Chủ đề của CEA201 - Tổ chức và Kiến trúc máy tính

CEA201 Chương 8 - Hỗ trợ hệ điều hành

Những đặc tính phần cứng mà hệ điều hành dựa vào, nhìn từ góc độ kiến trúc máy tính. Phần tổng quan trình bày mục tiêu và chức năng của hệ điều hành, quá trình tiến hoá từ xử lý theo lô đơn giản tới đa chương và chia sẻ thời gian, cùng khái niệm tiến trình, các trạng thái tiến trình và khối điều khiển tiến trình PCB. Phần lập lịch phân biệt lập lịch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cùng các thuật toán FCFS, SJF, Round Robin và theo độ ưu tiên. Phần quản lý bộ nhớ đi từ hoán đổi và phân vùng tới phân trang, bộ nhớ ảo, bảng trang, bộ đệm TLB, phân đoạn và các chiến lược thay trang.

Xem danh sách câu hỏi4 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

4Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

4/4 câuHết danh sách
A1-2 KB
B4-8 KB
C16-32 KB
D64-128 KB
Lời giải
Đáp án đúng: "4-8 KB". Hầu hết hệ điều hành và bộ xử lý phổ biến (x86, ARM) dùng trang mặc định 4 KB, một số kiến trúc dùng 8 KB; đây là điểm cân bằng giữa kích thước bảng trang, tỉ lệ trúng TLB và lượng phân mảnh nội (internal fragmentation) ở trang cuối của mỗi tiến trình. "1-2 KB" sai vì trang nhỏ như vậy khiến bảng trang phình to, TLB phủ được rất ít bộ nhớ và số lần page fault tăng; kích thước này chỉ gặp ở vài máy đời cũ. "16-32 KB" sai vì đó không phải cỡ trang điển hình, trang lớn hơn làm lãng phí nhiều hơn ở phần trang không dùng hết. "64-128 KB" sai vì cỡ này thuộc loại trang lớn (large page) chỉ bật cho ứng dụng đặc thù, không phải cỡ trang thông thường của bộ nhớ ảo.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are managed by the current operating system.
BThey are managed using variables of the running program.
CThey are stored on the hard disk.
DThey are managed by the programmer.
Lời giải
Đáp án đúng: "They are managed by the current operating system.". Thuộc tính của tệp như vị trí trên đĩa, kích thước, quyền truy cập, thời gian tạo do hệ thống tệp của hệ điều hành quản lý; chương trình chỉ gọi dịch vụ hệ thống (mở, đọc, ghi) qua tên tệp, còn hệ điều hành tra bảng thư mục và cấu trúc điều khiển tệp để tìm khối dữ liệu. "They are managed using variables of the running program." sai vì biến của chương trình chỉ giữ handle hoặc con trỏ tệp, không nắm vị trí vật lý trên đĩa. "They are stored on the hard disk." sai vì dù siêu dữ liệu được lưu trên đĩa, câu hỏi hỏi ai quản lý; đĩa chỉ là nơi chứa, không tự quản lý được gì. "They are managed by the programmer." sai vì lập trình viên không trực tiếp định vị tệp trên đĩa; việc này được trừu tượng hoá hoàn toàn bởi hệ điều hành.
Mở trang câu hỏi này →
AA waiting list of jobs which need to execute. They were accepted but they must wait to be loaded to the main memory.
BA list of current ready processes. They had been accepted, loaded into the main memory, and their states are READY.
CA list of IO waiting processes. They had been accepted, loaded into the I/O queue , and their states are BLOCK.
DA list of all current running programs. They had been accepted, loaded into the main memory.
Lời giải
Đáp án đúng: "A waiting list of jobs which need to execute. They were accepted but they must wait to be loaded to the main memory.". Trong hệ đa chương trình theo lô, long-term scheduler quyết định nhận công việc nào vào hệ thống; long-term queue chứa các công việc đã được chấp nhận nhưng còn nằm ngoài bộ nhớ chính, chờ được nạp vào để trở thành tiến trình. "A list of current ready processes. They had been accepted, loaded into the main memory, and their states are READY." sai vì đó là short-term queue, nơi tiến trình đã ở trong bộ nhớ và chờ CPU. "A list of IO waiting processes. They had been accepted, loaded into the I/O queue , and their states are BLOCK." sai vì đó là I/O queue của các tiến trình bị chặn chờ thiết bị. "A list of all current running programs. They had been accepted, loaded into the main memory." sai vì tiến trình đang chạy không nằm trong hàng đợi nào cả.
Mở trang câu hỏi này →
AThe use of TLB eliminates the need for keeping a page table in memory
BTLB only maintains a subset of the entries stored in the full memory-based page table
CWhen there is a TLB miss the system needs to access the page table
DA translation lookaside buffer (TLB) is a memory cache that stores the recent translations of virtual memory to physical memory
Lời giải
Đáp án đúng: "The use of TLB eliminates the need for keeping a page table in memory". Câu hỏi tìm phát biểu sai: TLB chỉ là một cache nhỏ của bảng trang, nên bảng trang đầy đủ vẫn phải nằm trong bộ nhớ để tra khi TLB không có mục cần tìm. "TLB only maintains a subset of the entries stored in the full memory-based page table" là phát biểu đúng, không được chọn, vì dung lượng TLB rất nhỏ, chỉ giữ các mục vừa dùng. "When there is a TLB miss the system needs to access the page table" là phát biểu đúng vì khi trượt TLB phải đọc bảng trang trong bộ nhớ rồi nạp mục đó vào TLB. "A translation lookaside buffer (TLB) is a memory cache that stores the recent translations of virtual memory to physical memory" là phát biểu đúng vì đó chính là định nghĩa TLB.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

1 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.