Khám phá kho tàng kiến thức được chọn lọc. Tìm kiếm các chủ đề học tập và bộ đề thi chất lượng cao để nâng cao trình độ của bạn.
Tổng hợp kho trắc nghiệm môn MLN111 cho Final Exam
Tổng hợp trọn bộ đề ôn tập Final Exam SWR302 trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết - FPTU
Tổng hợp đề thi môn SWT301 - Software Testing có đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết
Tổng hợp trắc nghiệm từ những bài Quiz ôn tập cho môn MIP201 - Microcontroller Programming (Lập trình vi điều khiển)
Tổng hợp các bài quizzes Final Exam gần nhất cho các môn Coursera: SWE201c, PMG201c,... - Có đáp án và giải thích chi tiết
Tổng hợp các câu trắc nghiệm môn DCD301 với đáp án chính xác và giải thích chi tiết nhất - FPU
Trọn bộ đề ôn tập có đáp án và giải thích chi tiết cho kì thi Final môn NWC204 (Computer Networking) dành cho sinh viên FPT - Khoá học cung cấp bởi Cisco Netwoking Academy
Tổng hợp các bộ đề ôn luyện môn SWD392 - FPTU
Tổng hợp các bài quizzes Final Exam gần nhất cho môn Introduction to Computer Science đại học FPT - Có đáp án và giải thích chi tiết
Trọn bộ đề ôn tập cho kì thi Final môn SDN301m trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết dành cho sinh viên FPT
Nguồn trắc nghiệm cho môn lập trình Unity với đáp án và lời giải chi tiết nhất
Bộ đề ôn tập FE Quiz trên lớp môn Digital Circuit Design (Thiết kế vi mạch số) - Có đáp án và giải thích chi tiết
Chương 3 Kinh tế chính trị Mác - Lênin phân tích lý luận của C. Mác về giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường. Nội dung gồm: nguồn gốc và bản chất giá trị thặng dư, hàng hóa sức lao động, tư bản bất biến và tư bản khả biến, tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư, giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối, tích lũy tư bản, cùng các hình thức biểu hiện: lợi nhuận, lợi tức và địa tô tư bản chủ nghĩa.
Chương 2 Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường. Nội dung gồm: hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng, nguồn gốc và bản chất của tiền tệ, quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, cạnh tranh; vai trò của người sản xuất, người tiêu dùng và Nhà nước.
Chương 4 Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường. Nội dung gồm: quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, lý luận của V.I. Lênin về năm đặc điểm kinh tế của độc quyền và độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản, những biểu hiện mới trong điều kiện ngày nay và vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản.
Nền tảng ngôn ngữ Dart: khai báo biến với var, final, const và late; các kiểu int, double, num, bool, String; ba collection List, Set, Map và điểm khác nhau về thứ tự cùng tính duy nhất. Chủ đề đi sâu vào null safety — dấu ? cho biến nullable, toán tử ?? trả giá trị mặc định, ??= chỉ gán khi null, và dấu ! khẳng định không null — kèm các toán tử số học, so sánh, ép kiểu as và nội suy chuỗi.
Tham khảo tất cả các đề thi FE ENW493c có đáp án và giải thích chi tiết nhất tại đây - QizHUB
Chương 6 Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nội dung gồm: khái quát các cuộc cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa, tính tất yếu khách quan và nội dung công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0; khái niệm, hình thức, tác động và phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
Lập trình hướng đối tượng trong Dart: class là bản thiết kế còn object là thể hiện, constructor mặc định và constructor có tên, factory constructor trả về thể hiện sẵn có hoặc lớp con, kế thừa với extends, cài đặt giao diện với implements và trộn mã bằng mixin. Chủ đề bao gồm cấu trúc điều khiển if/else, for, while, do-while, switch cùng break và continue, cách tổ chức thư viện bằng import, show, hide, as và cặp part/part of.
Tổng quan Flutter — bộ công cụ giao diện đa nền tảng của Google — và kiến trúc ba lớp Framework (Dart), Engine (C/C++) và Embedder. Chủ đề làm rõ vì sao Flutter tự vẽ pixel bằng engine riêng thay vì gọi view native, cách Dart biên dịch JIT khi phát triển và AOT khi phát hành, đường đi từ cây widget qua Element và RenderObject tới GPU, vai trò của Platform Channel khi cần gọi mã Kotlin/Swift, cùng các lệnh nền tảng như flutter doctor và pubspec.yaml.
Chương 5 Kinh tế chính trị Mác - Lênin trình bày kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam. Nội dung gồm: khái niệm, tính tất yếu khách quan và đặc trưng của mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; hoàn thiện thể chế kinh tế; lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích và vai trò của Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các lợi ích.
