header Content-Type khi đọc request body, cùng khái niệm serialization và deserialization. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
11+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 7 - JavaScript Client và AJAX gọi Web API

Chương 7 môn PRN232 hướng dẫn phía client gọi Web API: cú pháp nền tảng $(selector).action() của jQuery và các bộ chọn phần tử, gửi request bất đồng bộ bằng $.ajax, $.get và $.post, ưu thế của phương thức .on() nhờ event delegation gắn được cả phần tử chưa tồn tại trong DOM, ý nghĩa chữ asynchronous giúp trình duyệt không bị treo, Same-Origin Policy chặn request khác domain, cùng cách nhận biết JSON hợp lệ và tài liệu XML well-formed. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
11+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 9: Tài liệu hoá API với OpenAPI và Swagger

Sinh tài liệu sống cho dịch vụ REST bằng Springdoc OpenAPI 3: thư viện springdoc-openapi-ui, thuộc tính springdoc.api-docs.path để đổi đường dẫn mặc định, annotation Tag để gom nhóm endpoint trong Swagger UI, ApiResponses và ApiResponse để mô tả từng mã trạng thái trả về như 200 hay 404, RequestBody của gói swagger để mô tả nội dung thân yêu cầu, và annotation Hidden để giấu endpoint khỏi tài liệu. Kèm những thành phần thường thấy trong một bản tài liệu REST và thứ không thuộc về nó.

0Bộ đềbộ đề
11+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SWE201c

MOOC 03 - Lean Software Development (SWE201c)

Khoá thứ ba của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/lean-software-development. Ứng với CLO3, trải buổi 7 và buổi 8. Buổi 7 gồm phần nền tảng lean và phần công cụ: bảy nguyên tắc lean gồm loại bỏ lãng phí, khuếch đại việc học, quyết định càng muộn càng tốt, giao hàng càng nhanh càng tốt, trao quyền cho đội, xây chất lượng từ gốc và nhìn tổng thể; Kanban cho phát triển phần mềm với bảng công việc, giới hạn số việc đang làm và quản trị dòng chảy; lập bản đồ dòng giá trị để thấy chỗ nào trong quy trình đang sinh ra chờ đợi; và kaizen tức cải tiến liên tục từng bước nhỏ. Buổi 8 gồm Lean Startup với sản phẩm khả dụng tối thiểu, vòng lặp xây dựng - đo lường - học hỏi và kế toán đổi mới, cùng Design Thinking. Chuẩn đầu ra tương ứng là áp dụng được kỹ thuật lean vào phát triển phần mềm.

0Bộ đềbộ đề
10+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 1 - Nhập môn ASP.NET Core và RESTful Service

Chương 1 môn PRN232 mở đầu bằng nền tảng ASP.NET Core và kiến trúc RESTful: sáu ràng buộc REST, tính phi trạng thái (statelessness), giao thức HTTP cùng request line và các mã trạng thái như 200 OK, đặc điểm đa nền tảng và mã nguồn mở của ASP.NET Core, dependency injection dựng sẵn, cấu hình pipeline trong Program.cs, MapControllers và tài liệu API tương tác bằng Swagger (OpenAPI). Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
10+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 8 - Dịch vụ RESTful với WCF và CoreWCF

Chương 8 môn PRN232 giới thiệu Windows Communication Foundation và bản kế thừa CoreWCF: WCF hợp nhất các công nghệ giao tiếp cũ như ASMX, .NET Remoting và MSMQ về một mô hình lập trình, bộ ba ABC của endpoint gồm Address - Binding - Contract, attribute ServiceContract đánh dấu interface và OperationContract phơi bày phương thức thành service operation, đăng ký dịch vụ bằng AddServiceModelServices, cùng cách host CoreWCF ngay trong ứng dụng ASP.NET Core dưới dạng middleware. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
10+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 4: React Router — điều hướng phía client

Định tuyến trong ứng dụng React bằng react-router-dom: bọc toàn bộ route trong Router hoặc BrowserRouter, khai báo tham số đường dẫn bằng dấu hai chấm và đọc nó bằng hook useParams. Trình bày component Outlet cho route lồng nhau, vai trò của Switch trong bản v5 là kết xuất route khớp đầu tiên, cách bắt trang 404 bằng route dấu sao đặt cuối cùng, và vì sao định tuyến phía client cho trải nghiệm mượt hơn nhờ giảm số lần gọi về máy chủ.

0Bộ đềbộ đề
10+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 10 - Kiến trúc Microservices

Chương 10 môn PRN232 khép lại chương trình bằng kiến trúc Microservices: cấu trúc ứng dụng thành tập hợp dịch vụ nhỏ, triển khai và mở rộng độc lập, tổ chức quanh năng lực nghiệp vụ, mỗi dịch vụ sở hữu cơ sở dữ liệu riêng, API Gateway làm điểm vào duy nhất và xử lý các mối quan tâm xuyên suốt với Ocelot, đóng gói bằng Docker, phân biệt giao tiếp đồng bộ qua HTTP hoặc gRPC với giao tiếp bất đồng bộ qua message queue, cùng nhược điểm runtime coupling của lối gọi đồng bộ thuần tuý. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
9+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 2 - Models trong Web API với Entity Framework Core

Chương 2 môn PRN232 đi vào tầng dữ liệu của Web API: định nghĩa model dạng POCO, DbContext và các thuộc tính DbSet quyết định lớp nào vào mô hình cơ sở dữ liệu, truy vấn LINQ được dịch sang SQL và thực thi trên máy chủ, Repository Pattern để tách logic truy cập dữ liệu, cùng Data Transfer Object và AutoMapper nhằm định hình dữ liệu cho client, chặn over-posting và không bao giờ trả thẳng entity chứa HashedPassword ra ngoài. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
8+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM202 - Chương 1: Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh theo Đại hội IX và XI, đối tượng, phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của việc học tập môn học.

0Bộ đềbộ đề
7+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng

MMA301 - Chương 6: Quản lý trạng thái, Hook và Redux

Trắc nghiệm MMA301 chương 6 - Quản lý dữ liệu trong ứng dụng React Native: state là gì và khác props ra sao, hook useState để khởi tạo và cập nhật trạng thái, useReducer cho logic trạng thái phức tạp và khác biệt so với useState, useEffect để chạy tác vụ khi component mount; Redux với reducer, action và store, giá trị state sau khi dispatch; các phương án quản lý dữ liệu xuyên suốt ứng dụng và tiêu chí chọn giữa chúng.

0Bộ đềbộ đề
7+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Integrate single page application with Spring Boot

SBA301 - Chương 11: Kiểm thử ứng dụng Spring Boot

Kiểm thử ứng dụng tích hợp: phân biệt kiểm thử đơn vị với kiểm thử tích hợp, gói spring-boot-starter-test, annotation SpringBootTest cùng tham số webEnvironment. RANDOM_PORT khởi động máy chủ nhúng trên cổng ngẫu nhiên và là điều kiện để tiêm TestRestTemplate, DEFINED_PORT dùng khi cần gọi HTTP thật vào cổng đã định, còn WebMvcTest chỉ nạp tầng web cho nhẹ. Kèm ExtendWith với SpringExtension khi chạy trên JUnit 5.

0Bộ đềbộ đề
7+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 11 - Framework NestJS và Hono

Chương 11 môn SDN302 mở rộng sang hai framework hiện đại của hệ sinh thái Node.js: NestJS với kiến trúc mô-đun và nền TypeScript, hệ thống decorator gồm Controller, Get và Injectable, khái niệm module, cơ chế tiêm phụ thuộc (Dependency Injection) cùng lệnh CLI sinh service; và Hono, framework siêu nhẹ hướng môi trường Edge. So sánh điểm khác biệt cốt lõi giữa NestJS và Express.js. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
7+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 6: Kiến trúc phần mềm và mẫu thiết kế

Chương 6 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
7+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 2: Khái niệm hướng đối tượng và mô hình tĩnh UML

Chương 2 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
6+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 10 - Backend as a Service và triển khai ứng dụng

Chương 10 môn SDN302 khép lại phần vận hành: mô hình Backend as a Service giúp nhóm nhỏ thiếu năng lực DevOps nhanh chóng có hạ tầng phía máy chủ, các dịch vụ Firebase gồm Firebase Auth cho xác thực người dùng, Firestore, Firebase Storage và Firebase Cloud Messaging cho thông báo đẩy, so sánh BaaS với tự dựng máy chủ, hosting trang tĩnh bằng GitHub Pages, cùng triển khai ứng dụng máy chủ lên Heroku với tính năng tự động deploy mỗi khi đẩy mã lên GitHub. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
5+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

SDN302 Chương 7 - Template engine EJS và Handlebars

Chương 7 môn SDN302 giới thiệu hai bộ máy tạo khuôn mẫu chạy phía máy chủ: EJS với cú pháp nhúng JavaScript qua thẻ <%= %> và phần mở rộng tệp .ejs, cách truyền dữ liệu từ res.render sang khuôn mẫu để kết xuất nội dung động, tái sử dụng phần đầu trang và chân trang chung; cùng Handlebars với cú pháp hai ngoặc nhọn và partials cho phép tách các mảnh giao diện dùng lại được. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đềbộ đề
5+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 7: Thiết kế đồng thời, phân tán và thuộc tính chất lượng

Chương 7 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
5+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 1: Quy trình phát triển phần mềm và phương pháp COMET

Chương 1 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
4+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 3: Mô hình hoá use case và dòng sản phẩm phần mềm

Chương 3 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
3+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 4: Cấu trúc hoá đối tượng và máy trạng thái

Chương 4 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
3+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 5: Mô hình tương tác động và sơ đồ hành vi

Chương 5 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
3+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

SWD392 - Chương 8: Ánh xạ mô hình sang cơ sở dữ liệu quan hệ

Chương 8 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm

0Bộ đềbộ đề
2+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 1 - Nhập môn tổ chức và kiến trúc máy tính

Phân biệt hai khái niệm nền tảng: kiến trúc máy tính (computer architecture) là những thuộc tính mà người lập trình nhìn thấy và có ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực thi chương trình - tập lệnh, số bit biểu diễn kiểu dữ liệu, cơ chế vào ra, kỹ thuật định địa chỉ; còn tổ chức máy tính (computer organization) là các đơn vị vận hành và liên kết giữa chúng để hiện thực hoá kiến trúc đó - tín hiệu điều khiển, giao diện, công nghệ bộ nhớ. Chương cũng trình bày cấu trúc và chức năng, bốn chức năng cơ bản của máy tính là xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, di chuyển dữ liệu và điều khiển, các thành phần chính CPU - bộ nhớ chính - vào ra - liên kết hệ thống, cùng kiến trúc Von Neumann và Harvard.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 11 - Logic số

Nền tảng toán học và mạch của máy tính số. Phần đại số Boole trình bày các phép AND, OR, NOT, XOR, NAND, NOR, các định luật cơ bản cùng định luật De Morgan và cách lập bảng chân trị. Phần cổng logic mô tả ký hiệu, chức năng và tính đầy đủ chức năng của NAND và NOR. Phần mạch tổ hợp hướng dẫn đi từ đặc tả tới sơ đồ mạch: biểu diễn tổng các tích, tối thiểu hoá bằng bìa Karnaugh và phương pháp Quine - McCluskey, rồi hiện thực bằng các khối chức năng thông dụng gồm bộ giải mã, bộ dồn kênh, bộ cộng bán phần và toàn phần, ALU và PLA. Chương cũng giới thiệu mạch tuần tự với flip-flop, thanh ghi và bộ đếm.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 12 - Tập lệnh: đặc trưng và chức năng

Tập lệnh nhìn từ góc độ người thiết kế và người lập trình. Phần đặc trưng lệnh máy phân tích bốn thành phần của một lệnh gồm mã thao tác, tham chiếu toán hạng nguồn, tham chiếu toán hạng đích và tham chiếu lệnh kế tiếp, cùng ảnh hưởng của số lượng địa chỉ trong lệnh tới độ dài chương trình và độ phức tạp phần cứng. Phần kiểu toán hạng bàn về địa chỉ, số, ký tự và dữ liệu logic, cùng các kiểu dữ liệu cụ thể của x86 và ARM, kèm quy ước Big-endian và Little-endian. Phần kiểu phép toán liệt kê các nhóm chuyển dữ liệu, số học, logic, chuyển đổi, vào ra, điều khiển hệ thống và chuyển điều khiển với lời gọi thủ tục.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 13 - Tập lệnh: chế độ địa chỉ và định dạng

Cách một lệnh chỉ ra nơi lấy toán hạng và cách gói lệnh vào số bit hữu hạn. Phần chế độ địa chỉ trình bày và so sánh địa chỉ tức thì, trực tiếp, gián tiếp, thanh ghi, thanh ghi gián tiếp, dịch chuyển với ba biến thể relative, base-register và indexing, cùng chế độ ngăn xếp, kèm ưu nhược điểm và công thức tính địa chỉ hiệu dụng của từng chế độ. Phần định dạng lệnh bàn về độ dài lệnh, phân bổ bit cho trường mã thao tác và trường địa chỉ, mã thao tác mở rộng và lệnh độ dài thay đổi. Phần hợp ngữ giới thiệu cú pháp, nhãn, lệnh giả và vai trò của trình hợp dịch trong việc sinh mã máy.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 14 - Cấu trúc và chức năng bộ xử lý

Bên trong CPU. Phần tổ chức bộ xử lý mô tả ALU, đơn vị điều khiển, tập thanh ghi và các đường dữ liệu nội bộ. Phần tổ chức thanh ghi phân biệt thanh ghi người dùng nhìn thấy với thanh ghi điều khiển và trạng thái, giải thích vai trò của PC, IR, MAR, MBR và thanh ghi trạng thái chương trình PSW cùng các cờ. Phần chu kỳ lệnh trình bày biểu đồ trạng thái đầy đủ gồm cả chu kỳ gián tiếp và chu kỳ ngắt, kèm luồng dữ liệu ở từng giai đoạn. Phần đường ống lệnh phân tích cách chia lệnh thành nhiều tầng để tăng thông lượng, ba loại hazard cấu trúc - dữ liệu - điều khiển và các kỹ thuật dự đoán rẽ nhánh.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 15 - Máy tính tập lệnh rút gọn (RISC)

Cơ sở thực nghiệm và các lựa chọn thiết kế của kiến trúc RISC. Phần đặc trưng thực thi lệnh dựa trên thống kê tần suất các loại lệnh, số toán hạng và độ sâu lời gọi thủ tục để chỉ ra rằng phần lớn thời gian dành cho gán giá trị và gọi hàm với ít tham số. Từ đó chương lý giải hai hướng tối ưu: dùng tệp thanh ghi lớn với cơ chế cửa sổ thanh ghi chồng lấp cho tham số, và tối ưu thanh ghi dựa trên trình biên dịch bằng thuật toán tô màu đồ thị. Phần kiến trúc RISC trình bày các đặc điểm lệnh một chu kỳ, mô hình load/store, ít chế độ địa chỉ, định dạng lệnh đơn giản, pipeline RISC với delayed branch, và so sánh RISC với CISC.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 16 - Song song mức lệnh và bộ xử lý siêu vô hướng

Kỹ thuật cho phép nhiều lệnh độc lập được thực thi đồng thời. Phần tổng quan định nghĩa bộ xử lý siêu vô hướng với nhiều đường ống song song, phân biệt với siêu đường ống superpipelined, và tách bạch song song mức lệnh với song song mức máy. Phần vấn đề thiết kế phân tích năm ràng buộc gồm phụ thuộc dữ liệu thật, phụ thuộc thủ tục, xung đột tài nguyên, phụ thuộc ra và phản phụ thuộc, cùng các giải pháp: chính sách phát lệnh và hoàn thành theo hoặc không theo thứ tự, đổi tên thanh ghi để khử phụ thuộc giả, cửa sổ lệnh, thực thi suy đoán và dự đoán rẽ nhánh, minh hoạ trên Pentium 4 và ARM Cortex.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 17 - Xử lý song song

Các kiến trúc dùng nhiều bộ xử lý. Chương mở đầu bằng phân loại Flynn với bốn nhóm SISD, SIMD, MISD và MIMD, rồi phân biệt hệ ghép chặt và ghép lỏng. Phần đa xử lý đối xứng SMP trình bày tổ chức bus chung, ưu nhược điểm và các vấn đề thiết kế của hệ điều hành đa xử lý. Phần kết hợp cache giải thích vì sao nhiều bản sao của cùng một dòng dữ liệu có thể mất đồng bộ, các giải pháp phần mềm và phần cứng, giao thức snoopy, giao thức thư mục và đặc biệt là bốn trạng thái Modified - Exclusive - Shared - Invalid của giao thức MESI. Phần cuối bàn về đa luồng, chip đa xử lý, cụm máy tính, NUMA và CC-NUMA.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 18 - Máy tính đa lõi

Vì sao ngành công nghiệp chuyển từ tăng xung nhịp sang tăng số lõi và hệ quả của lựa chọn đó. Phần hiệu năng phần cứng phân tích giới hạn của việc tăng độ phức tạp và tần số: độ trễ dây dẫn, mật độ tích hợp, mật độ công suất và toả nhiệt, cùng quy luật hiệu năng trên watt. Phần hiệu năng phần mềm áp dụng luật Amdahl cho hệ đa lõi để chỉ ra phần mã tuần tự nhỏ cũng đủ chặn tăng tốc, kèm các lớp ứng dụng thực sự hưởng lợi từ đa lõi. Phần tổ chức đa lõi so sánh các phương án cache riêng cho từng lõi, chia sẻ L2 hoặc chia sẻ L3, kiến trúc đồng nhất và không đồng nhất, minh hoạ bằng Intel Core i7 và ARM11 MPCore.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 2 - Tiến hoá máy tính và hiệu năng

Lịch sử máy tính qua các thế hệ: máy đèn điện tử với ENIAC và máy IAS của Von Neumann, thế hệ transistor, mạch tích hợp IC, rồi VLSI và bộ vi xử lý, kèm định luật Moore. Phần thiết kế vì hiệu năng bàn về khoảng cách ngày càng lớn giữa tốc độ bộ xử lý và tốc độ bộ nhớ, các biện pháp cân bằng như cache nhiều mức, bus rộng hơn và bộ nhớ phân cấp, cùng giới hạn về công suất và khả năng mở rộng. Chương giới thiệu ba hướng tổ chức multicore, MIC và GPGPU, và kết thúc bằng đánh giá hiệu năng: xung nhịp, CPI, MIPS, MFLOPS, luật Amdahl, luật Little, trung bình số học - điều hoà - nhân và bộ benchmark SPEC.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 3 - Chức năng và liên kết ở mức đỉnh

Nhìn máy tính ở mức tổng thể qua ba nội dung. Thứ nhất là các thành phần máy tính và cách chúng phối hợp trong kiến trúc chương trình lưu trữ. Thứ hai là chức năng máy tính với chu kỳ lệnh fetch - execute, biểu đồ trạng thái chu kỳ lệnh, cơ chế ngắt và tại sao ngắt lại cần thiết để tránh lãng phí thời gian chờ thiết bị chậm, cách xử lý nhiều ngắt theo kiểu tuần tự hoặc lồng nhau theo mức ưu tiên. Thứ ba là cấu trúc liên kết và bus: đường dữ liệu, đường địa chỉ, đường điều khiển, phân cấp bus, phân xử bus tập trung và phân tán, định thời đồng bộ và bất đồng bộ, chuẩn PCI và liên kết điểm - điểm QPI.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 4 - Bộ nhớ cache

Tổng quan hệ thống bộ nhớ máy tính theo các đặc trưng vị trí, dung lượng, đơn vị truyền, phương thức truy cập, hiệu năng và tính khả biến, từ đó dẫn tới phân cấp bộ nhớ và nguyên lý cục bộ về thời gian lẫn không gian - cơ sở khiến cache hoạt động hiệu quả. Chương trình bày nguyên lý cache với khái niệm khối, dòng và tag, rồi đi vào các phần tử thiết kế: kích thước cache, ba kiểu ánh xạ trực tiếp - liên kết hoàn toàn - liên kết tập hợp, thuật toán thay thế LRU, FIFO, LFU và ngẫu nhiên, chính sách ghi write-through và write-back, kích thước dòng, số mức cache L1 L2 L3, cache thống nhất và tách rời, cùng cách tính tỉ lệ trúng và thời gian truy cập trung bình.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 5 - Bộ nhớ trong

