Chương 5 môn SDN302 tập trung vào Mongoose ODM: công cụ mô hình hoá đối tượng cho MongoDB, định nghĩa Schema và các kiểu dữ liệu hợp lệ, Model là đối tượng áp schema lên từng tài liệu trong collection, tạo tài liệu bằng new Model().save(), ràng buộc kiểm tra dữ liệu như required và min, tuỳ chọn timestamps, tham chiếu bằng Schema.Types.ObjectId kèm khoá ref, và cơ chế population thay thế đường dẫn tham chiếu bằng tài liệu thật từ collection khác qua phương thức populate() với các tuỳ chọn path, select và match. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.
Chương 1 môn SDN302 dựng nền tảng Node.js: bản chất runtime cho phép JavaScript chạy phía máy chủ, đặc trưng đơn luồng nhưng khả năng mở rộng cao nhờ vòng lặp sự kiện (event loop) và I/O bất đồng bộ không chặn, mô hình hướng sự kiện với EventEmitter, cơ chế module và npm, làm việc với hệ thống tệp qua fs.readFile và stream, cùng ba cách xử lý bất đồng bộ là callback, Promise với ba trạng thái pending - fulfilled - rejected, và async/await kèm try/catch. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 10 môn SDN302 khép lại phần vận hành: mô hình Backend as a Service giúp nhóm nhỏ thiếu năng lực DevOps nhanh chóng có hạ tầng phía máy chủ, các dịch vụ Firebase gồm Firebase Auth cho xác thực người dùng, Firestore, Firebase Storage và Firebase Cloud Messaging cho thông báo đẩy, so sánh BaaS với tự dựng máy chủ, hosting trang tĩnh bằng GitHub Pages, cùng triển khai ứng dụng máy chủ lên Heroku với tính năng tự động deploy mỗi khi đẩy mã lên GitHub. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 11 môn SDN302 mở rộng sang hai framework hiện đại của hệ sinh thái Node.js: NestJS với kiến trúc mô-đun và nền TypeScript, hệ thống decorator gồm Controller, Get và Injectable, khái niệm module, cơ chế tiêm phụ thuộc (Dependency Injection) cùng lệnh CLI sinh service; và Hono, framework siêu nhẹ hướng môi trường Edge. So sánh điểm khác biệt cốt lõi giữa NestJS và Express.js. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 2 môn SDN302 làm rõ API và giao thức HTTP: API là gì và khác SDK ra sao, API Gateway so với load balancer, vòng đời request - response, các phương thức HTTP và tính idempotent, mã trạng thái thông dụng như 201 Created, 301 Moved Permanently và 401 Unauthorized, tham số truy vấn trên URL dùng để lọc và sắp xếp, header gửi dữ liệu JSON, dựng máy chủ HTTP bằng module http của Node, cùng khái niệm serialization với JSON.stringify và JSON.parse. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.