Xử lý bất đồng bộ trong Dart: Future đại diện cho một giá trị sẽ có trong tương lai, Stream cung cấp chuỗi sự kiện liên tục. Chủ đề làm rõ cách đánh dấu hàm async, dùng await để chờ Future, kiểu trả về luôn là Future dù thân hàm trả giá trị thường, xử lý lỗi bằng try-catch trong hàm async, chuỗi .then(), Future.delayed để mô phỏng độ trễ mạng, StreamController.broadcast cho nhiều listener, và thứ tự ưu tiên microtask trên event queue.
Tối ưu hiệu năng và đưa ứng dụng lên cửa hàng. Chủ đề gồm lý do đo FPS và độ giật ở chế độ Profile thay vì Debug, dùng const cho widget tĩnh để tránh dựng lại, ValueKey giữ trạng thái khi danh sách thay đổi thứ tự, Selector thu hẹp phạm vi rebuild, precacheImage nạp ảnh trước, lệnh flutter clean và flutter build apk --analyze-size xem thành phần chiếm dung lượng, định dạng AppBundle .aab cho Google Play, cùng versionCode và versionName.
Trắc nghiệm PRM392 chương 4 - Giao tiếp giữa các thành phần: Intent tường minh và Intent ngầm định, action, data, extra và cách lấy dữ liệu ở Activity nhận; Intent là cấu trúc dữ liệu thụ động và những rủi ro bảo mật khi phát Intent; BroadcastReceiver, phương thức onReceive, broadcast hệ thống và broadcast tuỳ chỉnh, ordered broadcast, đăng ký và huỷ đăng ký receiver động; Notification, Notification Channel từ Android 8.0 và PendingIntent.
Chương 1 Kinh tế chính trị Mác - Lênin trình bày đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của môn học. Nội dung gồm: quá trình hình thành và phát triển của kinh tế chính trị từ chủ nghĩa trọng thương, kinh tế chính trị cổ điển Anh đến học thuyết của C. Mác và V.I. Lênin; đối tượng nghiên cứu là quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất; các chức năng nhận thức, thực tiễn, tư tưởng và phương pháp luận.
Trắc nghiệm PRM392 chương 3 - Dựng giao diện Android: LinearLayout với layout_weight và orientation, RelativeLayout, ConstraintLayout và Chains; các View thường dùng TextView, EditText, Button, ImageView, Spinner, CheckBox và RadioGroup; bắt sự kiện bằng setOnClickListener, setOnTouchListener, TextWatcher và thuộc tính android:onClick; quản lý tài nguyên trong thư mục res, chuỗi trong strings.xml, theme và style, menu tuỳ chọn, hộp thoại và Toast.
Trắc nghiệm PRM392 chương 6 - Lưu trữ dữ liệu: SharedPreferences cho cặp khoá và giá trị, Editor, commit và clear; SQLite với SQLiteOpenHelper, onCreate và onUpgrade, ContentValues, Cursor, phương thức query và execSQL, giao dịch; thư viện Room với Entity, DAO và Database cùng các annotation tiện lợi; bộ nhớ ngoài và trạng thái MEDIA_MOUNTED; Content Provider, cấu trúc Content URI, lớp Contract và chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng.
Trắc nghiệm MMA301 chương 2 - Các component dựng sẵn của React Native: View là nền tảng của mọi component và cách lồng View, Text hiển thị nội dung, TextInput với onChangeText, Button với title và onPress, Switch với value và onValueChange, ScrollView và SafeAreaView, TouchableHighlight cùng nhóm Touchable, các component riêng của iOS và Android; vòng đời component qua các pha mount, update, unmount, phương thức render, giai đoạn Pre-Commit và Commit, hạn chế của function component.
Trắc nghiệm PRM392 chương 1 - Nền tảng hệ điều hành Android và bộ công cụ phát triển: bốn tầng của Android Platform Architecture, nhân Linux, Hardware Abstraction Layer, Android Runtime; vai trò của Android SDK, Android Studio, emulator và AVD Manager; tệp build.gradle cấp dự án và cấp module, compileSdkVersion; tệp AndroidManifest.xml, tệp R sinh tự động, cửa sổ Logcat; bốn thành phần ứng dụng, luồng chính và lỗi ANR.
Chương 5 môn SDN302 tập trung vào Mongoose ODM: công cụ mô hình hoá đối tượng cho MongoDB, định nghĩa Schema và các kiểu dữ liệu hợp lệ, Model là đối tượng áp schema lên từng tài liệu trong collection, tạo tài liệu bằng new Model().save(), ràng buộc kiểm tra dữ liệu như required và min, tuỳ chọn timestamps, tham chiếu bằng Schema.Types.ObjectId kèm khoá ref, và cơ chế population thay thế đường dẫn tham chiếu bằng tài liệu thật từ collection khác qua phương thức populate() với các tuỳ chọn path, select và match. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Kết nối ứng dụng Flutter với máy chủ. Chủ đề bao gồm gói http gửi yêu cầu GET, POST, PUT, DELETE, ý nghĩa các mã trạng thái như 200, 201, 401 và 403, thư viện dart:convert với jsonEncode và jsonDecode, factory Model.fromJson ánh xạ Map thành đối tượng Dart, FutureBuilder tự dựng lại giao diện theo trạng thái Future, lý do tách lớp Service hoặc Repository khỏi widget, xử lý SocketException, timeout và nút thử lại.