Bộ nhớ bán dẫn và cách tổ chức nó. Phần đầu so sánh RAM động DRAM với RAM tĩnh SRAM về cấu tạo tế bào, nhu cầu làm tươi, tốc độ và giá thành, cùng họ bộ nhớ chỉ đọc ROM, PROM, EPROM, EEPROM và flash; kèm tổ chức chip nhớ, giải mã địa chỉ hai chiều và cách ghép nhiều chip thành module. Phần thứ hai về phát hiện và sửa lỗi: bit chẵn lẻ, mã Hamming, sơ đồ SEC-DED sửa một bit và phát hiện hai bit, cách tính số bit kiểm tra cần thiết. Phần cuối trình bày các tổ chức DRAM tiên tiến gồm SDRAM đồng bộ, DDR và các thế hệ DDR2 DDR3 DDR4, cùng luồng dữ liệu từ RAM qua cache tới CPU.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 6 - Bộ nhớ ngoài

Các phương tiện lưu trữ ngoài và đặc tính hiệu năng của chúng. Đĩa từ được trình bày từ cấu tạo đầu đọc ghi, track, sector, cách bố trí CAV và ghi nhiều vùng, tới ba thành phần của thời gian truy cập là seek time, rotational latency và transfer time, cùng ảnh hưởng của tốc độ quay. Tiếp đó là RAID với bảy mức từ RAID 0 đến RAID 6, ba kỹ thuật nền tảng striping, mirroring và parity, cùng đánh đổi giữa dung lượng, hiệu năng và khả năng chịu lỗi. Chương khép lại bằng ổ thể rắn SSD dựa trên flash NAND, cơ chế wear leveling, so sánh SSD với HDD cho người dùng phổ thông và cho trung tâm dữ liệu, cùng đĩa quang và băng từ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 7 - Vào ra (Input/Output)

Cách bộ xử lý trao đổi dữ liệu với thế giới bên ngoài. Chương bắt đầu từ thiết bị ngoại vi và lý do cần module vào ra làm trung gian, cùng các chức năng của module: điều khiển và định thời, giao tiếp với bộ xử lý, giao tiếp với thiết bị, đệm dữ liệu và phát hiện lỗi. Ba kỹ thuật vào ra được so sánh trực tiếp: vào ra bằng chương trình với vòng lặp thăm dò gây lãng phí CPU, vào ra điều khiển bằng ngắt cùng các cách xác định thiết bị gây ngắt và phân mức ưu tiên, và truy nhập bộ nhớ trực tiếp DMA với kỹ thuật đánh cắp chu kỳ. Phần cuối giới thiệu kênh và bộ xử lý vào ra, giao diện ngoài, USB và InfiniBand.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 8 - Hỗ trợ hệ điều hành

Những đặc tính phần cứng mà hệ điều hành dựa vào, nhìn từ góc độ kiến trúc máy tính. Phần tổng quan trình bày mục tiêu và chức năng của hệ điều hành, quá trình tiến hoá từ xử lý theo lô đơn giản tới đa chương và chia sẻ thời gian, cùng khái niệm tiến trình, các trạng thái tiến trình và khối điều khiển tiến trình PCB. Phần lập lịch phân biệt lập lịch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cùng các thuật toán FCFS, SJF, Round Robin và theo độ ưu tiên. Phần quản lý bộ nhớ đi từ hoán đổi và phân vùng tới phân trang, bộ nhớ ảo, bảng trang, bộ đệm TLB, phân đoạn và các chiến lược thay trang.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Thực hành - Hợp ngữ và mô phỏng MARIE

Khối thực hành sáu buổi của môn, gắn với CLO7 và CLO10. Sinh viên làm việc trên bộ mô phỏng MARIE để thấy trực tiếp cách một máy tính chương trình lưu trữ hoạt động: kiến trúc MARIE với AC, MAR, MBR, PC, IR và InREG OutREG; tập lệnh Load, Store, Add, Subt, Input, Output, Halt, Skipcond, Jump, JnS, Clear, AddI và JumpI; chu kỳ fetch - decode - execute mô tả bằng ngôn ngữ truyền thanh ghi RTL. Nội dung thực hành gồm viết, hợp dịch và chạy từng bước chương trình hợp ngữ, theo dõi giá trị thanh ghi và ô nhớ, hiện thực rẽ nhánh và vòng lặp bằng Skipcond, gọi chương trình con bằng JnS, cùng bài tập mô phỏng cache trên ParaCache Simulator để quan sát ảnh hưởng của kích thước khối và độ liên kết tới tỉ lệ trúng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 1: Danh sách và danh sách liên kết

Ứng với CLO1, buổi 1-4. Tương ứng Chương 3 của Goodrich ấn bản 6. Phần mảng nêu cách dùng mảng làm danh sách cùng hai hạn chế cốt lõi là kích thước cố định và chi phí dịch chuyển phần tử khi chèn hoặc xoá ở giữa. Phần danh sách liên kết đơn trình bày cấu trúc nút gồm dữ liệu và con trỏ tới nút kế, cùng bộ thao tác đầy đủ: thêm vào đầu, thêm vào cuối, chèn trước hoặc sau một nút, chèn theo vị trí, tìm kiếm, sửa, xoá, đảo ngược danh sách và sắp xếp. Phần danh sách liên kết đôi bổ sung con trỏ lùi để duyệt được hai chiều và xoá một nút mà không cần biết nút trước nó. Phần danh sách liên kết vòng cho nút cuối trỏ về nút đầu cùng các thao tác tương ứng. Khép lại bằng lý do thư viện Java cung cấp cả ArrayList lẫn LinkedList và tiêu chí chọn giữa hai lớp này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 2: Ngăn xếp, hàng đợi và hàng đợi ưu tiên

Ứng với CLO2, buổi 5-10. Tương ứng Chương 6 và Chương 9 của Goodrich ấn bản 6. Phần ngăn xếp định nghĩa cấu trúc vào sau ra trước cùng ba thao tác chính đẩy vào, lấy ra và xem đỉnh, kèm các ứng dụng kinh điển như kiểm tra dấu ngoặc cân đối, chuyển biểu thức trung tố sang hậu tố, tính giá trị biểu thức hậu tố, quay lui và mô phỏng lời gọi hàm. Phần hàng đợi định nghĩa cấu trúc vào trước ra trước cùng các thao tác thêm vào cuối và lấy ra ở đầu, các ứng dụng như hàng đợi tác vụ và duyệt theo chiều rộng, cùng hàng đợi hai đầu deque cho phép thêm và xoá ở cả hai phía. Phần hàng đợi ưu tiên giải thích vì sao cần một hàng đợi mà phần tử ra trước là phần tử có độ ưu tiên cao nhất chứ không phải phần tử vào trước. Cả ba cấu trúc đều được cài đặt bằng Java trên nền mảng và trên nền danh sách liên kết.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 3: Đệ quy

Ứng với CLO3, buổi 11-14. Tương ứng Chương 5 của Goodrich ấn bản 6. Phần ý tưởng nêu hai thành phần bắt buộc của mọi thuật toán đệ quy là trường hợp cơ sở để dừng và bước đệ quy thu nhỏ bài toán, cùng ba ví dụ dẫn nhập là hàm giai thừa, tìm kiếm nhị phân và duyệt hệ thống tệp. Phần phân tích hướng dẫn cách lần theo một hàm đệ quy để xác định kết quả mà không cần chạy chương trình, và cách ước lượng độ phức tạp qua số lời gọi. Phần phân loại phân biệt đệ quy tuyến tính với một lời gọi, đệ quy nhị phân với hai lời gọi như dãy Fibonacci, và đệ quy bội với nhiều nhánh, kèm ví dụ và so sánh. Phần thiết kế đưa ra quy trình xây dựng một thuật toán đệ quy từ bài toán thực tế. Khép lại bằng kỹ thuật khử đệ quy đuôi và bảng so sánh ưu nhược điểm giữa đệ quy và lặp.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 4: Cây, cây tìm kiếm nhị phân, AVL và heap

Ứng với CLO4, buổi 15-28, là phần dài nhất của môn. Tương ứng Chương 8 và Chương 11 của Goodrich ấn bản 6. Phần cây tổng quát định nghĩa cây, gốc, cha, con, lá, độ sâu, chiều cao cùng kiểu dữ liệu trừu tượng cây. Phần cây nhị phân trình bày tính chất về số nút và chiều cao, các cách cài đặt, và bốn phép duyệt trước - giữa - sau - theo mức. Phần cây tìm kiếm nhị phân là trọng tâm: tính chất thứ tự, thao tác tìm kiếm, chèn, xoá với ba trường hợp nút lá, nút một con và nút hai con, tìm phần tử nhỏ nhất và lớn nhất, đếm số nút và tính chiều cao, cùng độ phức tạp của từng thao tác và lý do cây suy biến làm hỏng hiệu năng. Phần cây cân bằng giới thiệu cây AVL với hệ số cân bằng và bốn phép quay khi chèn hoặc xoá. Khép lại bằng heap, tính chất heap và ứng dụng làm hàng đợi ưu tiên.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 5: Đồ thị

Ứng với CLO5, buổi 29-40. Tương ứng Chương 14 của Goodrich ấn bản 6. Phần khái niệm gồm đồ thị vô hướng và có hướng, đỉnh, cạnh, đỉnh kề, cạnh liên thuộc, bậc, đồ thị liên thông, đồ thị đầy đủ và công thức số cạnh, cùng các ứng dụng thực tế. Phần biểu diễn so sánh ba cấu trúc danh sách cạnh, danh sách kề và ma trận kề theo bộ nhớ và theo chi phí truy vấn. Phần duyệt trình bày tìm kiếm theo chiều sâu và tìm kiếm theo chiều rộng, cách cài đặt bằng ngăn xếp và hàng đợi, và khác biệt về ứng dụng của hai phép duyệt. Phần đường đi ngắn nhất trình bày đồ thị có trọng số và thuật toán Dijkstra. Phần cây khung nhỏ nhất trình bày thuật toán Prim-Jarník và thuật toán Kruskal. Khép lại bằng chu trình và đường đi Euler cùng điều kiện cần và đủ, chu trình Hamilton giải bằng quay lui, và tô màu đồ thị bằng thuật toán tô tuần tự.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 6: Các thuật toán sắp xếp

Ứng với CLO6, buổi 41-48. Tương ứng Chương 12 của Goodrich ấn bản 6. Phần này đi qua bảy thuật toán sắp xếp, với mỗi thuật toán đều phân tích cách hoạt động từng bước trên một mảng ví dụ, số phép so sánh và số phép hoán đổi, độ phức tạp ở trường hợp tốt nhất - trung bình - xấu nhất, nhu cầu bộ nhớ phụ và tính ổn định. Nhóm cơ bản gồm sắp xếp chọn, sắp xếp chèn và sắp xếp nổi bọt, đều có độ phức tạp bình phương nhưng khác nhau về hành vi trên dữ liệu đã gần sắp xếp. Nhóm nâng cao gồm sắp xếp nhanh với cách chọn phần tử chốt và trường hợp xấu nhất, sắp xếp trộn với tư tưởng chia để trị và độ phức tạp ổn định, cùng sắp xếp vun đống dựa trên cấu trúc heap. Nhóm tuyến tính gồm sắp xếp theo thùng và sắp xếp theo cơ số, không dựa trên so sánh nên vượt được cận dưới. Khép lại bằng bảng so sánh tổng hợp và tiêu chí chọn thuật toán.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 7: Băm và bảng băm

Ứng với CLO7, buổi 49-52. Tương ứng Chương 10 của Goodrich ấn bản 6. Phần khái niệm giải thích ý tưởng băm là biến khoá thành chỉ số để truy cập trực tiếp, nhờ đó tìm kiếm đạt thời gian hằng số trung bình thay vì tuyến tính hay lôgarit, cùng định nghĩa hàm băm, bảng băm và các ứng dụng. Phần hàm băm trình bày các cách xây dựng thông dụng gồm phương pháp chia lấy dư và phương pháp gấp, cùng tiêu chí của một hàm băm tốt là phân bố đều và tính nhanh. Phần va chạm là trọng tâm: giải thích vì sao va chạm là không thể tránh và hai họ giải pháp. Địa chỉ mở gồm dò tuyến tính với hiện tượng gom cụm và dò bậc hai. Nối chuỗi gồm nối chuỗi riêng bằng danh sách liên kết tại mỗi ô và nối chuỗi hợp nhất. Khép lại bằng hệ số tải, tái băm khi bảng quá đầy, hàm băm hoàn hảo, băm mở rộng và cách Java hiện thực bảng băm.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CSD201 - Phần 8: Xử lý văn bản và nén dữ liệu

Ứng với CLO8, buổi 53-56, phần cuối của môn. Tương ứng Chương 13 của Goodrich ấn bản 6. Phần mở đầu nêu bối cảnh khối lượng văn bản số khổng lồ và các bài toán phát sinh từ đó. Phần so khớp mẫu trình bày thuật toán vét cạn với cách hoạt động và độ phức tạp trong trường hợp xấu nhất, rồi tới thuật toán Knuth-Morris-Pratt với ý tưởng cốt lõi là tận dụng thông tin đã so khớp được để không lùi con trỏ trên văn bản, cùng bảng tiền tố và cách xây dựng nó. Phần nén văn bản trình bày ba thuật toán: mã Huffman với cây mã tiền tố xây từ tần suất ký tự và các bước nén một tệp văn bản; thuật toán LZW dựa trên từ điển xây dựng động trong lúc mã hoá; và mã hoá độ dài loạt phù hợp với dữ liệu có nhiều ký tự lặp liên tiếp, kèm so sánh phạm vi áp dụng của từng thuật toán.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Các hệ cơ sở dữ liệu

DBI202 - Chỉ mục và tối ưu truy vấn

Ứng với CLO7. ⚠ Cũng như chủ đề trên, phạm vi suy từ mô tả chuẩn đầu ra vì bảng buổi bị cắt, nên chưa gắn số chương. Phần chỉ mục giải thích vì sao một truy vấn trên bảng lớn lại chậm khi phải quét toàn bảng, và chỉ mục giải quyết điều đó bằng cách nào; phân biệt chỉ mục gom cụm quyết định thứ tự vật lý của dữ liệu với chỉ mục không gom cụm chỉ là cấu trúc trỏ tới dòng; cấu trúc B-cây làm nền cho hầu hết chỉ mục và lý do nó cho phép tìm kiếm theo thời gian lôgarit. Phần đánh đổi nhấn mạnh chỉ mục làm truy vấn đọc nhanh hơn nhưng làm chậm thêm - sửa - xoá và tốn thêm dung lượng, nên không phải cứ đánh nhiều chỉ mục là tốt; kèm tiêu chí chọn cột để đánh chỉ mục. Phần tối ưu truy vấn hướng dẫn đọc kế hoạch thực thi, nhận biết dấu hiệu quét toàn bảng, và các nguyên tắc viết truy vấn để bộ tối ưu tận dụng được chỉ mục.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Các hệ cơ sở dữ liệu

DBI202 - Khung nhìn, thủ tục, hàm, con trỏ và trigger

Ứng với CLO6. ⚠ Bảng phân bổ buổi mà tôi nhận được bị cắt ở buổi 27 nên phạm vi phần này suy từ mô tả chuẩn đầu ra chứ không từ bảng buổi; vì vậy chủ đề chưa gắn số chương. Phần khung nhìn trình bày view là truy vấn được đặt tên và lưu lại, lợi ích về tái sử dụng, đơn giản hoá truy vấn phức tạp và kiểm soát quyền truy cập, cùng điều kiện để một khung nhìn cập nhật được. Phần lập trình trong cơ sở dữ liệu gồm biến, cấu trúc rẽ nhánh và vòng lặp trong khối lệnh; con trỏ để duyệt từng dòng của tập kết quả cùng chu trình khai báo - mở - lấy dòng - đóng - giải phóng và lý do nên hạn chế dùng con trỏ. Phần thủ tục lưu trữ và hàm do người dùng định nghĩa so sánh hai loại về tham số, giá trị trả về và nơi được phép gọi. Phần trigger trình bày các thời điểm kích hoạt, hai bảng trung gian chứa dòng mới và dòng cũ, cùng cảnh báo về trigger lồng nhau. Kèm giao dịch với xác nhận và huỷ bỏ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Các hệ cơ sở dữ liệu

DBI202 Chương 1 - Tổng quan về hệ cơ sở dữ liệu

Ứng với CLO1, buổi 1-2. Tương ứng Chương 1 của Ullman và Widom ấn bản 3. Phần tiến hoá điểm lại chặng đường của các hệ cơ sở dữ liệu: từ hệ tệp phẳng với các nhược điểm dư thừa dữ liệu, mâu thuẫn dữ liệu và phụ thuộc chương trình vào cấu trúc tệp, qua mô hình phân cấp và mô hình mạng, tới mô hình quan hệ chiếm ưu thế và các hướng hiện đại. Phần tổng quan hệ quản trị trình bày một hệ quản trị cơ sở dữ liệu gồm những thành phần nào và mỗi thành phần làm gì: bộ xử lý truy vấn nhận câu truy vấn và sinh kế hoạch thực thi, bộ quản lý lưu trữ chịu trách nhiệm đọc ghi dữ liệu trên đĩa cùng bộ đệm, bộ quản lý giao dịch bảo đảm tính nhất quán khi nhiều người dùng thao tác đồng thời và bảo đảm khôi phục được sau sự cố. Phần cuối phác thảo bức tranh tổng thể những chủ đề mà toàn môn sẽ đi qua.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Các hệ cơ sở dữ liệu

DBI202 Chương 2 - Mô hình quan hệ và đại số quan hệ

Ứng với CLO2, buổi 3-8. Tương ứng Chương 2 của Ullman và Widom ấn bản 3. Phần mô hình dữ liệu giới thiệu khái niệm mô hình dữ liệu nói chung rồi tập trung vào mô hình quan hệ với bộ thuật ngữ nền tảng: quan hệ tức bảng, thuộc tính tức cột, bộ tức dòng, lược đồ quan hệ, miền giá trị của thuộc tính, cùng khoá chính, khoá dự tuyển và khoá ngoài. Phần đại số quan hệ là trọng tâm và cũng là nền cho toàn bộ phần SQL về sau: các phép toán một ngôi gồm chọn để lọc dòng, chiếu để lấy cột và đổi tên; các phép toán hai ngôi gồm tích Descartes, kết nối tự nhiên, kết nối theta cùng các phép toán tập hợp hợp, giao và hiệu với điều kiện khả hợp. Phần bài tập tập trung vào việc ghép nhiều phép toán thành một biểu thức truy vấn hoàn chỉnh và đọc ngược một biểu thức để hiểu nó trả về gì.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Các hệ cơ sở dữ liệu

DBI202 Chương 3 - Lý thuyết thiết kế và chuẩn hoá

Ứng với CLO3, buổi 9-18. Tương ứng Chương 3 của Ullman và Widom ấn bản 3. Phần phụ thuộc hàm định nghĩa khái niệm một tập thuộc tính xác định tập thuộc tính khác, cách phát hiện phụ thuộc hàm từ ngữ nghĩa nghiệp vụ, và các quy tắc suy diễn Armstrong gồm phản xạ, tăng trưởng và bắc cầu cùng các quy tắc dẫn xuất. Phần công cụ tính toán gồm bao đóng của một tập thuộc tính, cách dùng bao đóng để tìm khoá và siêu khoá, cùng phủ tối thiểu. Phần thiết kế lược đồ trình bày các bất thường khi cập nhật, thêm và xoá do lược đồ kém, rồi tới phép tách lược đồ với hai yêu cầu bảo toàn thông tin khi kết nối lại và bảo toàn tập phụ thuộc hàm. Phần dạng chuẩn đi lần lượt qua 1NF loại bỏ thuộc tính đa trị, 2NF loại bỏ phụ thuộc bộ phận vào khoá, 3NF loại bỏ phụ thuộc bắc cầu và BCNF chặt hơn 3NF, kèm thuật toán chuẩn hoá.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Các hệ cơ sở dữ liệu

