Chương 7 môn PRN232 hướng dẫn phía client gọi Web API: cú pháp nền tảng $(selector).action() của jQuery và các bộ chọn phần tử, gửi request bất đồng bộ bằng $.ajax, $.get và $.post, ưu thế của phương thức .on() nhờ event delegation gắn được cả phần tử chưa tồn tại trong DOM, ý nghĩa chữ asynchronous giúp trình duyệt không bị treo, Same-Origin Policy chặn request khác domain, cùng cách nhận biết JSON hợp lệ và tài liệu XML well-formed. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.
Chương 1 môn PRN232 mở đầu bằng nền tảng ASP.NET Core và kiến trúc RESTful: sáu ràng buộc REST, tính phi trạng thái (statelessness), giao thức HTTP cùng request line và các mã trạng thái như 200 OK, đặc điểm đa nền tảng và mã nguồn mở của ASP.NET Core, dependency injection dựng sẵn, cấu hình pipeline trong Program.cs, MapControllers và tài liệu API tương tác bằng Swagger (OpenAPI). Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 10 môn PRN232 khép lại chương trình bằng kiến trúc Microservices: cấu trúc ứng dụng thành tập hợp dịch vụ nhỏ, triển khai và mở rộng độc lập, tổ chức quanh năng lực nghiệp vụ, mỗi dịch vụ sở hữu cơ sở dữ liệu riêng, API Gateway làm điểm vào duy nhất và xử lý các mối quan tâm xuyên suốt với Ocelot, đóng gói bằng Docker, phân biệt giao tiếp đồng bộ qua HTTP hoặc gRPC với giao tiếp bất đồng bộ qua message queue, cùng nhược điểm runtime coupling của lối gọi đồng bộ thuần tuý. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 2 môn PRN232 đi vào tầng dữ liệu của Web API: định nghĩa model dạng POCO, DbContext và các thuộc tính DbSet quyết định lớp nào vào mô hình cơ sở dữ liệu, truy vấn LINQ được dịch sang SQL và thực thi trên máy chủ, Repository Pattern để tách logic truy cập dữ liệu, cùng Data Transfer Object và AutoMapper nhằm định hình dữ liệu cho client, chặn over-posting và không bao giờ trả thẳng entity chứa HashedPassword ra ngoài. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.
Chương 3 môn PRN232 giải thích cách ASP.NET Core chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa đối tượng .NET và định dạng truyền tải: vai trò của media type formatter, cặp lớp cơ sở InputFormatter và OutputFormatter thay cho MediaTypeFormatter đời cũ, viết formatter riêng kế thừa TextInputFormatter cho text/csv, thương lượng nội dung dựa trên header Accept với hệ số ưu tiên q, header Content-Type khi đọc request body, cùng khái niệm serialization và deserialization. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.