Thu thập và kiểm tra dữ liệu người dùng. Chủ đề trình bày widget Form nhóm nhiều trường, GlobalKey<FormState> để gọi validate, save và reset trên toàn biểu mẫu, khác biệt giữa TextField và TextFormField, hàm validator trả về null khi hợp lệ và trả chuỗi lỗi khi không, callback onSaved lưu giá trị, AutovalidateMode.onUserInteraction cân bằng trải nghiệm, FocusNode và textInputAction điều khiển tiêu điểm cùng bàn phím.
Lưu dữ liệu ngay trên thiết bị. Chủ đề so sánh SharedPreferences cho cặp khóa–giá trị đơn giản như token và cài đặt, gói path_provider tìm thư mục Documents hay Temporary, ghi đọc tệp JSON cho cấu trúc phức tạp hơn, sqflite cung cấp SQLite quan hệ với tham số version phục vụ nâng cấp lược đồ, cùng Hive. Nội dung gồm nguyên tắc offline-first đọc dữ liệu cục bộ trước rồi đồng bộ khi có mạng, và xử lý khi lưu trữ thất bại.
Trắc nghiệm PRM392 chương 8 - Kết nối mạng và bản đồ: lập trình Socket với ServerSocket, phương thức accept và connect, trình tự gọi hàm trong Socket API; gửi yêu cầu HTTP và quyền INTERNET; thư viện Retrofit với Converter và base URL, các annotation GET, POST, Body, Path và Query; Google Maps API với SupportMapFragment, OnMapReadyCallback, addMarker, addPolyline, moveCamera, clear và quyền truy cập vị trí ACCESS_FINE_LOCATION.
Widget là đơn vị dựng nên toàn bộ giao diện Flutter và luôn bất biến. Chủ đề phân biệt StatelessWidget không có trạng thái nội bộ với StatefulWidget thay đổi theo thời gian, vai trò của phương thức build trả về cây widget, ý nghĩa BuildContext định vị widget trên cây, vòng đời từ initState tới dispose, cách setState đánh dấu widget cần dựng lại, các widget khung như MaterialApp và Scaffold, ThemeData, cùng khác biệt giữa Hot Reload và Hot Restart.
Trắc nghiệm PRU213 chương 4 - Động cơ vật lý và logic trò chơi: Rigidbody, Rigidbody 2D, mass, drag, Use Gravity, Is Kinematic và cách truyền lực bằng AddForce; các loại Collider Box, Sphere, Capsule, Mesh, Composite Collider 2D; phân biệt collider vật lý với trigger và bộ sự kiện OnTriggerEnter, OnTriggerExit; Physics Material với bounciness và friction; Hinge, Fixed, Spring, Configurable Joint; broad-phase và narrow-phase; Layers và Masks. Bám sát chuẩn đầu ra CLO4.
Trắc nghiệm PRM392 chương 2 - Activity và Fragment: đầy đủ vòng đời onCreate, onStart, onResume, onPause, onStop, onDestroy và thời điểm gọi từng phương thức; lưu trạng thái với onSaveInstanceState khi xoay màn hình; mở màn hình mới và nhận kết quả trả về; kết thúc Activity bằng finish; khác biệt giữa Fragment và Activity, FragmentManager và FragmentTransaction, thêm Fragment động, ListFragment và cách truyền dữ liệu từ Activity sang Fragment.
Trắc nghiệm PRU213 chương 3 - Hệ thống hoạt hình và giao diện người dùng trong Unity: Animation Clip, keyframe, Animation Event, Animator Component và Animator Controller, Blend Tree, Animator.CrossFade, rig và bone; dựng UI với Canvas, Text, TextMeshPro, Button, Image, Input Field, Scroll View; điều khiển chuyển trạng thái hoạt hình bằng script; nguyên tắc thiết kế UI tương tác, phản hồi tức thì và dẫn dắt người dùng. Bám sát chuẩn đầu ra CLO3.
Trắc nghiệm PRM392 chương 5 - Xử lý nền trong Android: Service khởi chạy bằng startService so với Service ràng buộc bằng bindService, phương thức onCreate và onStartCommand cùng các giá trị trả về START_STICKY, IntentService và hàng đợi công việc; AsyncTask với doInBackground, onProgressUpdate và onPostExecute; luồng chính giao diện, rủi ro của lập trình đa luồng và lý do ứng dụng Android phải dùng bất đồng bộ khi truy cập tài nguyên chậm.