DBI202 Chương 4 - Mô hình thực thể - liên kết (E/R)

Ứng với CLO4, buổi 19-26. Tương ứng Chương 4 của Ullman và Widom ấn bản 3. Phần mô hình E/R giới thiệu công cụ mô hình hoá ở mức khái niệm, độc lập với hệ quản trị cụ thể: thực thể và tập thực thể, thuộc tính đơn - phức hợp - đa trị - dẫn xuất, liên kết và bậc của liên kết, cùng cách vẽ sơ đồ E/R. Phần ràng buộc trình bày ràng buộc bản số với ba dạng một - một, một - nhiều và nhiều - nhiều, ràng buộc tham gia toàn bộ hay bộ phận, và ràng buộc khoá. Phần nguyên tắc thiết kế nêu các tiêu chí chọn giữa thực thể và thuộc tính, tránh dư thừa và giữ sơ đồ đơn giản. Phần tập thực thể yếu trình bày trường hợp một thực thể không tự định danh được mà phải dựa vào thực thể chủ. Trọng tâm ứng dụng là quy tắc chuyển sơ đồ E/R sang tập lược đồ quan hệ, kể cả trường hợp có phân lớp con.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Các hệ cơ sở dữ liệu

DBI202 Chương 6 - Ngôn ngữ SQL: DDL và DML

Ứng với CLO5, từ buổi 27. Tương ứng Chương 6 của Ullman và Widom ấn bản 3, thực hành trên Microsoft SQL Server. Nhóm định nghĩa dữ liệu DDL gồm tạo, sửa và xoá bảng, các kiểu dữ liệu thông dụng, và khai báo ràng buộc toàn vẹn gồm khoá chính, khoá ngoài cùng hành vi khi xoá hoặc cập nhật bản ghi cha, ràng buộc duy nhất, không rỗng, kiểm tra giá trị và giá trị mặc định. Nhóm thao tác dữ liệu DML gồm câu lệnh truy vấn với mệnh đề chọn cột, lọc dòng, sắp xếp, gom nhóm và lọc sau gom nhóm, các hàm gộp đếm - tổng - trung bình - lớn nhất - nhỏ nhất; các kiểu kết nối trong, kết nối trái, kết nối phải và kết nối đầy đủ; truy vấn con tương quan và không tương quan cùng các toán tử thuộc tập, tồn tại, bất kỳ và tất cả; các phép toán trên tập kết quả; và ba câu lệnh thêm, sửa, xoá dữ liệu.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 10: Vào ra tương tự với Arduino UNO

Nhóm bài thực hành về tín hiệu tương tự, trục chính là CLO7. Gồm phần sau của buổi 8 là bài đọc chân tương tự, buổi 9 là bài làm mờ dần đèn LED bằng lệnh ghi tương tự tức điều chế độ rộng xung kèm mốc giới thiệu đề tài đồ án, phần đầu của buổi 15 là bài đọc chân tương tự rồi xuất ra cổng nối tiếp, và buổi 30 là bài trộn màu đèn LED ba màu trên trình mô phỏng Tinkercad. Nhóm này dạy sự khác nhau giữa đọc một mức điện áp liên tục và đọc một mức logic, cùng cách tạo tín hiệu ra có mức thay đổi được. Cần lưu ý một điểm lệch của nguồn: buổi 15 chứa hai bài tương tự nhưng cột chuẩn đầu ra lại chỉ ghi CLO5, CLO6, CLO8 và CLO9, không có CLO7.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 11: Cảm biến và cơ cấu chấp hành

Nhóm bài thực hành ghép cảm biến và cơ cấu chấp hành vào Arduino, trục chính là CLO8. Gồm phần sau của buổi 15 là bài đọc quang trở qua chân tương tự, buổi 18 là bài quang trở điều khiển các mức sáng làm ở nhà, buổi 19 là bài quang trở kết hợp vòng lặp, buổi 20 là bài cảm biến siêu âm đo khoảng cách, buổi 21 gồm hai bài động cơ servo quét qua lại và servo điều khiển bằng biến trở, buổi 28 là bài điều khiển hồng ngoại từ xa, và buổi 33 là bài cảm biến nhiệt độ LM35. Đây là nhóm chuyển từ nhấp nháy đèn sang đo đại lượng vật lý thật và điều khiển chuyển động. Bảng buổi gán kèm CLO5, CLO6, CLO7 và CLO9 tuỳ từng buổi.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 12: Truyền thông nối tiếp Serial

Nhóm bài thực hành về trao đổi dữ liệu giữa Arduino và máy tính qua cổng nối tiếp, trục chính là CLO9. Bốn buổi 35, 36, 42 và 48 đều là buổi tự học ở nhà theo bản hướng dẫn. Buổi 35 là bài đọc chuỗi ASCII rồi dùng đèn LED ba màu làm bộ hiển thị. Buổi 36 là bài lọc nhiễu tín hiệu rồi gửi dữ liệu lên máy tính và vẽ đồ thị bằng Processing. Buổi 42 là bài bảng mã ASCII, in toàn bộ bảng mã ra cổng nối tiếp. Buổi 48 là bài nhận dữ liệu nhập từ cổng nối tiếp. Nhóm này dạy cách một thiết bị nhỏ báo cáo số liệu ra ngoài và nhận lệnh vào, nền tảng cho phần kết nối của đồ án. Bảng buổi gán kèm CLO6, CLO7 và CLO12 tuỳ buổi.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 13: Thiết bị hiển thị và bàn phím ma trận

Nhóm bài thực hành ghép các thiết bị giao tiếp với người dùng, cả bốn buổi đều học tại lớp và đều có phần chấm bài tự làm ở nhà. Buổi 32 là bài đèn bảy đoạn, hiển thị chữ số bằng cách bật tắt từng đoạn. Buổi 38 là bài màn hình tinh thể lỏng LCD 1602, hiển thị hai dòng mười sáu ký tự. Buổi 50 là bài bàn phím ma trận 4x4, quét hàng cột để biết phím nào được nhấn. Buổi 55 là bài ma trận đèn LED 8x8. Nhóm này gom một đầu ra hiển thị và một đầu vào nhập liệu, tức là phần giao diện của thiết bị. Bảng buổi gán cho nhóm này các chuẩn đầu ra CLO5, CLO6, CLO7, CLO8, CLO9 và CLO11, mỗi buổi một bộ khác nhau.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 14: Ngắt và bộ nhớ EEPROM trên ATmega328P

Nhóm bài thực hành về cơ chế ngắt và bộ nhớ trong của vi điều khiển, cả bốn buổi đều học tại lớp. Buổi 39 là bài sự kiện cổng nối tiếp, buổi 40 là bài ngắt ngoài kích hoạt bằng tín hiệu từ chân, buổi 45 là bài ngắt định thời chạy theo bộ đếm thời gian của chip; ba buổi này ứng với CLO13, chuẩn đầu ra yêu cầu hiểu cơ chế ngắt trên Arduino UNO. Ngoài ba buổi nội dung đó, CLO13 còn nằm trong phạm vi buổi kiểm tra tiến độ thứ hai vốn gán trọn CLO1 đến CLO13. Buổi 51 là bài đọc ghi bộ nhớ EEPROM, phần bộ nhớ không mất dữ liệu khi tắt nguồn nằm ngay trên ATmega328P, được bảng buổi gán CLO6, CLO9 và CLO11.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 15: Thiết kế và triển khai đồ án IoT cuối kỳ

Làn đồ án chạy suốt học kỳ, trục chính là CLO10 và CLO12. Buổi 24 và 25 là hai buổi lý thuyết trên khoá IOT2x về lập kế hoạch ý tưởng cho đồ án. Buổi 31, 37, 43 và 53 là các buổi thực hành nâng cao gắn với đề tài, dùng thêm linh kiện ngoài bộ KIT cơ bản. Buổi 44 là buổi vẽ sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý mạch cùng sơ đồ nối dây và lưu đồ thuật toán. Buổi 54 là buổi chuẩn bị báo cáo cuối kỳ bằng Latex hoặc Overleaf theo mẫu và hướng dẫn của giảng viên. Hai mốc thủ tục nằm lồng trong buổi khác cũng thuộc làn này: giới thiệu đề tài ở buổi 9 và đăng ký đề tài ở buổi 15. Bảng buổi gán CLO10 ở buổi 24, 25, 44 và gán CLO12 ở buổi 44, 54; bốn buổi thực hành nâng cao chỉ mang CLO5 đến CLO9.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 1: Tổng quan Internet vạn vật và ứng dụng

Buổi 1, học tại lớp, mở đầu môn học. Nội dung gồm phần giới thiệu môn IOT102 và bài lý thuyết đầu tiên của khoá IOT1x mang tên What in the world is the Internet of Things, trả lời câu hỏi Internet vạn vật là gì và nó đang được dùng vào những việc gì trong thực tế. Đây là buổi ứng với CLO1, chuẩn đầu ra yêu cầu hiểu khái niệm IoT và các ứng dụng của nó. Hai việc thủ tục gắn với buổi này được ghi thẳng trong nhiệm vụ sinh viên: mượn bộ Learning KIT tại thư viện để dùng cho toàn bộ chuỗi thực hành về sau, và ghi danh khoá IOT1x trên edX theo đường dẫn của học liệu chính. Học liệu gồm slide, video và bản hướng dẫn tạo tài khoản, tìm khoá học và làm quiz trên edX.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 2: Kiến trúc Arduino UNO và vi điều khiển ATmega328P

Buổi 2, học tại lớp. Nội dung là kiến trúc bo Arduino và vi điều khiển ATmega328P: bố trí chân, khối xử lý, các loại bộ nhớ trên chip và cách chương trình được nạp rồi chạy trên vi điều khiển. Đây là nền tảng phần cứng cho toàn bộ chuỗi thực hành phía sau, gắn với chuẩn đầu ra CLO11 yêu cầu hiểu kiến trúc Arduino UNO và vi điều khiển Atmega328. Cần lưu ý một điểm lệch của chính nguồn: bảng buổi gán buổi này cho CLO1, còn CLO11 lại chỉ được gán ở buổi 50 và buổi 51 là hai buổi bàn phím ma trận và đọc ghi EEPROM; mô tả ở đây bám nội dung buổi học chứ không bám nhãn. Học liệu gồm slide, video và bản hướng dẫn học trên edX.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 3: Arduino IDE, Fritzing và Tinkercad

Hai buổi thực hành đầu tiên là buổi 3 và buổi 7, đều học tại lớp, gắn CLO10 và CLO12. Buổi 3 gồm bài làm quen Arduino và Genuino UNO là bài dựng sẵn Getting Started, cùng bài dựng mạch bằng Fritzing để vẽ sơ đồ nối dây và sơ đồ nguyên lý. Buổi 7 là bài hướng dẫn dùng trình mô phỏng Arduino trên Tinkercad, cho phép lắp mạch và chạy thử chương trình ngay trên trình duyệt mà chưa cần phần cứng thật. Hai chuẩn đầu ra tương ứng là lập kế hoạch ý tưởng, vẽ và lắp các mạch IoT đơn giản, và biết cách sử dụng phần mềm mô phỏng. Bộ công cụ này được dùng lại xuyên suốt các nhóm thực hành sau và cả khi vẽ sơ đồ cho đồ án cuối kỳ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 4: Vạn vật trong IoT

Buổi 4, tự học trực tuyến trên khoá IOT1x, bài mang tên The things of the Internet of Things. Nội dung trả lời câu hỏi cái gì được coi là một vật trong Internet vạn vật: một vật cần những thành phần nào để kết nối và trao đổi dữ liệu, cảm biến và cơ cấu chấp hành đóng vai trò gì trong đó, và một vật khác gì với một máy tính thông thường. Đây là buổi duy nhất mang chuẩn đầu ra CLO2, yêu cầu hiểu khái niệm vạn vật trong IoT; ngoài buổi này, CLO2 chỉ còn xuất hiện ở hai buổi thuyết trình 26, 27 và buổi kiểm tra tiến độ thứ hai. Nhiệm vụ của sinh viên là ghi danh khoá IOT1x và theo dõi bài giảng trực tuyến; học liệu gồm slide và video.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 5: Mạng trong IoT

Hai buổi tự học trực tuyến 5 và 6 trên khoá IOT1x, cùng mang tiêu đề Networking IoT với buổi 6 là phần tiếp nối. Nội dung là lớp mạng của một hệ thống Internet vạn vật: các thiết bị nối với nhau và nối ra Internet bằng cách nào, những kiểu kết nối và giao thức dùng cho thiết bị nhỏ tiêu thụ ít năng lượng, và dữ liệu đi từ vật tới nơi xử lý theo đường nào. Đây là hai buổi duy nhất mang chuẩn đầu ra CLO3, yêu cầu hiểu phần mạng trong IoT; ngoài chúng, CLO3 chỉ còn xuất hiện ở hai buổi thuyết trình 26, 27 và buổi kiểm tra tiến độ thứ hai. Nhiệm vụ của sinh viên là ghi danh khoá IOT1x và theo dõi bài giảng; học liệu gồm slide và video.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 6: Lập trình cho IoT

Hai buổi tự học trực tuyến 10 và 11 trên khoá IOT1x, cùng mang tiêu đề Programming IoT với buổi 11 là phần tiếp nối. Nội dung là phần lập trình cho hệ thống Internet vạn vật ở mức khái niệm: chương trình chạy trên một thiết bị nhỏ khác gì chương trình trên máy tính, vòng lặp điều khiển của thiết bị hoạt động ra sao, và dữ liệu từ cảm biến được xử lý rồi gửi đi như thế nào. Phần này bổ trợ cho toàn bộ chuỗi Lab Arduino chạy song song ở các buổi lân cận. Cần lưu ý một điểm lệch của chính nguồn: bảng buổi gán hai buổi này cho CLO1, trong khi cụm IoT Programming lại nằm trong nội dung của CLO5; mô tả ở đây bám nội dung buổi học.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 7: An toàn và bảo mật trong IoT

Hai buổi tự học trực tuyến 16 và 17 trên khoá IOT1x, cùng mang tiêu đề Securing IoT với buổi 17 là phần tiếp nối. Nội dung là mặt an toàn của một hệ thống Internet vạn vật: vì sao thiết bị IoT là mục tiêu tấn công, những rủi ro đặc thù đến từ việc thiết bị nhỏ, số lượng lớn và thường ít được cập nhật, cùng các biện pháp bảo vệ thiết bị và dữ liệu trên đường truyền. Đây là hai buổi duy nhất mang chuẩn đầu ra CLO4, yêu cầu hiểu phần bảo mật trong IoT; ngoài chúng, CLO4 chỉ còn xuất hiện ở hai buổi thuyết trình 26, 27 và buổi kiểm tra tiến độ thứ hai. Nhiệm vụ của sinh viên là ghi danh khoá IOT1x và theo dõi bài giảng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 8: Mạch điện và linh kiện điện tử

Hai buổi tự học trực tuyến 22 và 23, cùng mang tiêu đề Electrical circuits and electronics với buổi 23 là phần tiếp nối. Đây là điểm chuyển sang khoá thứ hai: cột đường dẫn của bảng buổi trỏ sang IOT2x thay vì IOT1x như các buổi lý thuyết trước. Nội dung là nền điện tử cần cho phần thực hành: linh kiện điện tử gắn với thiết bị IoT ra sao, quan hệ giữa điện áp, dòng điện và điện trở, phân biệt linh kiện chủ động với linh kiện thụ động, và phân biệt tín hiệu tương tự với tín hiệu số. Hai buổi này ứng với CLO5, chuẩn đầu ra yêu cầu chọn và tính toán linh kiện điện tử; CLO5 còn được gán cho phần lớn chuỗi Lab và các buổi đồ án về sau.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Internet vạn vật

IOT102 - Phần 9: Vào ra số với Arduino UNO

Nhóm bài thực hành về chân vào ra số, ứng với CLO6. Gồm phần đầu của buổi 8 là bài nhấp nháy đèn LED bằng lệnh ghi số, buổi 12 là bài hiệu ứng dãy đèn LED tự làm ở nhà, buổi 13 là bài đọc nút nhấn bằng lệnh đọc số, buổi 14 gồm bài điện trở kéo lên kết hợp cổng nối tiếp và bài phát hiện đổi trạng thái nút nhấn, buổi 29 là bài đọc chân số rồi xuất ra cổng nối tiếp, buổi 41 là bài nhấp nháy đèn mà không dùng lệnh chờ, và buổi 49 là bài chống rung phím. Các buổi tự làm ở nhà được chấm ở buổi kế tiếp trên lớp. Ngoài CLO6, bảng buổi còn gán CLO9 cho buổi 13, 14, 29 và gán CLO5 cho buổi 29.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Bảng chữ cứng Katakana và các âm đặc biệt

Khối bảng chữ thứ hai, tiết 11 đến tiết 16, ứng với CLO1. Mở đầu bằng phần giới thiệu bảng chữ cứng katakana: đặc điểm của bộ chữ này và những trường hợp nào trong tiếng Nhật thì viết bằng katakana thay vì hiragana. Sau đó luyện viết và luyện đọc theo trình tự hai mươi chữ đầu tiên trải hai tiết, hai mươi sáu chữ tiếp theo trải hai tiết, rồi âm dài, âm ngắt và âm ghép của bộ chữ cứng, xen kẽ các tiết luyện tập lại chữ đã học buổi trước. Tiết 17 và 18 là hai tiết ôn tập tổng hợp cả chữ mềm lẫn chữ cứng nên không dựng thành chủ đề riêng; phần cuối tiết 18 là buổi giới thiệu giáo trình chính できる日本語 初級 cùng hai sách tham khảo 文法ノート 初級 và 言葉ノート 初級, đánh dấu chuyển sang khối giáo trình.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Bảng chữ mềm Hiragana và chào hỏi cơ bản

Khối mở đầu môn học, tiết 1 đến tiết 10, toàn bộ ứng với CLO1. Tiết 1 giới thiệu khái quát chương trình JPD113 và những nét cơ bản về tiếng Nhật, trong đó có việc tiếng Nhật dùng mấy kiểu chữ viết và chức năng của từng kiểu. Phần bảng chữ mềm đi theo trình tự: hai mươi chữ hiragana đầu tiên, hai mươi sáu chữ tiếp theo, âm đục và bán âm đục, âm ghép và âm mũi, âm dài, rồi âm ngắt, xen kẽ các tiết luyện đọc và luyện viết, khép lại bằng buổi tổng ôn toàn bảng. Chạy song song là năm nhóm câu chào hỏi cơ bản theo từng buổi trong ngày, các câu dùng trong lớp học, cách nói lời cảm ơn và xin lỗi, cùng cách đọc và ghép số đếm. Tiết 10 còn có phần cài bộ gõ và tập gõ chữ Nhật trên máy tính. Công cụ luyện tập được chỉ định là heyjapan.net.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Chữ Hán bài 1 đến bài 3

Làn chữ Hán chạy rời rạc suốt học kỳ, ứng với CLO2 và CLO5, gồm ba mốc: trọn tiết 29 dành cho chữ Hán bài 1, nửa sau tiết 43 cho chữ Hán bài 2 và nửa sau tiết 48 cho chữ Hán bài 3. Chuẩn đầu ra CLO2 đặt mục tiêu ghi nhớ khoảng ba mươi lăm chữ Hán gắn với các chủ đề đã học, còn phần mục tiêu môn học ghi khoảng hơn ba mươi chữ. Mỗi mốc gồm phần giảng của giảng viên về cách đọc và cách viết, phần đặt câu hỏi cho nội dung chưa rõ, rồi luyện viết ở nhà; sinh viên được yêu cầu dùng công cụ AI để tra thêm các từ ghép Hán tự ngoài số từ đã học. Học liệu trên lớp là slide chữ Hán của từng bài; danh mục môn học có kèm sách 漢字たまご 初級 của 凡人社 làm tài liệu bổ trợ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 1 - ST1: Tên, quốc tịch và nghề nghiệp

