JPD123 - Đọc hiểu bài 4 đến bài 7
Làn đọc hiểu chạy suốt học kỳ, ứng với CLO1, CLO3 và CLO4, gồm bốn mốc 読解 mỗi bài một bài đọc: trang P80 ở tiết 12 sau khi học xong bài 4, trang P98 ở tiết 27 sau bài 5, trang P114 ở tiết 40 sau bài 6 và trang P134 ở tiết 55 sau bài 7. Mỗi bài đọc là một đoạn văn ngắn trình độ sơ cấp dùng lại trọn vẹn từ vựng, mẫu ngữ pháp và chữ Hán của bài vừa học, kèm phần trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn. Đây là làn duy nhất phủ chuẩn đầu ra CLO3, đọc hiểu được đoạn văn ngắn bằng tiếng Nhật, và đọc hiểu cũng là một trong bốn phần của bài thi trắc nghiệm cuối kỳ. Hai trong bốn mốc nằm lồng trong buổi ôn tập cuối bài nên được tách ra thành chủ đề riêng để không bị bỏ sót.
Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.
Chủ đề liên quan
JPD123 - Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.2)JPD123 - Chữ Hán bài 4 đến bài 7
Làn chữ Hán chạy rời rạc suốt học kỳ, ứng với CLO1, gồm bốn mốc: tiết 4 cho chữ Hán bài 4, phần chữ Hán trong tiết 27 cho bài 5, tiết 41 cho bài 6 và tiết 54 cho bài 7. Chuẩn đầu ra CLO1 đặt mục tiêu ghi nhớ hơn bốn mươi chữ Hán gắn với các chủ đề đã học. Mỗi mốc gồm phần giảng về cách đọc âm on và âm kun của từng chữ, cách đọc Hán Việt và ý nghĩa, các hình ảnh liên tưởng giúp nhớ mặt chữ, cùng cách đọc và nghĩa của những từ ghép tạo từ các chữ đó; sinh viên được yêu cầu dùng công cụ AI để tra thêm từ ghép ngoài số từ đã học và luyện viết ở nhà. Học liệu trên lớp là slide chữ Hán của từng bài; danh mục môn học có kèm sách 漢字たまご 初級 của 凡人社 làm tài liệu bổ trợ. Chữ Hán là một trong bốn phần của bài thi trắc nghiệm cuối kỳ.
JPD123 Bài 4 - ST1: Vị trí quê hương và cách đi lại
Tiểu chủ đề thứ nhất của 第4課, tiết 1 đến tiết 3, trang P67 đến P71, track CD A49 đến A53; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Nửa đầu tiết 1 là phần giới thiệu môn học JPD123. Bài 4 mở ra chủ đề giới thiệu quê hương, bắt đầu bằng câu hỏi khi giới thiệu về thành phố hay đất nước mình thì nói những gì. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: [国]の[方角・位置] nói vị trí và phương hướng của một nơi trong một nước; mẫu hỏi khoảng cách [場所]から[場所]までどのくらいですか; cách nói độ dài thời gian ~時間; và trợ từ chỉ phương tiện di chuyển [交通手段]で. Mạch tiết học đi theo sách: 話してみよう, 聞いてみよう, チャレンジ, 語彙確認, 言ってみよう, luyện hội thoại ứng dụng rồi やってみよう trang P71.
JPD123 Bài 4 - ST2: Miêu tả đặc điểm nơi chốn bằng tính từ
Tiểu chủ đề thứ hai của 第4課, tiết 5 đến tiết 8, trang P72 đến P75, track CD A54 đến A61; ứng với CLO1, CLO2 và CLO4. Khối này không liền với tiểu chủ đề trước vì tiết 4 dạy chữ Hán chen vào giữa. Đây là khối đưa tính từ vào chương trình, gồm bảy mẫu: ~はAです nói đặc điểm của một nơi; hai dạng phủ định イAくないです cho tính từ đuôi i và ナAじゃありません cho tính từ đuôi na; ~はA+Nです tính từ bổ nghĩa cho danh từ; どんなN hỏi đặc điểm; [場所]に~があります nói ở nơi nào đó có cái gì; từ nối bổ sung そして; và từ nối đối lập ~が、~. Đích vận dụng là viết được bài giới thiệu đặc điểm chung của thành phố mình có dùng hai từ nối này.
JPD123 Bài 4 - ST3: Thời tiết, mùa và món ăn nổi tiếng
Tiểu chủ đề thứ ba của 第4課, tiết 9 đến tiết 12, trang P76 đến P79, track CD A62 đến A67; ứng với CLO1, CLO2, CLO3 và CLO4. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy: trợ từ đồng cảm ~ね; cấu trúc nói thời tiết theo mốc thời gian ~は[春・○月・一年中]、Aです; cặp trạng từ chỉ mức độ とても và あまり~ない; và mẫu hỏi cảm nhận ~はどうですか. Nội dung vận dụng là hỏi và trả lời về đặc điểm thời tiết cùng các món ăn nổi tiếng của một địa phương, khép lại bằng bài giới thiệu trọn vẹn về thành phố của mình gồm tên, vị trí, đặc điểm, địa danh, món ăn và thời tiết. Mốc やってみよう đóng khối ở tiết 11; phần 読解 trang P80 của tiết 12 thuộc chủ đề đọc hiểu.