Chương 7 môn PRN222. SignalR và giao tiếp thời gian thực trong PRN222: lớp Hub, kết nối bền vững hai chiều giữa client và server, đăng ký dịch vụ bằng AddSignalR. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm namespace Microsoft.AspNetCore.SignalR, đối tượng Context và Clients, IHubContext để gửi message từ ngoài hub, Groups.AddToGroupAsync, Hub filters, định dạng nhị phân MessagePack, tự động kết nối lại, khởi tạo connection.start và bắt sự kiện phía client. Chương 7 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Trắc nghiệm PRU213 chương 2 - Viết script C# điều khiển game: vai trò lớp cơ sở MonoBehaviour và thứ tự các hàm vòng đời Awake, Start, Update, FixedUpdate, LateUpdate, OnEnable; kiểu giá trị và kiểu tham chiếu; delegate, event, coroutine; đọc bàn phím và chuột bằng Input.GetKey, GetKeyDown, GetMouseButton và Input System mới; thiết kế theo component thay vì kế thừa. Bám sát chuẩn đầu ra CLO2.
Trắc nghiệm MMA301 chương 1 - Nền tảng React Native: React Native là gì, tech stack xây dựng ứng dụng đa nền tảng, JSX thay cho HTML và CSS, ưu điểm và rủi ro khi chọn React Native, khác biệt so với React.js khi render; kiến trúc Bridge với các luồng JavaScript Thread, Native Thread và Shadow Thread, thư viện JavaScriptCore, quy trình truyền tin qua cầu nối; Native Module trên Android với ReactMethod và trên iOS với RCTBridge; Expo CLI, Hot Module Replacement và công cụ dựng bản Android.
Chương 4 môn SDN302 trình bày cơ sở dữ liệu NoSQL với MongoDB: đặc điểm lưu trữ tài liệu linh hoạt dạng JSON, khái niệm collection tương ứng bảng trong SQL, schema mềm dẻo phù hợp dữ liệu thay đổi nhanh, cổng mặc định 27017, ObjectId tự sinh cho trường _id, các thao tác CRUD với insertOne, find, updateOne và deleteMany, truy vấn regex và toán tử , giới hạn 16 MB mỗi tài liệu cùng cách tối ưu mô hình dữ liệu, kết nối bằng MongoClient và pipeline tổng hợp. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 3 môn SDN302 đi vào Express.js: framework web tối giản và không áp đặt cho Node.js, định tuyến với app.get và app.post, đối tượng res cùng res.send và res.json, middleware và thứ tự thực thi đúng theo trình tự khai báo trong mã, các middleware thông dụng như express.json để phân tích body JSON, express.static để phục vụ tệp tĩnh, morgan để ghi log request và express-rate-limit, cơ chế bắt lỗi trong route handler, cùng công cụ Express Generator sinh sẵn cấu trúc thư mục routes và views. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Quản lý trạng thái từ cục bộ tới toàn cục. Chủ đề bắt đầu ở setState cho thay đổi trong phạm vi một State, chỉ ra khi nào nên nâng trạng thái lên widget cha để chia sẻ, rồi tới InheritedWidget truyền dữ liệu xuống cây mà không phải chuyền tham số từng cấp. Phần Provider làm rõ ChangeNotifier, khác biệt giữa context.watch đăng ký dựng lại và context.read chỉ đọc một lần, widget Consumer, Selector giảm rebuild, và MultiProvider.
Trắc nghiệm MMA301 chương 4 - Bố cục và tạo kiểu trong React Native: StyleSheet.create và cách tổ chức style cho dễ bảo trì, dùng đối tượng JavaScript thuần để định nghĩa style, thuộc tính giống CSS như backgroundColor; hệ Flexbox với flexDirection row, column, row-reverse và column-reverse, justifyContent theo trục chính, alignItems theo trục phụ, flexWrap và flexShrink; kích thước cố định với width và height so với kích thước co giãn bằng flex; hướng bố cục và bố cục nhất quán trên nhiều kích thước màn hình.
Trắc nghiệm PRM392 chương 9 - Quyền và kiến trúc: khai báo quyền trong AndroidManifest, phân biệt normal permission và dangerous permission, quy trình xin quyền lúc chạy từ Android 6.0, shouldShowRequestPermissionRationale; các mẫu kiến trúc MVC, MVP và MVVM, vai trò Activity như Controller, ưu thế của MVP và MVVM về kiểm thử và tách lớp, ViewModel và Data Binding; kiểm thử giao diện bằng Espresso và thư viện hỗ trợ AppCompat.
Chương 2 môn SDN302 làm rõ API và giao thức HTTP: API là gì và khác SDK ra sao, API Gateway so với load balancer, vòng đời request - response, các phương thức HTTP và tính idempotent, mã trạng thái thông dụng như 201 Created, 301 Moved Permanently và 401 Unauthorized, tham số truy vấn trên URL dùng để lọc và sắp xếp, header gửi dữ liệu JSON, dựng máy chủ HTTP bằng module http của Node, cùng khái niệm serialization với JSON.stringify và JSON.parse. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Bảo đảm chất lượng ứng dụng Flutter. Chủ đề trình bày kim tự tháp kiểm thử với nhiều unit test nhanh và ổn định, ít bài integration chậm nhưng bao phủ đầu cuối. Nội dung gồm mẫu Arrange–Act–Assert, thư mục test lưu mã kiểm thử, pumpWidget dựng giao diện, khác biệt giữa pump một khung hình và pumpAndSettle chờ hết hoạt ảnh, find.text cùng find.byKey định vị widget, tester.enterText mô phỏng nhập liệu, và Widget Inspector trong DevTools.