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第1課, tiết 19 đến tiết 22, trang P15 đến P19 của giáo trình, track CD A01 đến A08; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Đây là khối mở đầu phần giáo trình, dạy cách làm quen và giới thiệu bản thân với người mới gặp. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy theo thứ tự: mẫu xưng tên 私は[名前]です; mẫu hỏi quốc tịch お国はどちらですか; mẫu hỏi nghề nghiệp お仕事は cùng bộ câu trả lời khẳng định [仕事]です, nghi vấn [仕事]ですか và phủ định [仕事]じゃありません; và cấu trúc danh từ của danh từ NのN dùng để nói tên cơ quan hay nơi học tập công tác. Mỗi tiết đi theo mạch của sách: 話してみよう, 聞いてみよう, チャレンジ, 語彙確認, 言ってみよう, luyện hội thoại ứng dụng rồi やってみよう.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 1 - ST2: Tuổi, sinh nhật và cách nói ngày tháng

Tiểu chủ đề thứ hai của 第1課, tiết 23 đến tiết 26, trang P20 đến P23, track CD A09 đến A12; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5, riêng tiết 24 bảng buổi chỉ gán CLO2 và CLO5. Nội dung ngữ pháp gồm mẫu nói tuổi ~歳です cùng những lưu ý khi đếm tuổi, và mẫu hỏi đáp về thời điểm いつ với cách nói ngày tháng ~月~日 kèm các quy tắc đọc đặc biệt của một số ngày trong tháng. Phần vận dụng là hỏi và trả lời về ngày tháng năm sinh của mình và của người khác. Hai tiết cuối của khối là 練習問題, làm bài tập trong sách bài tập từ vựng và bài tập ngữ pháp rồi chữa trên lớp, nên đây là khối duy nhất của bài 1 có hai tiết dành trọn cho luyện tập.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 1 - ST3: Sở thích và bài tự giới thiệu bản thân

Tiểu chủ đề thứ ba của 第1課, tiết 27 và tiết 28, trang P24 đến P27, track CD A13 đến A16; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Ba mẫu ngữ pháp được dạy: mẫu hỏi 何ですか dùng để hỏi đây là cái gì, cấu trúc nối hai danh từ NとN dùng khi kể từ hai sở thích trở lên, và trợ từ Nも dùng để nói tôi cũng vậy. Phần từ vựng tập trung vào nhóm từ nói về sở thích, có thể học bằng thẻ ghi nhớ hoặc ảnh minh hoạ. Khối này khép lại bài 1 bằng một bài tổng hợp: khi gặp một người lần đầu thì giới thiệu những thông tin gì về bản thân và trình bày trọn bài giới thiệu bằng tiếng Nhật, gộp cả tên, quốc tịch, nghề nghiệp, tuổi, sinh nhật và sở thích đã học ở ba tiểu chủ đề.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 2 - ST1: Hỏi tầng và hỏi vị trí trong trung tâm mua sắm

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第2課, tiết 32 đến tiết 35, trang P31 đến P35, track CD A17 đến A21; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Bài 2 đặt trong bối cảnh đi mua sắm, mở đầu bằng nhóm từ vựng dùng khi vào trung tâm thương mại. Nội dung ngữ pháp gồm cách nói số tầng và mẫu hỏi tầng 何階ですか, trong đó có những tầng đọc theo quy tắc riêng; và mẫu hỏi vị trí ~はどこですか đi kèm hai bộ đại từ chỉ nơi chốn: bộ thường ここ・そこ・あそこ ở tiết 34 và bộ lịch sự こちら・そちら・あちら ở tiết 35. Hai tiết này được gộp làm một chủ đề vì phần Latin của tên chúng trùng nhau, tách riêng sẽ cho hai slug giống hệt. Khép lại bằng やってみよう trang P35.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 2 - ST2: Hỏi giá, chỉ định đồ vật và đặt mua

Tiểu chủ đề thứ hai của 第2課, tiết 36 đến tiết 39, trang P36 đến P39, track CD A22 đến A25; ứng với CLO2, CLO3, CLO5 và riêng tiết 39 có thêm CLO4. Nội dung ngữ pháp gồm mẫu hỏi giá ~はいくらですか đi cùng bộ đại từ chỉ đồ vật これ・それ・あれ ở tiết 36; bộ định ngữ đứng trước danh từ このN・そのN・あのN ở tiết 37; và mẫu đặt mua Nをください ở tiết 38. Hai tiết 36 và 37 được gộp làm một chủ đề vì phần Latin của tên chúng trùng nhau. Tiết 39 khép khối bằng bài nghe trang P39 và bài đọc 読解 về cách đọc giá tiền — đây là mốc đọc hiểu duy nhất của cả môn JPD113, nên môn này không có chủ đề đọc hiểu tách riêng như JPD123.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 2 - ST3: Xuất xứ, sở hữu và đặt mua theo số lượng

Tiểu chủ đề thứ ba của 第2課, tiết 40 đến tiết 43, trang P40 đến P43, track CD A26 đến A31; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Năm mẫu ngữ pháp được dạy: 何のN hỏi đây là đồ dùng cho việc gì hoặc thuộc loại gì; [言語]で hỏi nói bằng thứ tiếng nào; どこのN hỏi hàng của nơi nào tức xuất xứ; Nを(~つ)ください đặt mua kèm số lượng bằng đơn vị đếm; và だれのN hỏi đồ của ai. Khối cũng gồm phần đọc số lớn hàng trăm, hàng nghìn và hàng vạn cần cho việc hỏi giá. Nửa đầu tiết 43 là bài nghe trang P43 khép lại bài 2; nửa sau tiết 43 chuyển sang phần chữ Hán bài 2 nên thuộc chủ đề chữ Hán.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 3 - ST1: Giờ, thứ trong tuần và khung giờ làm việc

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第3課, tiết 45 đến tiết 48, trang P47 đến P51, track CD A32 đến A36; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5, riêng tiết 48 bảng buổi chỉ gán CLO2 và CLO5. Bài 3 chuyển sang chủ đề sinh hoạt hằng ngày. Ba mẫu ngữ pháp được dạy: mẫu hỏi giờ 今、何時ですか cùng toàn bộ cách đọc giờ trong tiếng Nhật; khung thời gian [時間]から[時間]までです dùng để hỏi và trả lời giờ làm việc của cơ quan tổ chức; và mẫu hỏi thứ 何曜日ですか cùng cách gọi tên bảy ngày trong tuần. Nửa sau tiết 48 chuyển sang phần chữ Hán bài 3 nên thuộc chủ đề chữ Hán. Tiết 47 dành trọn cho bài nghe trang P51.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 3 - ST2: Động từ thể masu, nơi đến và nơi diễn ra hành động

Tiểu chủ đề thứ hai của 第3課, tiết 49 đến tiết 52, trang P52 đến P56, track CD A37 đến A41; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Đây là khối đưa động từ vào chương trình. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy theo thứ tự: động từ thể masu ở nghĩa dự định Vます kèm cấu trúc ~をVます có tân ngữ; trợ từ chỉ nơi đến [場所]へ; dạng phủ định Vません; và trợ từ chỉ nơi diễn ra hành động [場所]で. Cặp trợ từ chỉ nơi đến và nơi diễn ra hành động là điểm cần phân biệt kỹ của khối này. Mỗi tiết đều có phần luyện đặt câu 言ってみよう và luyện hội thoại ứng dụng; tiết 52 khép khối bằng bài nghe trang P56.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 3 - ST3: Thói quen hằng ngày và mốc thời gian

Tiểu chủ đề thứ ba của 第3課 và cũng là khối nội dung cuối của môn, tiết 53 đến tiết 56, trang P58 đến P63, track CD A42 đến A48; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Sáu mẫu ngữ pháp được dạy: động từ thể masu ở nghĩa thói quen Vます, dùng để kể việc mình thường làm; cách liệt kê NやNなど; mẫu phủ định toàn bộ 何もVません không làm gì cả; mốc thời gian gắn với hành động [時間]に; khung giờ thực hiện hành động [時間]から[時間]までVます; và mẫu どこへも行きません không đi đâu cả. Tiết 56 khép khối bằng phần luyện hội thoại ứng dụng, bài nghe trang P63 và phần もう一度聞こう nghe lại toàn bộ bài nghe của bài 3. Đích vận dụng của khối là kể được những hoạt động thường ngày của bản thân và hỏi được giờ làm việc của các cơ quan tổ chức, đúng như mô tả của chuẩn đầu ra CLO3.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 - Chữ Hán bài 4 đến bài 7

Làn chữ Hán chạy rời rạc suốt học kỳ, ứng với CLO1, gồm bốn mốc: tiết 4 cho chữ Hán bài 4, phần chữ Hán trong tiết 27 cho bài 5, tiết 41 cho bài 6 và tiết 54 cho bài 7. Chuẩn đầu ra CLO1 đặt mục tiêu ghi nhớ hơn bốn mươi chữ Hán gắn với các chủ đề đã học. Mỗi mốc gồm phần giảng về cách đọc âm on và âm kun của từng chữ, cách đọc Hán Việt và ý nghĩa, các hình ảnh liên tưởng giúp nhớ mặt chữ, cùng cách đọc và nghĩa của những từ ghép tạo từ các chữ đó; sinh viên được yêu cầu dùng công cụ AI để tra thêm từ ghép ngoài số từ đã học và luyện viết ở nhà. Học liệu trên lớp là slide chữ Hán của từng bài; danh mục môn học có kèm sách 漢字たまご 初級 của 凡人社 làm tài liệu bổ trợ. Chữ Hán là một trong bốn phần của bài thi trắc nghiệm cuối kỳ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 - Đọc hiểu bài 4 đến bài 7

Làn đọc hiểu chạy suốt học kỳ, ứng với CLO1, CLO3 và CLO4, gồm bốn mốc 読解 mỗi bài một bài đọc: trang P80 ở tiết 12 sau khi học xong bài 4, trang P98 ở tiết 27 sau bài 5, trang P114 ở tiết 40 sau bài 6 và trang P134 ở tiết 55 sau bài 7. Mỗi bài đọc là một đoạn văn ngắn trình độ sơ cấp dùng lại trọn vẹn từ vựng, mẫu ngữ pháp và chữ Hán của bài vừa học, kèm phần trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn. Đây là làn duy nhất phủ chuẩn đầu ra CLO3, đọc hiểu được đoạn văn ngắn bằng tiếng Nhật, và đọc hiểu cũng là một trong bốn phần của bài thi trắc nghiệm cuối kỳ. Hai trong bốn mốc nằm lồng trong buổi ôn tập cuối bài nên được tách ra thành chủ đề riêng để không bị bỏ sót.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 4 - ST1: Vị trí quê hương và cách đi lại

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第4課, tiết 1 đến tiết 3, trang P67 đến P71, track CD A49 đến A53; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Nửa đầu tiết 1 là phần giới thiệu môn học JPD123. Bài 4 mở ra chủ đề giới thiệu quê hương, bắt đầu bằng câu hỏi khi giới thiệu về thành phố hay đất nước mình thì nói những gì. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: [国]の[方角・位置] nói vị trí và phương hướng của một nơi trong một nước; mẫu hỏi khoảng cách [場所]から[場所]までどのくらいですか; cách nói độ dài thời gian ~時間; và trợ từ chỉ phương tiện di chuyển [交通手段]で. Mạch tiết học đi theo sách: 話してみよう, 聞いてみよう, チャレンジ, 語彙確認, 言ってみよう, luyện hội thoại ứng dụng rồi やってみよう trang P71.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 4 - ST2: Miêu tả đặc điểm nơi chốn bằng tính từ

Tiểu chủ đề thứ hai của 第4課, tiết 5 đến tiết 8, trang P72 đến P75, track CD A54 đến A61; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Khối này không liền với tiểu chủ đề trước vì tiết 4 dạy chữ Hán chen vào giữa. Đây là khối đưa tính từ vào chương trình, gồm bảy mẫu: ~はAです nói đặc điểm của một nơi; hai dạng phủ định イAくないです cho tính từ đuôi i và ナAじゃありません cho tính từ đuôi na; ~はA+Nです tính từ bổ nghĩa cho danh từ; どんなN hỏi đặc điểm; [場所]に~があります nói ở nơi nào đó có cái gì; từ nối bổ sung そして; và từ nối đối lập ~が、~. Đích vận dụng là viết được bài giới thiệu đặc điểm chung của thành phố mình có dùng hai từ nối này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 4 - ST3: Thời tiết, mùa và món ăn nổi tiếng

Tiểu chủ đề thứ ba của 第4課, tiết 9 đến tiết 12, trang P76 đến P79, track CD A62 đến A67; ứng với CLO1, CLO2, CLO3 và CLO4. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: trợ từ đồng cảm ~ね; cấu trúc nói thời tiết theo mốc thời gian ~は[春・○月・一年中]、Aです; cặp trạng từ chỉ mức độ とても và あまり~ない; và mẫu hỏi cảm nhận ~はどうですか. Nội dung vận dụng là hỏi và trả lời về đặc điểm thời tiết cùng các món ăn nổi tiếng của một địa phương, khép lại bằng bài giới thiệu trọn vẹn về thành phố của mình gồm tên, vị trí, đặc điểm, địa danh, món ăn và thời tiết. Mốc やってみよう đóng khối ở tiết 11; phần 読解 trang P80 của tiết 12 thuộc chủ đề đọc hiểu.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 5 - ST1: Thì quá khứ của động từ và kể lại việc đã làm

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第5課, tiết 14 đến tiết 17, trang P83 đến P87, track CD A68 đến A73; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Bài 5 chuyển sang chủ đề ngày nghỉ. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: thì quá khứ khẳng định Vました và phủ định Vませんでした; mẫu hỏi どこかへ行きましたか đã đi đâu đó chưa, trong đó cần phân biệt どこか với どこへ và どこで cũng như 何か với 何が và 何を; trợ từ chỉ người cùng làm [人]と; và từ nối chỉ trình tự それから. Đích vận dụng là kể lại cho bạn nghe cuối tuần vừa qua mình đã làm gì và tham gia những hoạt động nào. Tiết 17 khép khối bằng luyện hội thoại ứng dụng và bài nghe trang P87.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 5 - ST2: Thì quá khứ của tính từ và nêu lý do

Tiểu chủ đề thứ hai của 第5課, tiết 18 đến tiết 21, trang P88 đến P93, track CD A74 đến A78; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Nội dung ngữ pháp gồm thì quá khứ của tính từ đuôi i với dạng khẳng định イAかったです và phủ định イAくなかったです; thì quá khứ của tính từ đuôi na và của danh từ với ナA・Nでした và ナA・Nじゃありませんでした; mẫu hỏi cảm nhận về việc đã xảy ra どうでしたか; và cặp hỏi đáp lý do どうして với ~から. Cùng với tiểu chủ đề trước, khối này hoàn tất bảng chia bốn thì của cả hai loại tính từ. Đích vận dụng là bắt chuyện hỏi bạn về một trải nghiệm tuần vừa qua rồi hỏi tiếp để duy trì câu chuyện. Tiết 21 khép khối bằng bài nghe trang P93.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 5 - ST3: Sở thích, mong muốn và mục đích đi lại

Tiểu chủ đề thứ ba của 第5課, tiết 22 đến tiết 25, trang P94 đến P97, track CD A79 đến A83; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: Nがほしいです nói mình đang muốn có một vật; cặp Nが好きです và Nが嫌いです nói thích và ghét; thể muốn làm của động từ Vたいです cùng những lưu ý khi dùng; và mẫu ~へ~に行きます đi đâu để làm gì. Ba mẫu đầu đều dùng trợ từ が theo cách khác với câu thông thường nên là điểm cần chú ý của khối. Đích vận dụng là lập được một đoạn hội thoại hai người có dùng thể muốn làm. Tiết 25 khép khối bằng luyện hội thoại ứng dụng và bài nghe trang P97.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 6 - ST1: Rủ rê, nhận lời, từ chối và thông tin sự kiện

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第6課, gồm bốn tiết KHÔNG liền nhau là 29, 30, 32 và 33 vì tiết 31 là buổi kiểm tra cắt ngang; trang P101 đến P105, track CD B01 đến B06; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: mẫu rủ Vませんか và mẫu đề nghị cùng làm Vましょう, cùng cách từ chối khéo bằng ~はちょっと… kèm cách nêu lý do đã có hẹn hoặc có việc riêng; mẫu ~があります nói có một sự kiện; [場所]で~があります nói sự kiện được tổ chức ở đâu; và ~が(~枚)あります đếm bằng đơn vị, chẳng hạn có mấy tờ vé xem phim. Điểm cần phân biệt của khối là khác nhau giữa mẫu rủ và mẫu đề nghị cùng làm.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 6 - ST2: So sánh nhất và so sánh hai đối tượng

Tiểu chủ đề thứ hai của 第6課, tiết 34 đến tiết 37, trang P106 đến P109, track CD B07 đến B10; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Khối này dạy trọn bộ ba cấu trúc so sánh của trình độ sơ cấp: ~で~がいちばんAです so sánh nhất trong một phạm vi; cặp ~と~とどちらがAですか và ~のほうがAです hỏi và trả lời khi chọn giữa hai phương án; và ~は~よりAです so sánh hơn kém. Yêu cầu của môn là phân biệt được ba cấu trúc này với nhau chứ không chỉ dùng riêng lẻ. Nhóm từ vựng đi kèm là món ăn, phương tiện giao thông và các tính từ dùng được cho câu so sánh. Tiết 37 khép khối bằng luyện hội thoại ứng dụng và bài nghe trang P109.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 6 - ST3: Hỏi kinh nghiệm đã làm và đưa ra gợi ý

Tiểu chủ đề thứ ba của 第6課, tiết 38 đến tiết 40, trang P110 đến P113, track CD B11 đến B15; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: もうVましたか hỏi đã làm xong việc gì đó chưa theo nghĩa kinh nghiệm, cùng cách trả lời rồi và cách trả lời まだです chưa; trợ từ ~よ dùng khi báo một tin mà mình nghĩ người nghe chưa biết; mẫu ~はどうですか dùng để đưa ra một gợi ý khi chưa chốt được đi đâu hay xem gì; và trợ từ ~ね ở nghĩa xác nhận, khác với nghĩa đồng cảm đã học ở bài 4. Phần 読解 trang P114 của tiết 40 thuộc chủ đề đọc hiểu, còn phần chữ Hán bài 6 ở tiết 41 thuộc chủ đề chữ Hán.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 7 - ST1: Vị trí của đồ vật và của người

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第7課, tiết 43 đến tiết 46, trang P117 đến P121, track CD B16 đến B20; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Nội dung là cách nói một thứ nằm ở đâu, phân biệt động từ dùng cho đồ vật với động từ dùng cho người và con vật: ~は~にあります cho đồ vật và ~は~にいます cho người hay con vật, kèm bộ từ chỉ vị trí cụ thể như bên trong, bên ngoài, bên cạnh, trong đó cần phân biệt となり với よこ, và cách ghép chúng thành danh từ chỉ vị trí. Mẫu thứ ba của khối theo bảng buổi tiết 45 là ~が(~枚)あります, lặp lại mẫu đếm đã dạy ở bài 6; nhưng phần câu hỏi kiến tạo của chính syllabus lại mô tả mẫu ở đâu có ai hay có cái gì, tức ~に~があります・います. Ghi lại cả hai, không tự sửa nguồn.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 7 - ST2: Nhóm động từ, thể TE và cách nhờ vả

Tiểu chủ đề thứ hai của 第7課, tiết 47 đến tiết 50, trang P122 đến P127, track CD B21 đến B26; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Đây là khối ngữ pháp nặng nhất của môn: tiết 47 dạy cách phân nhóm động từ và cách chia động từ từ thể masu sang thể te, nền tảng cho mọi cấu trúc phía sau. Các mẫu tiếp theo gồm Vてください dùng để yêu cầu, ra lệnh hoặc nhờ vả; trợ từ [道具]で chỉ công cụ và cách thức, cần phân biệt với các cách dùng khác của cùng trợ từ; (Nの)V方 nói cách làm một việc; và hai từ để hỏi lựa chọn どの ở tiết 49 và どれ ở tiết 50. Tiết 50 khép khối bằng luyện hội thoại ứng dụng và bài nghe trang P127.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)

