Trắc nghiệm MMA301 chương 6 - Quản lý dữ liệu trong ứng dụng React Native: state là gì và khác props ra sao, hook useState để khởi tạo và cập nhật trạng thái, useReducer cho logic trạng thái phức tạp và khác biệt so với useState, useEffect để chạy tác vụ khi component mount; Redux với reducer, action và store, giá trị state sau khi dispatch; các phương án quản lý dữ liệu xuyên suốt ứng dụng và tiêu chí chọn giữa chúng.
Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.
Trắc nghiệm MMA301 chương 1 - Nền tảng React Native: React Native là gì, tech stack xây dựng ứng dụng đa nền tảng, JSX thay cho HTML và CSS, ưu điểm và rủi ro khi chọn React Native, khác biệt so với React.js khi render; kiến trúc Bridge với các luồng JavaScript Thread, Native Thread và Shadow Thread, thư viện JavaScriptCore, quy trình truyền tin qua cầu nối; Native Module trên Android với ReactMethod và trên iOS với RCTBridge; Expo CLI, Hot Module Replacement và công cụ dựng bản Android.
Trắc nghiệm MMA301 chương 2 - Các component dựng sẵn của React Native: View là nền tảng của mọi component và cách lồng View, Text hiển thị nội dung, TextInput với onChangeText, Button với title và onPress, Switch với value và onValueChange, ScrollView và SafeAreaView, TouchableHighlight cùng nhóm Touchable, các component riêng của iOS và Android; vòng đời component qua các pha mount, update, unmount, phương thức render, giai đoạn Pre-Commit và Commit, hạn chế của function component.
Trắc nghiệm MMA301 chương 3 - Hiển thị danh sách hiệu quả trong React Native: FlatList với các prop data, renderItem, keyExtractor, horizontal và ItemSeparatorComponent, hành vi khi data bằng null hoặc undefined, lý do FlatList tiết kiệm bộ nhớ hơn ScrollView khi danh sách dài; SectionList với sections, renderItem và renderSectionHeader, cách render từng phần tử trong mỗi nhóm và khi nào nên chọn SectionList thay cho FlatList.
Trắc nghiệm MMA301 chương 4 - Bố cục và tạo kiểu trong React Native: StyleSheet.create và cách tổ chức style cho dễ bảo trì, dùng đối tượng JavaScript thuần để định nghĩa style, thuộc tính giống CSS như backgroundColor; hệ Flexbox với flexDirection row, column, row-reverse và column-reverse, justifyContent theo trục chính, alignItems theo trục phụ, flexWrap và flexShrink; kích thước cố định với width và height so với kích thước co giãn bằng flex; hướng bố cục và bố cục nhất quán trên nhiều kích thước màn hình.