Xác thực người dùng và duy trì phiên đăng nhập. Chủ đề phân biệt authentication xác định bạn là ai với authorization quyết định bạn được làm gì, cấu trúc JWT với phần payload chỉ mã hoá Base64URL nên đọc được còn chữ ký mới chống sửa, khác biệt giữa access token ngắn hạn và refresh token, header Authorization dạng Bearer, Firebase Authentication cùng Google Sign-In và khoá SHA, SplashScreen định tuyến theo token, hết phiên và đăng xuất an toàn.
Điều hướng giữa các màn hình bằng Navigator. Chủ đề trình bày ngăn xếp route, push mở màn mới và pop đóng màn hiện tại, pushReplacement thay thế route để tránh quay lại màn đăng nhập, named route khai báo tập trung cùng Navigator.pushNamed cho ứng dụng lớn, MaterialPageRoute quản lý hoạt ảnh chuyển cảnh theo nền tảng, cách nhận dữ liệu trả về từ màn con, widget Hero cho hiệu ứng bay, cùng ưu điểm khai báo của Navigator 2.0.
Chương 9 môn SDN302 gom các chủ đề truyền thông an toàn và trao đổi tệp: giao thức HTTPS cùng ý nghĩa HyperText Transfer Protocol Secure, cổng mặc định 443, chứng chỉ SSL và quy trình tạo yêu cầu ký chứng chỉ CSR, tải tệp lên máy chủ Express bằng module Multer với upload.single, upload.array và upload.fields, chia sẻ tài nguyên giữa các nguồn gốc khác nhau qua CORS gồm header Access-Control-Allow-Origin và request preflight, cùng khung OAuth 2.0 với vai trò Authorization Server và cơ chế refresh token. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 5 môn PRN222. ASP.NET Core Razor Pages trong PRN222: file .cshtml, lớp PageModel kết hợp Controller và ViewModel, handler OnGet và OnPost. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm directive @page và @model, thư mục Pages làm gốc định tuyến, AddRazorPages trong Program.cs, attribute BindProperty, layout dùng chung _Layout.cshtml, quản lý trạng thái với TempData, Session và Cookies, kiểm tra dữ liệu phía client bằng jQuery Unobtrusive Validation. Chương 5 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Chương 8 môn SDN302 bàn về xác thực người dùng và bảo mật: phân biệt xác thực với phân quyền, phân quyền theo vai trò, băm mật khẩu bằng bcrypt cùng vai trò của salt, mã hoá cơ sở dữ liệu, session và cookie trong Express với req.session và middleware cookie-parser, thư viện Passport.js cùng hàm serializeUser, xác thực dựa trên token với JSON Web Token và gói jsonwebtoken, phân biệt Passport.js với JWT, mã trạng thái 401 Unauthorized, tấn công CSRF, Single Sign-On và chống dò mật khẩu bằng express-rate-limit. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Dựng bố cục trong Flutter theo mô hình cha truyền ràng buộc — con chọn kích thước. Chủ đề bao quát Column xếp dọc và Row xếp ngang, Container gộp padding, margin và trang trí, SizedBox điều khiển kích thước, Expanded chiếm phần không gian còn trống trên trục chính, Stack cho phép các phần tử chồng lên nhau, ListView.builder dựng lười cho danh sách dài, GridView, SingleChildScrollView, cùng cách xử lý lỗi tràn bố cục.
Chương 4 môn PRN232 tập trung vào chặng tiếp nhận request: Model Binder dựng đối tượng C# từ route data, query string và request body, quy tắc binding source parameter inference của [ApiController] cùng các attribute FromBody, FromQuery, FromRoute, FromHeader, attribute routing và tham số route, kiểm tra dữ liệu bằng Data Annotations như Required, StringLength, EmailAddress và RegularExpression, cơ chế tự trả 400 Bad Request khi ModelState.IsValid sai, và chọn đúng ActionResult như NotFound. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Trắc nghiệm PRM392 chương 7 - Hiển thị danh sách hiệu quả: RecyclerView và ưu thế tái sử dụng view so với ListView; ba phương thức bắt buộc của RecyclerView.Adapter gồm onCreateViewHolder, onBindViewHolder và getItemCount; vai trò của ViewHolder; các LayoutManager LinearLayoutManager, GridLayoutManager và StaggeredGridLayoutManager; thứ tự gán LayoutManager trước Adapter; hiển thị ảnh trong danh sách; Floating Context Menu và Contextual Action Mode.