JPD123 Bài 7 - ST3: Hành động đang diễn ra và lời đề nghị giúp đỡ

Tiểu chủ đề thứ ba của 第7課 và cũng là khối nội dung cuối của môn, tiết 51 đến tiết 53, trang P128 đến P133, track CD B27 đến B31; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: Vています ở nghĩa hành động đang tiến hành, dựng trên thể te vừa học ở tiểu chủ đề trước; Vましょうか đề nghị làm giúp người khác một việc; 誰が dùng để nhấn mạnh chính ai đã hoặc sẽ làm việc đó; và cặp まだあります với もうありません thông báo một thứ vẫn còn hay đã hết, cần phân biệt với các cách dùng khác của hai cấu trúc này. Tiết 53 khép khối bằng bài nghe trang P133; phần chữ Hán bài 7 ở tiết 54 thuộc chủ đề chữ Hán.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 1: Logic mệnh đề và logic vị từ

Ứng với CLO1, buổi 1-8. Tương ứng Chương 1 của Rosen ở cả ấn bản 6 và 7. Phần logic mệnh đề gồm mệnh đề và giá trị chân lý, các phép nối phủ định - hội - tuyển - tuyển loại - kéo theo - tương đương, bảng chân trị, độ ưu tiên toán tử, mệnh đề đảo và phản đảo và nghịch, dịch qua lại giữa câu tiếng Việt và biểu thức logic. Phần tương đương logic gồm hằng đúng, mâu thuẫn, tiếp liên, các luật tương đương và luật De Morgan, cách chứng minh hai mệnh đề tương đương. Phần vị từ và lượng từ gồm phân biệt vị từ với mệnh đề, lượng từ với mọi và tồn tại, phủ định lượng từ, lượng từ lồng nhau cùng khác biệt giữa hai thứ tự lượng từ. Khép lại bằng các quy tắc suy diễn và cách kiểm tra một lập luận có hợp lệ hay không. Theo syllabus, bỏ qua mạch logic và tính thoả được.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 2: Tập hợp, hàm số và dãy số

Ứng với CLO2, buổi 9-14. Tương ứng Chương 2 của Rosen ở cả ấn bản 6 và 7. Phần tập hợp gồm phần tử, tập con và tập con thực sự, tập rỗng, lực lượng, tập luỹ thừa, tích Descartes và cách biểu diễn một tập con bằng chuỗi bit trong máy tính. Phần phép toán tập hợp gồm hợp, giao, hiệu, phần bù, hiệu đối xứng, các đẳng thức tập hợp và cách chứng minh hai tập bằng nhau, hợp và giao suy rộng. Phần hàm số gồm miền xác định, miền giá trị, ảnh và tạo ảnh, hàm đơn ánh, toàn ánh, song ánh, hàm ngược, hàm hợp, hàm sàn và hàm trần cùng ứng dụng so sánh lực lượng hai tập. Phần dãy số gồm tìm công thức tổng quát, cấp số cộng và cấp số nhân, tính tổng hữu hạn với các công thức tổng đặc biệt. Theo syllabus, bỏ qua hàm bộ phận và hệ thức truy hồi ở mục này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 3: Nguyên lý đếm cơ bản

Ứng với CLO6, buổi 15-16, và là phần cuối cùng nằm trong Progress Test 1. Đây là mục 5.1 theo cách đánh số của syllabus, tương ứng mục 6.1 của Rosen ấn bản 7. Nội dung xoay quanh bốn quy tắc đếm nền tảng: quy tắc nhân cho các lựa chọn thực hiện nối tiếp nhau, quy tắc cộng cho các trường hợp rời nhau, quy tắc trừ tức nguyên lý bù trừ cho hai tập giao nhau, và quy tắc chia khi mỗi kết quả bị đếm lặp một số lần như nhau. Phần bài tập tập trung vào cách nhận ra nên dùng quy tắc nào, cách kết hợp nhiều quy tắc trong một bài toán, dùng sơ đồ cây để liệt kê có hệ thống, và các ứng dụng đếm quen thuộc trong tin học như đếm số mật khẩu hợp lệ, số chuỗi bit thoả điều kiện, số địa chỉ mạng hay số biển số.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 4: Thuật toán và độ phức tạp

Ứng với CLO3, buổi 19-21. Đây là mục 3.1-3.3 theo cách đánh số của syllabus, tương ứng Chương 3 của Rosen ấn bản 7. Phần thuật toán trình bày định nghĩa và các tính chất bắt buộc gồm đầu vào, đầu ra, tính xác định, tính đúng đắn, tính hữu hạn, tính hiệu quả và tính tổng quát, cách viết mã giả, cùng các thuật toán mẫu: tìm kiếm tuyến tính, tìm kiếm nhị phân, sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chèn và thuật toán tham lam. Phần độ tăng của hàm giới thiệu ký hiệu big-O cùng cặp nhân chứng, và hai ký hiệu bổ sung big-Omega cho cận dưới và big-Theta cho cận chặt, kèm thứ tự tăng của các hàm thông dụng. Phần độ phức tạp bàn về độ phức tạp thời gian, trường hợp xấu nhất và trung bình, bài toán khả giải và bất khả giải trên thực tế.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 5: Số nguyên, số nguyên tố và số học modulo

Ứng với CLO4, buổi 22-28. Đây là mục 3.4-3.6 theo cách đánh số của syllabus, nhưng tương ứng Chương 4 của Rosen ấn bản 7. Phần số nguyên và phép chia gồm quan hệ chia hết, thuật toán chia với thương và số dư, hai phép div và mod, đồng dư thức và số học theo modulo, cùng ba ứng dụng trong tin học là hàm băm, sinh số giả ngẫu nhiên bằng phương pháp đồng dư tuyến tính và mật mã cổ điển với mã Caesar. Phần số nguyên tố gồm định lý cơ bản của số học, kiểm tra tính nguyên tố bằng phép chia thử, sàng Eratosthenes, tính vô hạn của tập số nguyên tố, ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, số nguyên tố cùng nhau và thuật toán Euclid. Phần thuật toán trên số nguyên gồm biểu diễn cơ số b, hệ nhị phân - bát phân - thập lục phân, phép cộng và nhân nhị phân, luỹ thừa modulo nhanh.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 6: Quy nạp và đệ quy

Ứng với CLO5, buổi 29-34. Đây là Chương 4 theo cách đánh số của syllabus, tương ứng Chương 5 của Rosen ấn bản 7. Phần quy nạp toán học trình bày cấu trúc hai bước gồm bước cơ sở và bước quy nạp, cách viết một chứng minh quy nạp hoàn chỉnh, và các dạng bài quen thuộc: chứng minh công thức tổng, chứng minh bất đẳng thức, chứng minh tính chia hết. Phần quy nạp mạnh chỉ ra khi nào giả thiết quy nạp thông thường là chưa đủ và phải giả thiết đúng với mọi giá trị nhỏ hơn, kèm mối liên hệ với nguyên lý sắp thứ tự tốt. Phần định nghĩa đệ quy gồm hàm định nghĩa đệ quy như giai thừa và dãy Fibonacci, tập hợp và cấu trúc định nghĩa đệ quy, cùng quy nạp cấu trúc. Phần thuật toán đệ quy so sánh đệ quy với lặp và phân tích thuật toán sắp xếp trộn.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 7: Hệ thức truy hồi và chia để trị

Ứng với CLO6, buổi 35-36, khép lại nội dung của Progress Test 2. Đây là Chương 7 theo cách đánh số của syllabus, tương ứng Chương 8 của Rosen ấn bản 7. Phần hệ thức truy hồi bắt đầu từ việc mô hình hoá một bài toán đếm bằng hệ thức truy hồi, với các ví dụ kinh điển là lãi kép, bài toán sinh sản của thỏ dẫn tới dãy Fibonacci, tháp Hà Nội và đếm chuỗi bit thoả điều kiện; sau đó là kỹ thuật giải hệ thức truy hồi tuyến tính thuần nhất hệ số hằng qua phương trình đặc trưng, xử lý cả trường hợp nghiệm phân biệt lẫn nghiệm bội. Phần chia để trị xây dựng hệ thức truy hồi dạng chia để trị cho các thuật toán như tìm kiếm nhị phân, sắp xếp trộn và nhân số nguyên nhanh, rồi dùng định lý thợ để ước lượng độ phức tạp. Theo syllabus, bỏ qua quy hoạch động.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 8: Đồ thị

Ứng với CLO7, buổi 39-48. Đây là Chương 9 theo cách đánh số của syllabus, nhưng tương ứng Chương 10 của Rosen ấn bản 7. Nội dung gồm: phân loại đồ thị thành đơn đồ thị, đa đồ thị, giả đồ thị và đồ thị có hướng cùng các mô hình đồ thị trong thực tế; thuật ngữ với kề, liên thuộc, bậc đỉnh và định lý bắt tay, các đồ thị đặc biệt gồm đồ thị đầy đủ, chu trình, bánh xe, khối n chiều và đồ thị hai phía cùng bài toán ghép cặp; biểu diễn đồ thị bằng danh sách kề, ma trận kề, ma trận liên thuộc và bài toán đẳng cấu đồ thị qua các bất biến; tính liên thông, thành phần liên thông, đỉnh cắt và cạnh cắt, đếm đường đi bằng luỹ thừa ma trận kề; điều kiện tồn tại đường đi và chu trình Euler theo bậc đỉnh, đường đi và chu trình Hamilton cùng điều kiện đủ Dirac và Ore; cuối cùng là đồ thị có trọng số và thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán rời rạc

MAD101 - Phần 9: Cây

Ứng với CLO8, buổi 49-58, phần cuối cùng của môn. Đây là Chương 10 theo cách đánh số của syllabus, nhưng tương ứng Chương 11 của Rosen ấn bản 7. Phần nhập môn định nghĩa cây là đồ thị liên thông không có chu trình, cây có gốc cùng bộ thuật ngữ cha - con - anh em - tổ tiên - hậu duệ - lá - đỉnh trong - cây con, cây m-phân và cây m-phân đầy đủ, mức và chiều cao, cùng các tính chất đếm đỉnh và cạnh. Phần ứng dụng gồm cây tìm kiếm nhị phân, cây quyết định và cận dưới độ phức tạp của sắp xếp bằng so sánh, mã tiền tố và mã Huffman. Phần duyệt cây gồm duyệt theo thứ tự trước, giữa, sau và ký pháp trung tố - tiền tố - hậu tố cùng cách tính giá trị biểu thức. Phần cây khung gồm tìm kiếm theo chiều sâu, theo chiều rộng, và tìm cây khung nhỏ nhất bằng thuật toán Prim và Kruskal.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Giải tích - Chương 1: Hàm số và đồ thị

Nền tảng của toàn bộ phần giải tích, ứng với buổi 1 và LO1. Nội dung ôn và hệ thống hoá khái niệm hàm số qua bốn cách biểu diễn bằng lời, bằng bảng, bằng công thức và bằng đồ thị, kèm phép kiểm tra đường thẳng đứng để nhận biết một đường cong có phải đồ thị hàm số. Chương xác định tập xác định, tập giá trị, nghiệm và phân tích tính đối xứng chẵn lẻ của đồ thị; tạo hàm mới từ hàm cũ bằng phép toán số học, hàm hợp và hàm ngược. Phần các lớp hàm cơ bản gồm đa thức, hữu tỉ, luỹ thừa và căn, lượng giác, mũ và lôgarit. Phần đường thẳng ôn hệ số góc cùng các dạng phương trình. Khép lại bằng phép biến đổi đồ thị: tịnh tiến ngang và dọc, co giãn và lấy đối xứng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Giải tích - Chương 2: Giới hạn và tính liên tục

Buổi 2 và 3, ứng với LO1. Chương mở đầu bằng cái nhìn tổng quan về giải tích qua hai bài toán tiếp tuyến và diện tích, rồi xây dựng khái niệm giới hạn của hàm số bằng bảng giá trị và bằng đồ thị. Nội dung phân biệt giới hạn một phía với giới hạn hai phía và liệt kê các trường hợp giới hạn không tồn tại: hai phía lệch nhau, dao động vô hạn, tiến ra vô cực. Phần luật giới hạn cung cấp bộ quy tắc tính cho tổng, hiệu, tích, thương, luỹ thừa và căn, cùng định lý kẹp và các giới hạn lượng giác cơ bản. Phần tính liên tục định nghĩa liên tục tại một điểm và trên một khoảng, phân loại ba kiểu gián đoạn khử được - bước nhảy - vô cực, và dùng định lý giá trị trung gian để chứng minh phương trình có nghiệm.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Giải tích - Chương 3: Đạo hàm

Buổi 4 đến 7, ứng với LO2. Chương định nghĩa đạo hàm là giới hạn của thương sai phân, phân biệt tốc độ biến thiên trung bình với tốc độ biến thiên tức thời, và diễn giải đạo hàm theo hai cách là hệ số góc tiếp tuyến và vận tốc tức thời. Nội dung tiếp tục với đạo hàm như một hàm số, các trường hợp hàm không khả vi tại điểm góc, điểm nhọn, tiếp tuyến đứng hoặc điểm gián đoạn, cùng đạo hàm cấp cao. Phần quy tắc tính gồm quy tắc luỹ thừa, tổng, hiệu, tích, thương, đạo hàm hàm lượng giác, quy tắc dây chuyền cho hợp của ba hàm trở lên, đạo hàm hàm ẩn và ứng dụng, đạo hàm hàm mũ và hàm lôgarit cùng kỹ thuật vi phân lôgarit.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Giải tích - Chương 4: Ứng dụng của đạo hàm

Buổi 8 đến 14, chương dài nhất của phần giải tích, ứng với LO3. Nội dung gồm bài toán tốc độ liên quan giải bằng quy tắc dây chuyền; xấp xỉ tuyến tính và vi phân dùng để ước lượng sai số; cực trị tuyệt đối và cực trị địa phương, số tới hạn và phương pháp khoảng đóng; định lý Rolle và định lý giá trị trung bình cùng ý nghĩa hình học; dùng đạo hàm cấp một để xét tính đơn điệu và đạo hàm cấp hai để xét tính lồi lõm và tìm điểm uốn, nhận ra gia tốc chính là đạo hàm cấp hai; giới hạn ở vô cực cùng tiệm cận đứng, ngang và xiên; bài toán tối ưu ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật và kinh tế; phương pháp Newton kèm các trường hợp phương pháp này thất bại; và cuối cùng là nguyên hàm với bài toán giá trị ban đầu.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Giải tích - Chương 5: Tích phân

Buổi 15 đến 18, tương ứng Chương 1 của OpenStax Calculus Volume 2 và LO4. Chương đi từ bài toán xấp xỉ diện tích dưới đồ thị bằng tổng Riemann trái, phải và trung điểm với ký hiệu sigma, tới định nghĩa tích phân xác định là giới hạn của tổng Riemann khi số hình chữ nhật tiến ra vô cực, kèm các tính chất của tích phân xác định. Trọng tâm là hai định lý cơ bản của giải tích: định lý thứ nhất cho phép lấy đạo hàm của một tích phân theo cận trên, định lý thứ hai cho phép tính tích phân xác định qua nguyên hàm. Phần còn lại gồm bảng công thức tích phân, định lý biến thiên thuần, phương pháp đổi biến cho cả tích phân bất định và xác định, cùng giá trị trung bình của hàm số.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Giải tích - Chương 6: Kỹ thuật tính tích phân

Buổi 19 và 20, tương ứng Chương 3 của OpenStax Calculus Volume 2 và LO4. Chương gồm ba mảng. Thứ nhất là tích phân từng phần, được suy ra từ quy tắc đạo hàm của tích, cùng nguyên tắc chọn u và dv sao cho tích phân mới đơn giản hơn và kỹ thuật áp dụng lặp. Thứ hai là tích phân số dùng khi không tìm được nguyên hàm sơ cấp: quy tắc trung điểm, quy tắc hình thang và quy tắc Simpson, kèm cách đánh giá cận sai số và lý do quy tắc Simpson thường chính xác hơn hẳn. Thứ ba là tích phân suy rộng với hai dạng cận vô hạn và hàm dưới dấu tích phân không bị chặn, cách đưa về giới hạn để xét hội tụ hay phân kỳ, cùng ứng dụng thực tế.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 1: Hệ phương trình tuyến tính

Buổi 23 đến 26, mở đầu phần đại số tuyến tính, ứng với LO5. Chương bắt đầu từ nghiệm của hệ phương trình tuyến tính và ý nghĩa hình học của chúng là giao của các đường thẳng hoặc mặt phẳng, từ đó chỉ ra một hệ chỉ có thể vô nghiệm, có duy nhất một nghiệm, hoặc có vô số nghiệm. Nội dung tiếp theo là ba phép biến đổi sơ cấp trên dòng, ma trận hệ số mở rộng, dạng bậc thang và bậc thang rút gọn, thuật toán khử Gauss và Gauss-Jordan, cách nhận biết biến chính và biến tự do để viết nghiệm ở dạng tham số, cùng khái niệm hạng của ma trận. Chương khép lại bằng hệ thuần nhất, điều kiện tồn tại nghiệm không tầm thường và cách viết nghiệm cơ bản.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 2: Đại số ma trận

Buổi 27 đến 33, ứng với LO6. Chương trình bày các phép toán trên ma trận: cộng, nhân với vô hướng, chuyển vị và tính chất của chúng, cùng khái niệm ma trận đối xứng. Tiếp đó là phép nhân ma trận với vector và cách chuyển qua lại giữa một hệ phương trình tuyến tính với phương trình ma trận Ax = b, rồi phép biến đổi ma trận trong mặt phẳng như phản xạ qua trục, phép chiếu và phép quay. Phần nhân hai ma trận nhấn mạnh điều kiện về kích thước và tính không giao hoán. Phần cuối bàn về ma trận nghịch đảo: điều kiện khả nghịch, cách tìm nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp, các tính chất trong đó có công thức nghịch đảo của tích, và khái niệm phép biến đổi tuyến tính cùng các tính chất đặc trưng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 3: Định thức và chéo hoá

Buổi 34 đến 39, ứng với LO7. Chương xây dựng định thức qua phần bù đại số và khai triển theo một dòng hoặc một cột bất kỳ, rồi khảo sát cách định thức thay đổi dưới từng phép biến đổi sơ cấp, định thức của ma trận tam giác và công thức định thức của tích hai ma trận. Phần nghịch đảo giới thiệu ma trận phụ hợp, công thức nghịch đảo theo phụ hợp chia cho định thức, và tiêu chuẩn khả nghịch khi và chỉ khi định thức khác không, kèm quy tắc Cramer để giải hệ và để biện luận số nghiệm. Phần cuối đi vào đa thức đặc trưng, giá trị riêng và vector riêng, không gian riêng, rồi chéo hoá ma trận qua ma trận chuyển cơ sở cùng điều kiện để một ma trận chéo hoá được.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 4: Hình học vector trong R^3

Buổi 42 đến 50, ứng với LO8. Chương đưa đại số tuyến tính về hình học không gian: phép toán vector, độ dài và vector đơn vị, phương trình vector và phương trình tham số của đường thẳng. Tiếp theo là tích vô hướng, góc giữa hai vector, điều kiện vuông góc, phép chiếu một vector lên vector khác và bài toán khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng, rồi phương trình mặt phẳng ở cả dạng vô hướng lẫn dạng vector. Phần tích có hướng trình bày quy tắc bàn tay phải, ứng dụng tính diện tích hình bình hành và tam giác, cùng tích hỗn tạp để tính thể tích khối hộp. Chương khép lại bằng toán tử tuyến tính trên không gian ba chiều gồm phản xạ, chiếu và quay quanh trục, quan hệ giữa định thức với tỉ lệ biến đổi diện tích và thể tích, cùng ứng dụng trong đồ hoạ máy tính.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Toán cho ngành kỹ thuật

MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 5: Không gian vector R^n

Buổi 51 đến 58, chương cuối của môn, ứng với LO9. Nội dung bắt đầu bằng không gian con của R^n cùng tiêu chuẩn nhận biết qua tính đóng với phép cộng và phép nhân vô hướng, rồi tập sinh và không gian con sinh bởi một tập vector. Tiếp đó là độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính, khái niệm cơ sở và số chiều, trong đó số chiều của R^n bằng n. Phần hạng ma trận nối lý thuyết với thực hành: hạng bằng số chiều của không gian cột và cũng bằng số chiều của không gian dòng, quan hệ giữa hạng với số chiều không gian nghiệm qua định lý hạng - số khuyết, và ý nghĩa của chúng khi giải hệ phương trình. Chương kết thúc bằng tích vô hướng, độ dài, khoảng cách, tập trực giao và trực chuẩn cùng định lý khai triển theo cơ sở trực giao.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 1 - Vai trò của thống kê trong kỹ thuật

Buổi 1 và buổi 2, ứng với CLO1. Chương mở đầu đặt câu hỏi vì sao kỹ sư cần thống kê: biến thiên là hiện tượng trung tâm của mọi dữ liệu kỹ thuật, và thống kê là công cụ để rút kết luận khi có biến thiên. Nội dung gồm phương pháp kỹ thuật và tư duy thống kê; phân biệt tổng thể với mẫu, tham số với thống kê; hai chiều suy luận là quy nạp từ mẫu lên tổng thể và diễn dịch từ tổng thể xuống mẫu. Phần thu thập dữ liệu trình bày ba cách kỹ sư lấy số liệu gồm nghiên cứu hồi cứu trên dữ liệu lịch sử, nghiên cứu quan sát quá trình và thí nghiệm được thiết kế, kèm hạn chế của từng cách. Chương khép lại bằng việc phân biệt mô hình cơ giới suy từ định luật vật lý với mô hình thực nghiệm xây từ dữ liệu, cùng vai trò của mô hình xác suất.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 10 - Suy diễn thống kê cho hai mẫu

Buổi 47 đến buổi 50. Đây là chương duy nhất của môn mang đồng thời hai chuẩn đầu ra CLO7 và CLO8, vì khi so sánh hai tổng thể thì cả khoảng tin cậy lẫn kiểm định giả thuyết cùng được áp dụng cho một đại lượng. Ba bài toán được phân buổi: suy diễn về hiệu hai trung bình của hai phân phối chuẩn khi đã biết phương sai; suy diễn về hiệu hai trung bình khi chưa biết phương sai; và suy diễn về hiệu hai tỉ lệ, chiếm hai buổi. Với mỗi bài toán, chương trình bày cả cách dựng khoảng tin cậy cho hiệu lẫn cách kiểm định giả thuyết rằng hiệu bằng không, tức kiểm chứng xem hai tổng thể có khác nhau thật hay không.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 11 - Hồi quy tuyến tính đơn và tương quan

Buổi 51 đến buổi 56, ứng với CLO9, là chương cuối của chương trình. Nội dung mở đầu bằng mô hình thực nghiệm, tức mô hình dựng từ dữ liệu quan sát thay vì từ định luật. Tiếp đó là hồi quy tuyến tính đơn: ước lượng hệ số chặn và hệ số góc bằng phương pháp bình phương tối thiểu, các tổng bình phương tính trên một tập cặp số liệu, và tính chất của các ước lượng bình phương tối thiểu. Phần sau là kiểm định giả thuyết trong hồi quy tuyến tính đơn, trong đó kiểm định t dùng để kiểm chứng ý nghĩa của hồi quy. Chương khép lại bằng hệ số tương quan chiếm hai buổi, và cách dùng đường hồi quy để dự báo giá trị tương lai. Đồ án máy tính của môn gắn với khối kiến thức này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 2 - Xác suất

Buổi 3 đến buổi 8, ứng với CLO2. Chương xây toàn bộ nền xác suất của môn. Nội dung gồm phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu rời rạc và liên tục, biến cố cùng các phép hợp, giao, phần bù và khái niệm xung khắc, kèm kỹ thuật đếm với quy tắc nhân, hoán vị và tổ hợp. Tiếp đó là các cách diễn giải xác suất cùng hệ tiên đề, xác suất trong không gian đồng khả năng, quy tắc cộng và quy tắc phần bù. Nửa sau đi vào xác suất có điều kiện, quy tắc nhân, quy tắc xác suất toàn phần trên một phân hoạch, định lý Bayes, và tính độc lập của hai biến cố. Chương khép lại bằng khái niệm biến ngẫu nhiên cùng cách phân biệt biến rời rạc với biến liên tục, làm cầu nối sang hai chương sau. Bảng buổi đánh số mục theo cách của ấn bản 5 và 6.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 3 - Biến ngẫu nhiên rời rạc và phân phối xác suất

Buổi 9 đến buổi 16, ứng với CLO3; buổi 17 chữa bài tập của ba chương đầu. Chương đi từ định nghĩa biến ngẫu nhiên rời rạc, hàm khối xác suất cùng cách kiểm tra một hàm có phải hàm khối xác suất hay không, hàm phân phối tích luỹ, rồi kỳ vọng và phương sai của biến rời rạc kèm kỳ vọng của một hàm của biến ngẫu nhiên. Nửa sau lần lượt trình bày sáu phân phối rời rạc thông dụng cùng công thức xác suất, kỳ vọng và phương sai của từng phân phối: phân phối đều rời rạc, phân phối nhị thức, phân phối hình học và nhị thức âm, phân phối siêu bội, và phân phối Poisson. Trọng tâm vận dụng là nhận ra tình huống kỹ thuật nào ứng với phân phối nào, chẳng hạn đếm số lỗi trên một đơn vị sản phẩm hay lấy mẫu không hoàn lại.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 4 - Biến ngẫu nhiên liên tục và phân phối xác suất

Buổi 19 đến buổi 26, ứng với CLO4; buổi 33 chữa bài tập của các chương 4, 6 và 7. Chương lặp lại mạch của chương 3 nhưng cho biến liên tục: định nghĩa biến ngẫu nhiên liên tục, hàm mật độ xác suất cùng cách kiểm tra một hàm có phải hàm mật độ hay không và cách lấy tích phân để ra xác suất, hàm phân phối tích luỹ, rồi kỳ vọng và phương sai. Nửa sau trình bày các phân phối liên tục thông dụng: phân phối đều liên tục; phân phối chuẩn với phép chuẩn hoá về phân phối chuẩn tắc và cách tra giá trị bằng bảng hoặc bằng Excel, chiếm hai buổi vì là phân phối trọng tâm của môn; xấp xỉ chuẩn cho phân phối nhị thức và phân phối Poisson khi cỡ mẫu đủ lớn; và phân phối mũ gắn với thời gian chờ giữa các sự kiện.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 6 - Thống kê mô tả

Buổi 27 đến buổi 30, ứng với CLO5. Đây là chỗ môn học chuyển từ xác suất sang thống kê, và cũng là chỗ danh sách chương nhảy số: chương 5 của giáo trình về phân phối xác suất đồng thời không nằm trong chương trình. Nội dung gồm các số tóm tắt của một bộ dữ liệu như trung bình mẫu, phương sai và độ lệch chuẩn mẫu, khoảng biến thiên; biểu đồ thân lá; bảng phân bố tần số và biểu đồ tần suất cùng cách chọn số khoảng chia; tứ phân vị và bách phân vị, biểu đồ hộp cùng cách nhận diện giá trị ngoại lai; và biểu đồ chuỗi thời gian dùng để thấy xu thế hay biến động theo thứ tự quan sát. Phần thực hành của khối này gắn với Excel và add-on DDXL.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 7 - Phân phối mẫu và ước lượng điểm tham số

Buổi 31 và buổi 32, ứng với CLO6. Chương ngắn nhưng là bản lề của toàn bộ phần suy diễn phía sau. Nội dung gồm ước lượng điểm của một tham số: thống kê mẫu được dùng làm ước lượng cho tham số tổng thể, thế nào là ước lượng không chệch, và sai số chuẩn của ước lượng. Phần thứ hai là phân phối mẫu, tức phân phối của chính thống kê mẫu khi lấy đi lấy lại nhiều mẫu, cùng định lý giới hạn trung tâm cho biết trung bình mẫu tiệm cận phân phối chuẩn khi cỡ mẫu đủ lớn bất kể tổng thể có phân phối gì. Đây chính là cơ sở để dựng khoảng tin cậy ở chương 8 và kiểm định giả thuyết ở chương 9. Bảng buổi chỉ phân buổi cho hai mục đầu của chương.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 8 - Khoảng thống kê cho một mẫu

Buổi 35 đến buổi 40, ứng với CLO7. Chương dạy cách ước lượng một tham số bằng một khoảng thay vì một con số. Ba khối được phân buổi, mỗi khối hai buổi: khoảng tin cậy cho trung bình của phân phối chuẩn khi đã biết phương sai, dùng phân vị của phân phối chuẩn tắc; khoảng tin cậy cho trung bình khi chưa biết phương sai, dùng phân phối t; và khoảng tin cậy mẫu lớn cho tỉ lệ tổng thể. Xuyên suốt là cách diễn giải đúng ý nghĩa của độ tin cậy và cách xác định cỡ mẫu cần thiết để đạt sai số mong muốn. Nhan đề chương trong giáo trình là khoảng thống kê chứ không riêng khoảng tin cậy vì còn có khoảng dung sai và khoảng dự báo, nhưng hai loại đó không được phân buổi trong chương trình.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Xác suất thống kê

MAS291 Chương 9 - Kiểm định giả thuyết cho một mẫu

Buổi 41 đến buổi 46, ứng với CLO8. Chương dạy cách kiểm chứng một tuyên bố về tham số tổng thể. Hai buổi đầu dựng khung chung: cách đặt cặp giả thuyết không và giả thuyết đối, kiểm định một phía và hai phía, thống kê kiểm định, miền bác bỏ cùng giá trị tới hạn, mức ý nghĩa, giá trị P và cách kết luận dựa trên giá trị P, cùng hai loại sai lầm là bác bỏ nhầm giả thuyết đúng và chấp nhận nhầm giả thuyết sai. Bốn buổi sau áp khung đó vào ba bài toán cụ thể: kiểm định trung bình của phân phối chuẩn khi đã biết phương sai, kiểm định trung bình khi chưa biết phương sai bằng phân phối t, và kiểm định tỉ lệ tổng thể.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
WED201c

MOOC 01 - Introduction to HTML5 (WED201c)

Khoá thứ nhất của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/html. Ứng với CLO1, trải buổi 1 đến buổi 3; buổi 1 có kèm thành phần Offline 1 giới thiệu khoá học tại campus. Module 1 mở đầu bằng bài chào mừng, nhập môn HTML5, lịch sử và quá trình tiến hoá của ngôn ngữ đánh dấu, cơ chế hoạt động khi trình duyệt yêu cầu một trang, cùng bộ công cụ và mẹo làm việc. Module 2 đi vào cấu trúc trang: mô hình đối tượng tài liệu DOM, các phần tử HTML5, thẻ và cú pháp, ngữ nghĩa của thẻ, mẫu trang dựng sẵn, rồi chèn hình ảnh, siêu liên kết, đa phương tiện và bảng. Module 3 khép lại bằng khả năng tiếp cận, các yếu tố con người cần cân nhắc khi thiết kế web, kiểm định mã nguồn, đưa mã lên mạng và một dự án cuối khoá. Chuẩn đầu ra tương ứng là đưa một site từ bản gốc sang HTML5.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SSL101c

MOOC 01 - Introduction to Information & Digital Literacy (SSL101c)

Tên đầy đủ: Introduction to Information & Digital Literacy for University Success. Ứng với CLO1, buổi 1-3. Văn hoá học thuật và năng lực số; liêm chính học thuật; phân loại nguồn thông tin theo lĩnh vực; cách đọc bài báo khoa học ngành nhân văn và ngành khoa học; đặc điểm của journal article; xác định nhu cầu thông tin; xây dựng, ghi lại và đánh giá chiến lược tìm kiếm; thẩm định thông tin, tài nguyên web và Wikipedia; xác lập mức độ liên quan; quản lý tệp và thư mục, xử lý và mã hoá thông tin; tránh đạo văn; trích dẫn và ghi nguồn; diễn giải và tóm lược; phần mềm quản lý trích dẫn Mendeley và EndNote; bản quyền và giấy phép Creative Commons; mạng lưới số phục vụ học tập và nghiên cứu; quản lý danh tính số; giao tiếp trực tuyến và viết email cho giảng viên.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
WED201c

MOOC 02 - Introduction to CSS3 (WED201c)

Khoá thứ hai của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/introcss. Ứng với CLO2, trải buổi 4 và buổi 5, cả hai đều học trực tuyến. Buổi 4 gộp Module 1 và Module 2: bắt đầu với tạo kiểu đơn giản rồi chuyển sang tạo kiểu nâng cao, tức là tách phần trình bày ra khỏi phần nội dung và điều khiển màu sắc, chữ, nền cùng cách hiển thị của từng phần tử bằng Cascading Style Sheets. Buổi 5 gộp Module 3 và Module 4: lớp giả và phần tử giả, hiệu ứng chuyển tiếp và định vị phần tử trên trang, rồi bài tổng hợp ghép toàn bộ kỹ thuật đã học vào một trang hoàn chỉnh. Chuẩn đầu ra tương ứng là dùng CSS3 để tạo kiểu cho một site một cách linh hoạt; mục năng lực của môn cũng xếp việc mô tả được các khái niệm cơ bản của CSS3 vào nhóm này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SSL101c

MOOC 02 - Introduction to Problem-Solving Skill (SSL101c)

Tên đầy đủ: Introduction to Problem-Solving Skill for University Success. Ứng với CLO2, buổi 4-5. Nhập môn giải quyết vấn đề trong văn hoá học thuật; chiến lược để hiểu và bắt đầu một vấn đề; chiến lược giải quyết vấn đề với tri thức chuyên ngành và các trường hợp đặc biệt; định nghĩa và phân loại vấn đề; phân biệt nhiệm vụ mô tả với nhiệm vụ phân tích; quy trình giải quyết vấn đề; tìm kiếm những góc nhìn khác nhau; vận dụng các hình thức lập luận và tư duy; chất vấn giả định và cân nhắc phương án thay thế; các chiến lược sáng tạo; chiến lược đánh giá giải pháp; trình bày giải pháp bằng văn bản, bằng lời và trong bài thi; giải quyết vấn đề theo nhóm; làm việc nhóm ở đại học; tổ chức công việc và quản lý thời gian.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SSL101c

MOOC 03 - Critical Thinking Skills (SSL101c)

Tên đầy đủ: Critical Thinking Skills for University Success. Ứng với CLO3, buổi 6-7. Nhập môn tư duy phản biện; thiên hướng và thói quen tư duy của người phản biện; phạm vi và lĩnh vực của lập luận; đặt câu hỏi trong tư duy phản biện và đặt câu hỏi với một văn bản; logic và suy luận với các cấu trúc logic hình thức; các nguỵ biện phổ biến; các hình thức lập luận; vận dụng tư duy hệ thống; luận điểm và bằng chứng; nhận diện thiên kiến và giả định; dùng tư duy phản biện cùng bộ tiêu chí để đánh giá lập luận; các loại lập luận; thể hiện tư duy phản biện; cấu trúc lập luận và chuỗi lập luận; các mô hình lập luận học thuật; tư duy phản biện trong viết phê bình và viết phản tư.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
WED201c

MOOC 03 - Interactivity with JavaScript (WED201c)

Khoá thứ ba của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/javascript. Ứng với CLO3, trải buổi 6 và buổi 7. Buổi 6 gộp Module 1 và Module 2: nhập môn JavaScript và phản ứng lại thao tác của người xem, tức là bắt sự kiện từ người dùng rồi thay đổi trang theo thao tác đó. Buổi 7 gộp Module 3 và Module 4: mảng và vòng lặp, rồi kiểm tra hợp lệ dữ liệu biểu mẫu trước khi gửi đi. Chuẩn đầu ra tương ứng là thêm tính tương tác cho trang web bằng JavaScript; mục năng lực của môn còn xếp việc dùng mô hình đối tượng tài liệu DOM để sửa nội dung trang vào nhóm này, dù cụm DOM trong bảng buổi lại xuất hiện ở khoá HTML5. Lưu ý một điểm khuyết của chính syllabus: buổi 7 là buổi duy nhất trong 12 buổi bỏ trống ô chuẩn đầu ra, việc xếp buổi này vào khoá JavaScript căn cứ vào cột nội dung.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
WED201c

MOOC 04 - Advanced Styling with Responsive Design (WED201c)

Khoá thứ tư của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/responsivedesign. Ứng với CLO4, trải buổi 8 và buổi 9. Buổi 8 gộp Module 1 và Module 2: tạo kiểu theo hướng thiết kế đáp ứng và các khái niệm nền tảng của responsive design, tức là làm cho cùng một trang hiển thị hợp lý trên màn hình có kích thước khác nhau thay vì dựng riêng từng bản. Buổi 9 gộp Module 3 và Module 4: sử dụng các framework có sẵn thay vì tự viết lại từ đầu, rồi phần thực hành thử nghiệm để tự kiểm chứng cách trang co giãn. Chuẩn đầu ra tương ứng là áp dụng thiết kế đáp ứng để trang xem được trên nhiều loại thiết bị; phần kiến thức của môn đặt yêu cầu cụ thể hơn là thiết kế và hiện thực một site đáp ứng cho ba nền tảng, tuy syllabus không nói rõ ba nền tảng đó là gì.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SSL101c

MOOC 04 - Communication Skills (SSL101c)

Tên đầy đủ: Communication Skills for University Success. Ứng với CLO4, buổi 8-9. Văn hoá học thuật và giao tiếp; khả năng phục hồi và động lực học đại học; tình huống tu từ ở đại học; đề cương môn học và các bối cảnh giao tiếp; tham gia bài giảng, lớp tutorial, diễn đàn trực tuyến và làm việc nhóm; hiểu và diễn giải đề bài tiểu luận; hiểu và diễn giải báo cáo cùng đề xuất; nghiên cứu tài liệu, lập dàn ý và viết nháp cho tiểu luận, báo cáo, đề xuất; tính mạch lạc và liên kết; chỉnh sửa và hoàn thiện; chèn hình ảnh minh hoạ; định dạng và soát lỗi trước khi nộp; thuyết trình thuyết phục và cuốn hút với việc lập kế hoạch, chuẩn bị hình ảnh, viết và luyện kịch bản, tìm phong cách riêng, tương tác với khán giả và trả lời câu hỏi.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
SSL101c

MOOC 05 - Academic Skills for University Success: Capstone (SSL101c)

Tên đầy đủ: Academic Skills for University Success: Capstone. Ứng với CLO5, buổi 10-12, là dự án tổng hợp vận dụng cả bốn MOOC trước. Nhập môn Capstone và nghiên cứu hiện trạng: nhận diện một vấn đề thực tế, phân tích nguyên nhân và hệ quả, viết tuyên bố vấn đề, tìm kiếm - đánh giá - sử dụng thông tin cho dự án, viết đoạn bối cảnh. Giải quyết vấn đề và viết đề xuất dự án: xác định trạng thái mong muốn, đánh giá các hành động, bức tranh tổng thể cùng mục tiêu SMART và kế hoạch, người tham gia và nguồn lực, đặt tiêu đề rồi tinh chỉnh và hoàn thiện. Lập kế hoạch, viết và sản xuất bài thuyết trình video: xây dựng storyboard, viết kịch bản, chuẩn bị và ghi hình, kèm bài đánh giá tổng kết và bài chấm chéo.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
WED201c

MOOC 05 - Web Design for Everybody Capstone (WED201c)

Khoá thứ năm và là dự án tổng hợp của chuyên ngành, địa chỉ coursera.org/learn/web-design-project. Ứng với CLO5, trải buổi 10 đến buổi 12, vận dụng cả bốn khoá trước để tự xây một site hoàn chỉnh. Buổi 10 gộp Module 1 và Module 2: phần nhập môn dự án và giai đoạn thiết kế. Buổi 11 gộp Module 3, 4 và 5: các bài học tự chọn và giai đoạn viết mã. Buổi 12 gộp Module 6, 7 và 8: giai đoạn kiểm định và rà soát, rồi giai đoạn chỉnh sửa và nộp bài với các lựa chọn bài học kèm theo; buổi này còn có thành phần Offline 2 ôn lại toàn bộ specialization tại campus. Chuẩn đầu ra tương ứng là vận dụng mọi kiến thức và kỹ năng của các khoá trước để dựng một site; bài thi thực hành cuối kỳ được xây dựng từ chính bài tập và dự án Capstone của chuyên ngành này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Chuyên đề - Ảo hoá, điện toán đám mây và case study hệ điều hành

Khối đề tài thuyết trình được chọn ở buổi 27, gồm ba chương của Tanenbaum không được giảng trên lớp nhưng vẫn là nội dung sách và có chấm điểm. Chương 7 về ảo hoá và điện toán đám mây: hypervisor loại 1 và loại 2, các điều kiện để một kiến trúc ảo hoá được, ảo hoá bán phần, ảo hoá bộ nhớ và ảo hoá vào ra, máy ảo đóng gói sẵn, ba mô hình dịch vụ đám mây hạ tầng - nền tảng - phần mềm, và di trú máy ảo. Chương 10 là case study UNIX, Linux và Android: lịch sử và tổng quan, tiến trình trong Linux, quản lý bộ nhớ, vào ra, hệ thống tệp ext, cơ chế bảo mật; với Android là kiến trúc phân tầng, máy ảo thực thi ứng dụng, cơ chế binder và mô hình ứng dụng. Chương 11 là case study Windows: cấu trúc hệ thống, tầng executive, tiến trình và luồng, quản lý bộ nhớ, bộ đệm, vào ra, hệ thống tệp NTFS và bảo mật.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Chương 1 - Nhập môn hệ điều hành

Ứng với CLO1, buổi 1-4 và 7-9. Chương mở đầu định nghĩa hệ điều hành theo hai góc nhìn bổ sung nhau: như một máy ảo mở rộng che giấu sự phức tạp của phần cứng, và như một bộ quản lý tài nguyên phân phối bộ xử lý, bộ nhớ, thiết bị cho nhiều chương trình. Nội dung gồm lịch sử hệ điều hành qua các thế hệ đèn điện tử, transistor với hệ xử lý theo lô, mạch tích hợp với đa chương, máy tính cá nhân và thiết bị di động; ôn tập phần cứng với bộ xử lý, phân cấp bộ nhớ, đĩa, thiết bị vào ra và quá trình khởi động; các họ hệ điều hành từ mainframe, máy chủ, đa xử lý, máy cá nhân, thiết bị cầm tay tới hệ nhúng và thời gian thực; các khái niệm nền tảng gồm tiến trình, không gian địa chỉ, tệp, thư mục, ống dẫn và shell; lời gọi hệ thống cho quản lý tiến trình, tệp và thư mục; cùng năm kiểu cấu trúc nhân đơn khối, phân tầng, vi nhân, máy ảo và exokernel.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Chương 2 - Tiến trình và luồng

Ứng với CLO2, buổi 11-12 và 15-17. Phần tiến trình gồm mô hình tiến trình, cách tạo và kết thúc tiến trình, cây phân cấp tiến trình, ba trạng thái chạy - sẵn sàng - chờ cùng các chuyển trạng thái, bảng tiến trình và khối điều khiển tiến trình. Phần luồng giải thích vì sao cần luồng, mô hình luồng cổ điển, thư viện pthreads, và so sánh hiện thực luồng ở không gian người dùng với ở nhân. Phần truyền thông liên tiến trình là trọng tâm: tranh chấp dữ liệu, miền găng, các giải pháp loại trừ tương hỗ có chờ bận gồm cấm ngắt, biến khoá, luân phiên nghiêm ngặt, giải pháp Peterson và lệnh TSL; rồi tới ngủ và đánh thức, đèn báo, mutex, monitor, truyền thông điệp và rào chắn. Phần lập lịch trình bày FCFS, SJF, SRTN, quay vòng, độ ưu tiên, nhiều hàng đợi, xổ số và chia sẻ công bằng. Khép lại bằng bài toán bữa tối triết gia và bài toán đọc ghi.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Chương 3 - Quản lý bộ nhớ

Ứng với CLO3, buổi 23-33, là chương dài nhất của môn. Nội dung đi theo trình tự lịch sử: trước hết là chạy chương trình khi không có trừu tượng hoá bộ nhớ; rồi tới khái niệm không gian địa chỉ với thanh ghi cơ sở và thanh ghi giới hạn, kỹ thuật hoán đổi, quản lý vùng nhớ trống bằng bản đồ bit và bằng danh sách liên kết. Phần bộ nhớ ảo trình bày phân trang, bảng trang, khối quản lý bộ nhớ MMU, cơ chế lỗi trang, tăng tốc bằng bộ đệm TLB, và bảng trang nhiều mức cùng bảng trang nghịch đảo cho bộ nhớ lớn. Phần thuật toán thay trang so sánh tối ưu, NRU, FIFO, cơ hội thứ hai, đồng hồ, LRU, lão hoá, tập làm việc và WSClock, kèm nghịch lý Belady. Phần thiết kế và hiện thực bàn về cấp phát cục bộ hay toàn cục, kích thước trang, trang dùng chung, thư viện dùng chung và tệp ánh xạ bộ nhớ. Khép lại bằng phân đoạn và phân đoạn kết hợp phân trang.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Chương 4 - Hệ thống tệp

Ứng với CLO4, buổi 34-38. Phần tệp gồm quy tắc đặt tên, cấu trúc tệp, các kiểu tệp thường - thư mục - tệp đặc biệt, hai cách truy cập tuần tự và ngẫu nhiên, thuộc tính tệp và các thao tác cơ bản. Phần thư mục gồm thư mục một mức và thư mục phân cấp, đường dẫn tuyệt đối và tương đối, các thao tác trên thư mục. Phần hiện thực hệ thống tệp là trọng tâm: bố trí hệ thống tệp trên đĩa, bốn cách hiện thực tệp gồm cấp phát liên tục, danh sách liên kết, bảng FAT và i-node cùng ưu nhược điểm của từng cách; hiện thực thư mục; tệp dùng chung với liên kết cứng và liên kết mềm; hệ thống tệp ghi nhật ký và hệ thống tệp ảo. Phần quản lý và tối ưu gồm kích thước khối, theo dõi khối trống, hạn ngạch, sao lưu, kiểm tra nhất quán, bộ đệm khối, đọc trước và chống phân mảnh, kèm ví dụ FAT, UNIX V7 và ISO 9660.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Chương 5 - Vào ra (Input/Output)

Ứng với CLO5, buổi 41-48. Phần nguyên lý phần cứng gồm phân biệt thiết bị khối với thiết bị ký tự, bộ điều khiển thiết bị, hai cách đánh địa chỉ cổng là vào ra ánh xạ bộ nhớ và không gian cổng riêng, truy nhập bộ nhớ trực tiếp DMA, cùng ngắt chính xác và không chính xác. Phần nguyên lý phần mềm nêu các mục tiêu độc lập thiết bị, đặt tên thống nhất, xử lý lỗi, đồng bộ hay bất đồng bộ, đệm dữ liệu, rồi so sánh ba kỹ thuật vào ra bằng chương trình, bằng ngắt và bằng DMA. Phần các tầng phần mềm vào ra gồm trình xử lý ngắt, trình điều khiển thiết bị, phần mềm độc lập thiết bị và phần mềm ở không gian người dùng. Phần đĩa gồm đĩa từ, RAID, ổ thể rắn, định dạng, các thuật toán lập lịch cánh tay đĩa FCFS - SSF - thang máy và lưu trữ ổn định. Khép lại bằng đồng hồ, giao diện người dùng, máy khách mỏng và quản lý năng lượng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Chương 6 - Bế tắc (Deadlock)

Ứng với CLO6, buổi 49-54, chương cuối được giảng của môn. Phần tài nguyên phân biệt tài nguyên tiếm quyền được với tài nguyên không tiếm quyền được và trình tự xin cấp tài nguyên. Phần nhập môn bế tắc nêu bốn điều kiện cần đồng thời xảy ra thì mới sinh bế tắc gồm loại trừ tương hỗ, giữ và chờ, không tiếm quyền và chờ vòng tròn, cùng cách mô hình hoá bằng đồ thị tài nguyên để phát hiện chu trình. Bốn hướng xử lý được trình bày lần lượt: thuật toán đà điểu tức phớt lờ vấn đề; phát hiện và khắc phục với trường hợp mỗi loại tài nguyên có một thực thể và trường hợp nhiều thực thể, khắc phục bằng tiếm quyền, quay lui hoặc giết tiến trình; tránh bế tắc với quỹ đạo tài nguyên, trạng thái an toàn và không an toàn cùng thuật toán nhà băng; và ngăn ngừa bế tắc bằng cách phá từng điều kiện trong bốn điều kiện. Khép lại bằng khoá hai pha, bế tắc truyền thông, livelock và đói tài nguyên.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Thực hành - Linux, dòng lệnh và lập trình shell

Ứng với CLO7, CLO8 và CLO9, trải các buổi 5, 6, 10, 13, 14 và 18-22 — làn thực hành chạy song song với phần lý thuyết chứ không thuộc chương nào. Nội dung gồm tổng quan hệ điều hành Linux, phân biệt nhân với shell, cây thư mục chuẩn và ý nghĩa các thư mục gốc; bộ lệnh cơ bản để di chuyển, xem và thao tác tệp thư mục, tìm kiếm và lọc văn bản, xem tiến trình và tài nguyên, nén và giải nén, tra cứu trang hướng dẫn; cơ chế phân quyền đọc - ghi - thực thi cùng cách đọc và đặt quyền theo ký tự và theo số bát phân; ống dẫn và chuyển hướng đầu vào đầu ra; ký tự đại diện và biến môi trường; trình soạn thảo dòng lệnh. Phần lập trình shell gồm dòng shebang, biến và cách trích dẫn, thay thế lệnh, cấu trúc rẽ nhánh và vòng lặp, hàm, tham số vị trí, mã trả về và lệnh kiểm tra điều kiện.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Hệ điều hành

OSG202 Thực hành - Lập trình C trên Linux

Ứng với CLO10, tập trung ở buổi 39-40 và các bài lab từ buổi 34 trở đi. Phần này nối kiến thức hệ điều hành với lập trình thực tế: biên dịch chương trình C bằng gcc cùng các tuỳ chọn đặt tên tệp đầu ra, bật cảnh báo và bật thông tin gỡ lỗi; tổ chức mã nguồn nhiều tệp với tệp tiêu đề và Makefile cơ bản; phân biệt liên kết tĩnh với liên kết động. Trọng tâm là gọi lời gọi hệ thống trực tiếp từ C để quan sát các khái niệm đã học ở phần lý thuyết: mở, đọc, ghi và đóng tệp; tạo tiến trình con và chờ tiến trình con kết thúc; nạp chương trình mới bằng họ hàm exec; truyền dữ liệu giữa hai tiến trình qua ống dẫn; xử lý tín hiệu; và tạo luồng bằng thư viện pthreads. Kèm theo là kỹ năng gỡ lỗi chương trình bằng trình gỡ lỗi dòng lệnh.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 1: Máy tính, phần mềm và chương trình C đầu tiên

Ứng với CLO1, buổi 1 đến 3. Phần mở đầu trả lời câu hỏi nền tảng: một chương trình là gì và nó chạy trên máy tính như thế nào. Nội dung gồm khái niệm cơ bản về hệ thống máy tính với phần cứng, phần mềm, bộ nhớ và bộ xử lý; các bước phát triển một phần mềm từ phân tích bài toán, thiết kế thuật toán, viết mã, kiểm thử tới bảo trì; và cách chuyển một bài toán thực tế thành thuật toán rồi thành mã nguồn. Phần thứ hai đi vào cấu trúc một chương trình C đơn giản: chỉ thị tiền xử lý #include và vai trò của nó, hàm main làm điểm bắt đầu thực thi, dấu chấm phẩy kết thúc câu lệnh, cặp ngoặc nhọn gom khối, cách viết chú thích. Khép lại bằng quy trình mã nguồn - biên dịch - liên kết - thực thi và cách dùng trình biên dịch C trong môi trường DevC++.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 2: Biến, kiểu dữ liệu, toán tử và biểu thức

Ứng với CLO2, buổi 4 đến 8. Phần này xây dựng bộ công cụ tính toán cơ bản của C. Nội dung bắt đầu từ khai báo biến và hằng, quy tắc đặt tên định danh, hai cách tạo hằng bằng const và bằng #define; rồi tới kiểu dữ liệu với int, float, double, char cùng các biến thể unsigned và long, kích thước ô nhớ và miền giá trị của từng kiểu, cùng thao tác bộ nhớ cơ bản khi một biến được cấp phát. Phần nhập xuất giới thiệu scanf và printf với các đặc tả định dạng %d, %f, %c, %s. Phần biểu thức trình bày toán tử số học kèm bẫy phép chia nguyên và phép chia lấy dư, toán tử quan hệ, toán tử logic, toán tử trên bit, toán tử gán rút gọn và toán tử tăng giảm, rồi khép lại bằng trộn kiểu dữ liệu, ép kiểu và thứ tự ưu tiên.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 3: Cấu trúc điều khiển - rẽ nhánh và vòng lặp

Ứng với CLO3, buổi 9 và 10. Phần này dạy cách điều khiển luồng thực thi của chương trình. Nhánh rẽ gồm câu lệnh if, if-else, if lồng nhau và thang else-if để xử lý nhiều điều kiện, cùng switch-case với vai trò bắt buộc của break và nhánh default, kèm những giới hạn khiến switch không thay thế được if trong mọi tình huống. Nhánh lặp gồm ba dạng for, while và do-while, tiêu chí chọn dạng phù hợp, biến đếm và điều kiện dừng, khác biệt cốt lõi giữa while kiểm tra trước và do-while kiểm tra sau nên luôn chạy ít nhất một lần, hai lệnh break và continue, cùng vòng lặp lồng nhau. Phần cuối bàn về phong cách lập trình: thụt lề nhất quán, đặt tên có nghĩa, viết chú thích và tránh lồng quá sâu.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 4: Mô-đun hoá và hàm

Ứng với CLO4, buổi 16 đến 27 và là phần trọng số lớn nhất trong đề thi cuối kỳ. Nửa đầu bàn về mô-đun: mô-đun là gì, vì sao phải chia nhỏ chương trình, đặc điểm của một mô-đun tốt với tính kết dính cao và ghép nối lỏng, mỗi mô-đun chỉ làm một việc, cùng các nguyên tắc định nghĩa mô-đun khi phân tích một bài toán thực tế. Nửa sau hiện thực hoá mô-đun bằng hàm trong C: định nghĩa hàm với kiểu trả về, tên và danh sách tham số; nguyên mẫu hàm và lý do phải khai báo trước khi dùng; cách gọi hàm và nhận giá trị trả về; truyền tham số theo giá trị cùng hệ quả là hàm không sửa được biến của lời gọi; phân biệt hàm thư viện với hàm tự viết; phạm vi và thời gian sống của biến cục bộ, toàn cục và static.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 5: Con trỏ

Ứng với CLO5, buổi 28 đến 31. Phần này giới thiệu con trỏ là biến lưu địa chỉ của một biến khác, cùng những tình huống bắt buộc phải dùng tới nó. Nội dung gồm cú pháp khai báo con trỏ theo kiểu dữ liệu trỏ tới, hai toán tử cốt lõi là lấy địa chỉ và truy xuất giá trị tại địa chỉ, số học con trỏ và ý nghĩa của việc cộng trừ theo kích thước kiểu, con trỏ NULL cùng nguy cơ truy xuất con trỏ chưa khởi tạo. Trọng tâm ứng dụng là truyền con trỏ làm tham số hàm để đạt hiệu ứng truyền theo tham chiếu, nhờ đó hàm sửa được biến của lời gọi, minh hoạ kinh điển bằng hàm hoán đổi hai giá trị. Phần cuối là dữ liệu cấp phát động với malloc, calloc, realloc và free, kèm rủi ro rò rỉ bộ nhớ khi quên giải phóng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 6: Thư viện chuẩn C và vào ra có định dạng

Ứng với CLO6, buổi 32 đến 34. Phần này hệ thống hoá các thư viện chuẩn hay dùng và cách khai thác chúng. Thư viện stdlib.h cung cấp sinh số ngẫu nhiên với rand và srand, chuyển chuỗi sang số, giá trị tuyệt đối, cấp phát bộ nhớ và kết thúc chương trình. Thư viện time.h cho phép lấy thời gian hệ thống, đo thời gian chạy và làm hạt giống cho bộ sinh ngẫu nhiên. Thư viện math.h gồm căn bậc hai, luỹ thừa, trị tuyệt đối thực, làm tròn lên và xuống, các hàm lượng giác và lôgarit. Thư viện ctype.h phục vụ xử lý ký tự với các hàm kiểm tra chữ cái, chữ số, chữ hoa chữ thường và các hàm chuyển đổi. Phần cuối đi sâu vào vào ra có định dạng: độ rộng trường, số chữ số thập phân, cờ căn lề và các chuỗi thoát.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 7: Mảng và kiểu cấu trúc (struct)

Ứng với CLO7, buổi 37 đến 45. Phần mảng bắt đầu từ mảng một chiều: khai báo, khởi tạo, chỉ số bắt đầu từ 0, duyệt nhập xuất bằng vòng lặp, và rủi ro truy cập vượt biên vì C không tự kiểm tra. Tiếp đó là mảng hai chiều dùng biểu diễn ma trận với cách duyệt theo dòng và theo cột cùng các phép toán trên ma trận. Phần thuật toán trên mảng gồm tìm kiếm tuyến tính và sắp xếp chọn, kèm cách lập luận về số phép so sánh. Phần cấu trúc giới thiệu struct để gom nhiều trường dữ liệu khác kiểu thành một thực thể: khai báo kiểu, truy cập thành viên bằng toán tử chấm, struct lồng nhau, mảng struct để quản lý danh sách bản ghi, truyền struct cho hàm và dùng typedef cho gọn.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 8: Chuỗi ký tự

Ứng với CLO8, buổi 46 đến 51. Điểm mấu chốt của phần này là trong C không có kiểu chuỗi riêng: chuỗi chỉ là mảng ký tự kết thúc bằng ký tự null, và mọi lỗi chuỗi thường bắt nguồn từ việc quên ký tự kết thúc đó hoặc khai báo mảng thiếu một ô cho nó. Nội dung gồm khai báo và khởi tạo chuỗi theo nhiều cách; nhập xuất chuỗi bằng các hàm có sẵn cùng khác biệt quan trọng giữa việc đọc một từ và đọc cả dòng có khoảng trắng, và lý do nên tránh hàm đọc chuỗi không giới hạn độ dài. Phần thao tác chuỗi giới thiệu các hàm trong string.h gồm đo độ dài, sao chép, nối, so sánh và tìm kiếm. Phần cuối là mảng chuỗi và kết hợp với ctype.h để xử lý từng ký tự.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Cơ sở lập trình

PRF192 - Phần 9: Tệp tin

Ứng với CLO9, buổi 52 đến 57 và là phần khép lại môn học. Nội dung bắt đầu từ lý do cần tệp tin: dữ liệu trong biến mất khi chương trình kết thúc, còn tệp giúp lưu trữ lâu dài. Phần phân loại so sánh tệp văn bản với tệp nhị phân về cách lưu trữ, khả năng đọc bằng mắt thường, kích thước và tốc độ. Phần thao tác trình bày con trỏ FILE, hàm mở tệp cùng các chế độ đọc, ghi và ghi thêm, thói quen bắt buộc là kiểm tra kết quả mở tệp trước khi dùng, và hàm đóng tệp để đẩy dữ liệu từ bộ đệm xuống đĩa. Phần cuối là hai cách truy cập tuần tự và ngẫu nhiên cùng bộ hàm tương ứng để đọc ghi theo định dạng, theo dòng, theo ký tự, theo khối, và các hàm dịch chuyển vị trí đọc ghi.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Chuyên đề: Ứng dụng AI trong phát triển ứng dụng Java web