Chương 1 môn PRN222. Lập trình mạng trong .NET ở môn PRN222: địa chỉ IP, hostname, DNS, URI, số hiệu cổng, giao thức TCP và UDP. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm TcpListener với AcceptSocketAsync, TcpClient, UdpClient, Socket, lớp Stream, HttpClient và GetAsync để tiêu thụ web API, WebRequest.Create, phương thức HTTP, mã trạng thái HTTP, header Authorization và khái niệm firewall. Chương 1 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Chương 2 môn PRN222. Lập trình bất đồng bộ và song song trong PRN222 với C# 12 và .NET 8: async/await, Task, Task.Wait, Task.WhenAll, TaskScheduler và Task Parallel Library. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm Parallel.For, Parallel.ForEach, PLINQ với AsParallel, namespace System.Threading.Tasks, phân biệt tác vụ I/O-bound với CPU-bound, khi nào Task.Run làm treo giao diện, cùng kiến trúc Von Neumann và công nghệ Hyper-Threading. Chương 2 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Chương 6 môn PRN222. Blazor trong PRN222: hai mô hình Blazor Server và Blazor WebAssembly, hai chế độ render và ưu nhược điểm của từng loại. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm component tái sử dụng viết bằng C# và HTML, component gốc App.razor, directive @page, @bind cho binding hai chiều, @inject, khối @code, thuộc tính Parameter nhận dữ liệu từ component cha, Blazor Server cập nhật giao diện qua SignalR, cùng DbContext của Entity Framework Core. Chương 6 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Chương 8 môn PRN222. Worker Service và tác vụ nền trong PRN222: lớp BackgroundService, interface IHostedService và namespace Microsoft.Extensions.Hosting. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm override ExecuteAsync, CancellationToken để dừng dịch vụ êm, vòng lặp kết hợp Task.Delay chạy theo chu kỳ, StartAsync và StopAsync, đăng ký worker trong Program.cs, đọc cấu hình từ appsettings.json qua dependency injection, xử lý message hàng đợi và lý do không dùng Task.Run trong controller. Chương 8 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Chương 1 môn SDN302 dựng nền tảng Node.js: bản chất runtime cho phép JavaScript chạy phía máy chủ, đặc trưng đơn luồng nhưng khả năng mở rộng cao nhờ vòng lặp sự kiện (event loop) và I/O bất đồng bộ không chặn, mô hình hướng sự kiện với EventEmitter, cơ chế module và npm, làm việc với hệ thống tệp qua fs.readFile và stream, cùng ba cách xử lý bất đồng bộ là callback, Promise với ba trạng thái pending - fulfilled - rejected, và async/await kèm try/catch. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Trắc nghiệm MMA301 chương 7 - Lưu trữ và truy cập phần cứng: AsyncStorage với setItem, getItem, removeItem và multiSet, cơ chế lưu bất đồng bộ theo cặp khoá và giá trị dạng chuỗi; Geolocation API với getCurrentPosition và watchPosition, các nguồn xác định vị trí, hiển thị bản đồ bằng MapView và các prop của nó; React Native Image Picker để chụp ảnh hoặc chọn ảnh từ thư viện; module Platform để nhận diện nền tảng và render theo từng hệ điều hành.
Chương 4 môn PRN222. ASP.NET Core MVC trong PRN222: controller, action, IActionResult, ViewResult, PartialView và attribute HttpPost. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm directive @model cho strongly-typed view, cú pháp Razor, ViewData và ViewBag dùng chung một kho dữ liệu, bẫy ép kiểu InvalidCastException, model binding, model validation với ModelState.IsValid, attribute Bind và Compare, thư mục wwwroot chứa file tĩnh. Chương 4 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Chương 3 môn PRN222. Dependency Injection và Inversion of Control trong PRN222: vòng đời service AddSingleton, AddScoped, AddTransient và cách chọn đúng vòng đời. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích bao gồm constructor injection, property injection cho phụ thuộc tuỳ chọn, method injection, ServiceCollection, IServiceProvider, container built-in Microsoft.Extensions.DependencyInjection, cùng nguyên lý SOLID với Dependency Inversion và Open Closed. Chương 3 giáo trình PRN222, ôn thi FE cho sinh viên FPT University.
Trắc nghiệm MMA301 chương 5 - Điều hướng nhiều màn hình bằng React Navigation: các navigator dựng sẵn Stack, Tab và Drawer, DrawerLayoutAndroid với prop renderNavigationView; các hook useNavigation để lấy đối tượng điều hướng, useRoute để đọc tham số truyền sang màn hình, useNavigationState để tra tên route hiện tại, useIsFocused và useFocusEffect để chạy tác vụ theo trạng thái màn hình đang hiển thị; điều kiện bắt buộc khi gọi hook điều hướng trong function component.
Xây dựng giao diện thích ứng nhiều kích thước màn hình. Chủ đề phân biệt responsive — đổi bố cục theo không gian — với adaptive — đổi kiểu điều hướng theo nền tảng. Nội dung gồm MediaQuery cung cấp kích thước và hướng thiết bị, LayoutBuilder lấy ràng buộc từ widget cha thay vì toàn màn hình, OrientationBuilder phân biệt dọc ngang, Wrap tự xuống dòng khi hết chỗ, SafeArea tránh notch và thanh trạng thái, cùng viewInsets khi bàn phím hiện lên.
Chương 6 môn PRN232 bàn về bảo mật dịch vụ REST: phân biệt xác thực (bạn là ai) với phân quyền (bạn được làm gì), ASP.NET Core Identity như hệ thống thành viên lo băm mật khẩu và quản lý vai trò, mở rộng IdentityUser bằng lớp kế thừa, JSON Web Token với ba phần Header - Payload - Signature, middleware UseAuthentication và UseAuthorization, header Authorization mang Bearer token, thuộc tính Authorize theo Roles, cùng lý do bắt buộc dùng HTTPS. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Trắc nghiệm MMA301 chương 3 - Hiển thị danh sách hiệu quả trong React Native: FlatList với các prop data, renderItem, keyExtractor, horizontal và ItemSeparatorComponent, hành vi khi data bằng null hoặc undefined, lý do FlatList tiết kiệm bộ nhớ hơn ScrollView khi danh sách dài; SectionList với sections, renderItem và renderSectionHeader, cách render từng phần tử trong mỗi nhóm và khi nào nên chọn SectionList thay cho FlatList.
Chương 5 môn PRN232 trình bày giao thức OData để dựng API truy vấn được và tương tác được: gói NuGet Microsoft.AspNetCore.OData, ODataConventionModelBuilder sinh Entity Data Model theo quy ước, khái niệm Entity Set, các tuỳ chọn truy vấn hệ thống $filter với hàm endswith, $select, $expand, $orderby, $count, $skip và $top, endpoint $metadata mô tả mô hình dữ liệu, cùng cách dùng đúng động từ HTTP cho thao tác tạo, sửa và xoá thực thể. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 9 môn PRN232 trình bày gRPC: hợp đồng chặt chẽ khai báo trong file .proto thay cho tài liệu rời rạc, Protocol Buffers với định dạng nhị phân nhỏ và nhanh hơn JSON cùng tập kiểu vô hướng độc lập ngôn ngữ, nền tảng truyền tải HTTP/2 và cơ chế Server Push, GrpcChannel như kết nối dùng lại được cho nhiều lời gọi, override phương thức RPC với ServerCallContext, streaming hai chiều đọc ghi độc lập, và các tình huống REST/JSON vẫn phù hợp hơn gRPC. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 6 môn SDN302 hướng dẫn xây dựng REST API hoàn chỉnh với Express, MongoDB và Mongoose: các ràng buộc và lợi ích của kiến trúc RESTful, ánh xạ phương thức HTTP vào thao tác tài nguyên với POST để tạo, GET để đọc, PUT để thay thế toàn phần và PATCH để cập nhật một phần, DELETE để xoá, JSON là định dạng trao đổi dữ liệu ưu tiên, thiết kế route và trả mã trạng thái đúng ngữ nghĩa, mô hình Model - View - Controller, cùng công cụ Postman để kiểm thử API. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 3 môn PRN232 giải thích cách ASP.NET Core chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa đối tượng .NET và định dạng truyền tải: vai trò của media type formatter, cặp lớp cơ sở InputFormatter và OutputFormatter thay cho MediaTypeFormatter đời cũ, viết formatter riêng kế thừa TextInputFormatter cho text/csv, thương lượng nội dung dựa trên header Accept với hệ số ưu tiên q, header Content-Type khi đọc request body, cùng khái niệm serialization và deserialization. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 7 môn PRN232 hướng dẫn phía client gọi Web API: cú pháp nền tảng $(selector).action() của jQuery và các bộ chọn phần tử, gửi request bất đồng bộ bằng $.ajax, $.get và $.post, ưu thế của phương thức .on() nhờ event delegation gắn được cả phần tử chưa tồn tại trong DOM, ý nghĩa chữ asynchronous giúp trình duyệt không bị treo, Same-Origin Policy chặn request khác domain, cùng cách nhận biết JSON hợp lệ và tài liệu XML well-formed. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 1 môn PRN232 mở đầu bằng nền tảng ASP.NET Core và kiến trúc RESTful: sáu ràng buộc REST, tính phi trạng thái (statelessness), giao thức HTTP cùng request line và các mã trạng thái như 200 OK, đặc điểm đa nền tảng và mã nguồn mở của ASP.NET Core, dependency injection dựng sẵn, cấu hình pipeline trong Program.cs, MapControllers và tài liệu API tương tác bằng Swagger (OpenAPI). Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 8 môn PRN232 giới thiệu Windows Communication Foundation và bản kế thừa CoreWCF: WCF hợp nhất các công nghệ giao tiếp cũ như ASMX, .NET Remoting và MSMQ về một mô hình lập trình, bộ ba ABC của endpoint gồm Address - Binding - Contract, attribute ServiceContract đánh dấu interface và OperationContract phơi bày phương thức thành service operation, đăng ký dịch vụ bằng AddServiceModelServices, cùng cách host CoreWCF ngay trong ứng dụng ASP.NET Core dưới dạng middleware. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Trắc nghiệm PRU213 chương 1 - Làm chủ giao diện Unity Editor và nền tảng GameObject: nhận diện cửa sổ Scene, Game, Hierarchy, Project, Inspector; thao tác chọn, di chuyển, xoay, phóng to đối tượng bằng Transform Tools; hiểu quan hệ cha-con và cách Transform của con thay đổi theo cha; phân biệt sprite, prefab, material; tạo và quản lý Scene, dùng SceneManager để nạp và gỡ scene. Bám sát chuẩn đầu ra CLO1 của môn Lập trình Game với C#.
Chương 10 môn PRN232 khép lại chương trình bằng kiến trúc Microservices: cấu trúc ứng dụng thành tập hợp dịch vụ nhỏ, triển khai và mở rộng độc lập, tổ chức quanh năng lực nghiệp vụ, mỗi dịch vụ sở hữu cơ sở dữ liệu riêng, API Gateway làm điểm vào duy nhất và xử lý các mối quan tâm xuyên suốt với Ocelot, đóng gói bằng Docker, phân biệt giao tiếp đồng bộ qua HTTP hoặc gRPC với giao tiếp bất đồng bộ qua message queue, cùng nhược điểm runtime coupling của lối gọi đồng bộ thuần tuý. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 2 môn PRN232 đi vào tầng dữ liệu của Web API: định nghĩa model dạng POCO, DbContext và các thuộc tính DbSet quyết định lớp nào vào mô hình cơ sở dữ liệu, truy vấn LINQ được dịch sang SQL và thực thi trên máy chủ, Repository Pattern để tách logic truy cập dữ liệu, cùng Data Transfer Object và AutoMapper nhằm định hình dữ liệu cho client, chặn over-posting và không bao giờ trả thẳng entity chứa HashedPassword ra ngoài. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Trắc nghiệm PRU213 chương 5 - Hoàn thiện dự án game Unity: đọc log bằng Console Window và Debug.Log, đặt breakpoint và chạy từng bước bằng Debugger, đo hiệu năng và tìm điểm nghẽn bằng Profiler; phân biệt lỗi cú pháp, lỗi thời gian chạy và lỗi logic; xây dựng hệ thống lưu và nạp dữ liệu qua thu thập dữ liệu rồi tuần tự hoá; tối ưu UI bằng sprite atlas để giảm draw call; vai trò component trong Entity Component System. Bám sát chuẩn đầu ra CLO5, CLO6 và CLO7.
Trắc nghiệm MMA301 chương 6 - Quản lý dữ liệu trong ứng dụng React Native: state là gì và khác props ra sao, hook useState để khởi tạo và cập nhật trạng thái, useReducer cho logic trạng thái phức tạp và khác biệt so với useState, useEffect để chạy tác vụ khi component mount; Redux với reducer, action và store, giá trị state sau khi dispatch; các phương án quản lý dữ liệu xuyên suốt ứng dụng và tiêu chí chọn giữa chúng.
Chương 11 môn SDN302 mở rộng sang hai framework hiện đại của hệ sinh thái Node.js: NestJS với kiến trúc mô-đun và nền TypeScript, hệ thống decorator gồm Controller, Get và Injectable, khái niệm module, cơ chế tiêm phụ thuộc (Dependency Injection) cùng lệnh CLI sinh service; và Hono, framework siêu nhẹ hướng môi trường Edge. So sánh điểm khác biệt cốt lõi giữa NestJS và Express.js. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 10 môn SDN302 khép lại phần vận hành: mô hình Backend as a Service giúp nhóm nhỏ thiếu năng lực DevOps nhanh chóng có hạ tầng phía máy chủ, các dịch vụ Firebase gồm Firebase Auth cho xác thực người dùng, Firestore, Firebase Storage và Firebase Cloud Messaging cho thông báo đẩy, so sánh BaaS với tự dựng máy chủ, hosting trang tĩnh bằng GitHub Pages, cùng triển khai ứng dụng máy chủ lên Heroku với tính năng tự động deploy mỗi khi đẩy mã lên GitHub. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 7 môn SDN302 giới thiệu hai bộ máy tạo khuôn mẫu chạy phía máy chủ: EJS với cú pháp nhúng JavaScript qua thẻ <%= %> và phần mở rộng tệp .ejs, cách truyền dữ liệu từ res.render sang khuôn mẫu để kết xuất nội dung động, tái sử dụng phần đầu trang và chân trang chung; cùng Handlebars với cú pháp hai ngoặc nhọn và partials cho phép tách các mảnh giao diện dùng lại được. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Bộ đề 100 câu trắc nghiệm cho môn Digital Curcuit Design (DCD301) với đáp án và giải thích chi tiết