Chuyên đề trải bốn mốc rời rạc trong chương trình, ứng với CLO9, mỗi mốc nằm lồng trong một buổi có nội dung khác nên không thuộc khối nào. Nửa sau buổi 3 là hướng dẫn viết prompt hiệu quả khi làm việc với Java web: khi tích hợp mô hình ngôn ngữ lớn vào ứng dụng, một prompt có cấu trúc tốt cải thiện đáng kể độ chính xác và mức phù hợp của câu trả lời mà mô hình sinh ra. Buổi 8 là dùng trợ lý AI ngay trong NetBeans. Nửa sau buổi 15 là dùng tác tử truy vấn cơ sở dữ liệu trong ứng dụng Java web, đi cùng khối JDBC. Nửa sau buổi 51 là xây một tác tử AI viết mã ngay trong ứng dụng chạy trên servlet; sinh viên tự học, tự hiện thực và tự thử nghiệm phần truy vấn cơ sở dữ liệu bằng AI.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 10: Filter trong ứng dụng Java web

Buổi 49 đến buổi 52, ứng với CLO5, tương ứng Chương 9 Improving Your Application Using Filters của giáo trình. Buổi 49 trình bày mục đích của filter: một thành phần đứng chắn trước servlet để xử lý chung cho nhiều yêu cầu, chẳng hạn kiểm tra đăng nhập, ghi nhật ký hay đặt bảng mã, thay vì lặp lại cùng một đoạn mã ở từng servlet. Buổi 50 đi vào thao tác thật là tạo filter, khai báo và ánh xạ filter tới đường dẫn. Buổi 51 trình bày chuyển tiếp và chuyển hướng sang một servlet khác cùng cách phân biệt hai cơ chế này, và cách dùng tham số khởi tạo. Buổi 52 là bài thực hành trên lớp luyện lại khối này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 11: Event Listener trong ứng dụng Java web

Buổi 53 và buổi 54, ứng với CLO5, tài liệu là tài liệu về filter và listener của Oracle. Khối này trình bày bộ lắng nghe sự kiện của vùng chứa servlet: thay vì chờ một yêu cầu tới rồi mới xử lý, ứng dụng có thể đăng ký lớp lắng nghe để được gọi khi một sự kiện vòng đời xảy ra. Buổi 53 đi vào ba lớp sự kiện ở mức vòng đời gồm sự kiện của ngữ cảnh servlet tức toàn ứng dụng, sự kiện của phiên làm việc và sự kiện của yêu cầu. Buổi 54 đi vào ba lớp sự kiện ở mức thuộc tính gồm sự kiện khi thuộc tính của ngữ cảnh servlet thay đổi, sự kiện khi một đối tượng được gắn vào hoặc gỡ khỏi phiên, và sự kiện khi thuộc tính của yêu cầu thay đổi.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 1: Tổng quan công nghệ Java web và thiết lập môi trường

Buổi 1 đến buổi 4, ứng với CLO1, tương ứng Chương 1 Introducing Java Platform, Enterprise Edition và Chương 2 Using Web Containers của giáo trình. Buổi 1 giới thiệu các công nghệ lõi và cơ bản của máy chủ web Java, đồng thời phân biệt phần thiết kế giao diện web với phần công nghệ chạy phía máy chủ. Buổi 2 thiết lập môi trường làm việc: cài bộ công cụ phát triển Java, cài vùng chứa servlet Tomcat và tích hợp NetBeans với vùng chứa đó. Buổi 3 và buổi 4 dựng ứng dụng đầu tiên: tạo một servlet, tạo một trang JSP, rồi triển khai ứng dụng lên máy chủ và chạy thử. Chuẩn đầu ra tương ứng yêu cầu hiểu cấu trúc cơ bản của một ứng dụng web và triển khai được ứng dụng đó.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 2: Servlet, request và response

Buổi 5 đến buổi 10, ứng với CLO2, tương ứng Chương 3 Writing Your First Servlet của giáo trình. Buổi 5 viết servlet đầu tiên một cách bài bản: tạo lớp servlet và cấu hình nó để triển khai. Buổi 6 làm việc với hai đối tượng trung tâm là đối tượng yêu cầu và đối tượng phản hồi, cùng cách phân biệt phương thức xử lý GET với phương thức xử lý POST và khi nào dùng cái nào. Buổi 7 dùng tham số để nhận dữ liệu người dùng gửi lên từ biểu mẫu và từ chuỗi truy vấn trên địa chỉ, rồi trả nội dung văn bản về cho trình duyệt. Hai buổi 9 và 10 là bài thực hành trên lớp luyện lại toàn bộ khối này. Đây là khối đặt nền cho mọi phần phía sau vì servlet là thành phần xử lý yêu cầu của ứng dụng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 3: JDBC và kết nối cơ sở dữ liệu

Buổi 11 đến buổi 20, ứng với CLO3, là khối dài nhất của môn với tài liệu là hướng dẫn JDBC của Oracle chứ không phải giáo trình chính. Hai buổi đầu giới thiệu JDBC là cầu nối giữa chương trình Java và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cùng các loại trình điều khiển JDBC. Buổi 13 đến 15 đi vào phần cơ bản của JDBC là xử lý câu lệnh SQL: mở kết nối, tạo câu lệnh, thực thi truy vấn, duyệt tập kết quả trả về và đóng tài nguyên. Buổi 16 đến 18 hiện thực một ứng dụng thêm, đọc, sửa và xoá dữ liệu trên MS SQL Server, tức ghép trọn thao tác cơ sở dữ liệu vào ứng dụng web. Hai buổi 19 và 20 là bài thực hành trên lớp luyện lại khối này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 4: JSP hiển thị nội dung

Buổi 21 đến buổi 26, ứng với CLO2, tương ứng Chương 4 Using JSPs to Display Content của giáo trình. Buổi 21 trả lời vì sao cần JSP khi đã có servlet, rồi trình bày ba cách dùng một tệp JSP: chỉ chứa HTML, chỉ chứa mã JSP, hoặc trộn cả hai. Buổi 22 đi vào cách trộn mã JSP với văn bản HTML trong cùng một tệp và cách dùng các biến ẩn có sẵn trong JSP. Buổi 23 cấu hình thuộc tính JSP trong tệp web.xml. Buổi 24 kết hợp JSP với servlet, tức tách phần hiển thị sang JSP còn phần xử lý để lại ở servlet — đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho kiến trúc MVC ở khối sau. Hai buổi 25 và 26 là bài thực hành trên lớp luyện lại khối này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 5: Kiến trúc MVC trong ứng dụng Java web

Buổi 27 đến buổi 32, ứng với CLO6. Bốn buổi đầu trình bày nguyên tắc chung khi thiết kế một ứng dụng Java, rồi đi vào mẫu kiến trúc Model View Controller: ba vai trò tách bạch gồm mô hình giữ dữ liệu và nghiệp vụ, khung nhìn lo hiển thị, bộ điều khiển nhận yêu cầu và điều phối; sau đó là cách áp mẫu này vào một ứng dụng Java web thật, với servlet đóng vai trò bộ điều khiển, lớp truy cập dữ liệu đóng vai trò mô hình và trang JSP đóng vai trò khung nhìn. Hai buổi 31 và 32 là buổi thực hành. Trong giáo trình, phần tách tầng trình bày nằm ở Chương 4 tại mục kết hợp servlet với JSP. Kỹ năng của chuẩn đầu ra là dựng ứng dụng web áp mẫu MVC với servlet hoặc filter làm bộ điều khiển.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 6: Quản lý trạng thái bằng session và cookie

Buổi 33 đến buổi 36, ứng với CLO2, tương ứng Chương 5 Maintaining State Using Sessions của giáo trình. Buổi 33 giải thích vì sao cần phiên làm việc: giao thức HTTP không nhớ trạng thái giữa hai yêu cầu, nên muốn nhận ra cùng một người dùng qua nhiều trang thì phải có cơ chế riêng; buổi này cũng trình bày cách phiên và cookie hoạt động cùng quan hệ giữa hai thứ. Buổi 34 đi vào thao tác thật là lưu dữ liệu vào phiên và vào cookie rồi đọc lại. Hai buổi 35 và 36 là bài thực hành trên lớp. Khối này gắn với phần kiến thức của môn về bốn phạm vi chia sẻ trạng thái gồm phạm vi phiên, phạm vi ứng dụng, phạm vi yêu cầu và phạm vi trang.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 7: Expression Language trong JSP

Buổi 37 đến buổi 40, ứng với CLO4, tương ứng Chương 6 Using the Expression Language in JSPs của giáo trình. Buổi 37 trả lời ngôn ngữ biểu thức là gì và vì sao dùng nó thay cho mã Java nhúng thẳng trong trang, rồi trình bày cú pháp EL: đánh giá tức thời, toán tử truy cập phần tử theo chỉ số, làm việc với mảng, toán tử số học, toán tử quan hệ và truy cập trường tĩnh. Buổi 38 trình bày hàm EL, cách làm việc với tập hợp, và cách dùng biến theo phạm vi trong biểu thức EL. Buổi 39 đi vào phạm vi phiên và phạm vi ứng dụng cùng các biến ẩn của EL. Buổi 40 là bài thực hành trên lớp luyện lại khối này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 8: JPA và tầng bền vững dữ liệu

Buổi 41 và buổi 44, ứng với CLO8, tương ứng Chương 19 Introducing Java Persistence API and Hibernate ORM của giáo trình. Buổi 41 giới thiệu JPA và hướng dẫn làm việc với tầng bền vững dữ liệu để kết nối tới cơ sở dữ liệu: thay vì tự viết câu lệnh SQL và tự ánh xạ từng cột như ở khối JDBC, ứng dụng khai báo thực thể rồi để tầng ánh xạ đối tượng quan hệ lo phần chuyển đổi. Buổi 44 là bài thực hành trên lớp luyện lại khối này. Chuẩn đầu ra tương ứng yêu cầu dùng được JPA trong ứng dụng Java web, và phần kỹ năng của môn yêu cầu tạo được một ứng dụng web demo dùng JPA. Khối này đứng sau khối JDBC nên người học có cả hai cách làm việc với cơ sở dữ liệu để đối chiếu.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 9: Thẻ tuỳ biến trong JSP và demo ứng dụng dùng JPA

Buổi 45 và buổi 48. Buổi 45 gồm hai phần đi cùng nhau: dùng thẻ tuỳ biến trong JSP, và hướng dẫn tạo một ứng dụng web demo hoàn chỉnh dùng JPA. Thẻ tuỳ biến là cách tự định nghĩa thẻ riêng để dùng trong trang JSP thay vì lặp lại cùng một đoạn mã hiển thị, giúp trang giữ được sự gọn gàng khi phần hiển thị phức tạp dần; trong giáo trình phần này nằm ở Chương 8 Writing Custom Tag and Function Libraries. Buổi 48 là bài thực hành trên lớp. Khối này khép lại nhánh hiển thị của môn: từ JSP thuần ở Phần 4, qua ngôn ngữ biểu thức ở Phần 7, tới thẻ tự viết ở đây.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 1 - Nhập môn hướng đối tượng

Ứng với CLO1, buổi 1-2. Chương mở đầu đặt lập trình hướng đối tượng cạnh lập trình cấu trúc đã học ở PRF192 để làm rõ vì sao cần một mô hình khác: chương trình cấu trúc tổ chức theo hàm và dữ liệu tách rời nên khó mở rộng và khó tái sử dụng khi bài toán lớn dần, còn hướng đối tượng gom dữ liệu cùng hành vi vào một đơn vị. Nội dung gồm khái niệm ngôn ngữ lập trình và mô hình lập trình, ưu nhược điểm của hướng đối tượng so với lập trình cấu trúc, bộ thuật ngữ đối tượng gồm lớp, đối tượng, thuộc tính, phương thức và thông điệp, cùng bốn đặc trưng nền tảng là trừu tượng hoá, đóng gói, kế thừa và đa hình được giải thích song song giữa ví dụ đời thực và ví dụ lập trình. Phần cuối là cài đặt bộ công cụ phát triển JDK và môi trường lập trình để chạy chương trình Java đầu tiên.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 2 - Nền tảng ngôn ngữ Java

Ứng với CLO2 đến CLO4, buổi 3-12. Phần cú pháp nền gồm khai báo biến, kiểu dữ liệu nguyên thuỷ và kiểu tham chiếu, quy tắc đặt tên, chuyển kiểu tự động và ép kiểu tường minh, phạm vi biến, các nhóm toán tử số học - quan hệ - logic - trên bit cùng thứ tự ưu tiên khi tính biểu thức. Phần cấu trúc điều khiển gồm rẽ nhánh if-else và switch-case, vòng lặp for, while và do-while cùng tiêu chí chọn dạng phù hợp. Phần phương thức gồm khai báo, giá trị trả về và cơ chế truyền tham số trong Java. Phần cấu trúc dữ liệu cơ bản gồm mảng và ArrayList, lớp String với tính bất biến cùng StringBuffer khi cần chuỗi thay đổi được. Phần nhập xuất chuẩn giới thiệu đọc dữ liệu từ bàn phím và xuất ra màn hình. Khép lại bằng cấp phát bộ nhớ động và vai trò của bộ thu gom rác.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 3 - Lập trình hướng đối tượng: lớp, đóng gói, kế thừa và đa hình

Ứng với CLO5 đến CLO7, buổi 13-26, là chương dài và quan trọng nhất của môn. Phần khái niệm gồm lớp và đối tượng cùng cách phân biệt hai thứ, trừu tượng hoá dữ liệu như một kỹ thuật thiết kế. Phần định nghĩa lớp gồm thành viên dữ liệu và thành viên hàm, phương thức khởi tạo và cách chọn số lượng constructor, từ khoá this, cách đọc và dựng sơ đồ lớp UML. Phần đóng gói gồm bốn mức truy cập public, protected, mặc định và private, lý do che giấu thuộc tính và cung cấp getter cùng setter. Phần kế thừa gồm quan hệ lớp cha và lớp con, lớp dẫn xuất, từ khoá super và thứ tự gọi constructor của lớp cha, ép kiểu đối tượng cùng toán tử instanceof, mức truy cập giữa các thành viên qua kế thừa. Khép lại bằng đa hình với nạp chồng và ghi đè phương thức.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 4 - Lớp trừu tượng và giao diện

Ứng với CLO7, buổi 27-30. Phần lớp trừu tượng trình bày abstract class là gì, khác lớp thường ở chỗ nào và vì sao không tạo được đối tượng trực tiếp từ nó; các loại thành viên được phép và không được phép trong lớp trừu tượng; phương thức trừu tượng chỉ khai báo chữ ký và bắt buộc lớp con hiện thực; các mức truy cập áp dụng cho lớp trừu tượng và thành viên của nó. Phần giao diện trình bày interface là gì, các loại thành viên gồm hằng, phương thức trừu tượng và phương thức default, vì sao một lớp có thể hiện thực nhiều interface trong khi chỉ kế thừa được một lớp. Phần so sánh đặt cạnh nhau ba khái niệm interface, abstract class và class thường theo mục đích sử dụng và cú pháp. Chương cũng giới thiệu lớp ẩn danh và lớp lồng nhau cùng tình huống dùng chúng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 5 - Ngoại lệ và xử lý ngoại lệ

Ứng với CLO4, buổi 31-32. Phần khái niệm phân biệt lỗi biên dịch, lỗi logic và ngoại lệ lúc chạy, giải thích ngoại lệ là gì, vì sao cần cơ chế ngoại lệ thay vì kiểm tra mã trả về ở khắp nơi, và đặt ngoại lệ ở đâu trong chương trình cho hợp lý. Phần xử lý trình bày khối try - catch - finally với vai trò của từng khối, bắt nhiều loại ngoại lệ theo thứ tự từ hẹp tới rộng, và lý do khối finally luôn được thực thi kể cả khi có return. Phần khai báo và ném ngoại lệ trình bày hai từ khoá throw để ném một ngoại lệ cụ thể và throws để khai báo phương thức có thể ném ngoại lệ ra ngoài, cùng phân biệt ngoại lệ bắt buộc kiểm tra với ngoại lệ không bắt buộc. Chương cũng giới thiệu assertion và tình huống nên dùng nó thay cho ngoại lệ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 6 - Mảng đối tượng

Ứng với CLO8, buổi 35-38. Đây là chương nối kiến thức lớp và đối tượng với kỹ năng quản lý một tập dữ liệu, cũng là dạng bài chính của assignment và bài thi thực hành. Nội dung xoay quanh năm thao tác cơ bản trên mảng đối tượng: thêm phần tử mới, cập nhật phần tử đã có, xoá phần tử, tìm kiếm theo tiêu chí và sắp xếp theo một hoặc nhiều trường. Phần phân biệt làm rõ khác nhau giữa mảng đối tượng và mảng biến kiểu nguyên thuỷ: mỗi ô của mảng đối tượng chỉ giữ tham chiếu nên có thể null, và việc gán hai phần tử cho nhau không tạo bản sao. Phần truyền mảng cho phương thức phân biệt tham số mảng với đối số mảng và hệ quả là phương thức sửa được nội dung mảng của lời gọi. Kèm theo là kỹ thuật xây dựng chương trình dạng menu để thao tác trên danh sách đối tượng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 7 - Tập hợp trong Java (Collections)

Ứng với CLO9, buổi 39-44. Phần tổng quan giới thiệu Collections Framework, vì sao dùng tập hợp thay cho mảng khi số phần tử thay đổi, và cấu trúc phân cấp các giao diện chính. Phần List trình bày đặc điểm có thứ tự và cho phép trùng lặp, hai hiện thực ArrayList và LinkedList cùng đánh đổi giữa truy cập theo chỉ số và chèn xoá ở giữa, các phương thức thêm - lấy - xoá - duyệt. Phần Set trình bày đặc điểm không cho phép phần tử trùng, hai hiện thực HashSet không bảo đảm thứ tự và TreeSet sắp xếp tự nhiên, vai trò của phương thức so sánh bằng và mã băm. Phần Map trình bày cấu trúc khoá - giá trị, khoá không trùng, HashMap và TreeMap, các phương thức đặt - lấy - kiểm tra tồn tại - duyệt tập khoá. Khép lại bằng bảng so sánh ba nhóm List, Set và Map theo tình huống dùng.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Lập trình hướng đối tượng

PRO192 Chương 8 - Vào ra tệp (File I/O)

Ứng với CLO4 đến CLO8, buổi 47-50, là chương cuối được giảng của môn. Phần luồng dữ liệu giới thiệu khái niệm stream và phân biệt luồng vào với luồng ra, luồng ký tự với luồng byte. Phần tệp văn bản trình bày cách mở, đọc từng dòng, ghi và đóng tệp, cùng cách duyệt thư mục và kiểm tra sự tồn tại của tệp. Phần mã hoá ký tự phân biệt tệp văn bản thuần, UTF và Unicode cùng lý do phải chỉ định bảng mã khi đọc ghi tiếng Việt. Phần tệp nhị phân trình bày đọc ghi theo byte và tình huống nên dùng thay cho tệp văn bản. Trọng tâm ứng dụng của chương là ghi một đối tượng hoặc một danh sách đối tượng xuống tệp rồi đọc ngược lại vào chương trình, tức là làm cho dữ liệu tồn tại qua các lần chạy — kết hợp trực tiếp với chương mảng đối tượng và chương tập hợp.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
DCD301

Tổng hợp trắc nghiệm ôn tập Digital Curcuit Design (DCD301) - SUMMER 2026 - FPTU

Bộ đề 100 câu trắc nghiệm cho môn Digital Curcuit Design (DCD301) với đáp án và giải thích chi tiết

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày