Qiz HUB Logo
QizHUB
QUESTION LIBRARY

Trang chủ
Môn học
Chủ đề
Đề thi
Câu hỏi
Thẻ

Đăng nhập
Qiz HUB Logo
QizHUB
QUESTION LIBRARY PLATFORM
Trang chủMôn họcChủ đềNhóm họcThẻ
Luyện đề ngayĐăng nhập
PrivacyTermsCookieAdsads.txtrobotssitemap
Trang chủMôn họcPRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET
Hỗ trợ đào tạo

PRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

10Chủ đề
115Câu hỏi

PRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET là môn học xây dựng RESTful Web API bằng C# 12 và .NET 8 trên nền ASP.NET Core. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm PRN232 có đáp án bao quát trọn bộ chương trình: nhập môn ASP.NET Core và RESTful Service (ràng buộc REST, tính phi trạng thái, giao thức HTTP, request line, mã trạng thái 200 OK, Kestrel, Swagger và OpenAPI, MapControllers, middleware trong Program.cs), Models trong Web API với Entity Framework Core (DbContext, DbSet, LINQ và ToListAsync, POCO, Repository Pattern, Data Transfer Object, AutoMapper, tránh trả thẳng entity ra client), Media Formatters và Content Negotiation (InputFormatter và OutputFormatter, TextInputFormatter, header Accept và Content-Type, hệ số ưu tiên q, application/json, application/xml, text/csv, serialization và deserialization), Binding - Validation - Routing (Model Binder, binding source parameter inference, FromBody, FromQuery, FromRoute, FromHeader, attribute routing, tham số route, Data Annotations với Required, StringLength, EmailAddress, RegularExpression, ApiController và ModelState.IsValid, trả về 400 Bad Request và NotFound), OData trong ASP.NET Core Web API (gói Microsoft.AspNetCore.OData, ODataConventionModelBuilder, Entity Data Model, Entity Set, các tuỳ chọn truy vấn $filter, $select, $expand, $orderby, $count, $skip, $top, endpoint $metadata, hàm endswith), bảo mật RESTful Web Service (ASP.NET Core Identity, JSON Web Token với ba phần Header - Payload - Signature, UseAuthentication và UseAuthorization, header Authorization dạng Bearer, thuộc tính Authorize theo Roles, HTTPS, xác thực và phân quyền), JavaScript Client và AJAX (jQuery, cú pháp $(selector).action(), $.ajax, $.get, $.post, phương thức .on() và event delegation, Same-Origin Policy, CORS, JSON hợp lệ, XML well-formed), xây dựng dịch vụ với WCF và CoreWCF (ServiceContract, OperationContract, endpoint ABC gồm Address - Binding - Contract, AddServiceModelServices, host trong ASP.NET Core dưới dạng middleware) và gRPC Service (Protocol Buffers, file .proto, HTTP/2, GrpcChannel, ServerCallContext, streaming hai chiều, Server Push), khép lại bằng kiến trúc Microservices (API Gateway, Ocelot, Docker, giao tiếp đồng bộ và bất đồng bộ, cơ sở dữ liệu riêng cho từng service, runtime coupling). Tài liệu ôn thi FE dành cho sinh viên FPT University.

Chủ đề học tập

Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 1 - Nhập môn ASP.NET Core và RESTful Service

Chương 1 môn PRN232 mở đầu bằng nền tảng ASP.NET Core và kiến trúc RESTful: sáu ràng buộc REST, tính phi trạng thái (statelessness), giao thức HTTP cùng request line và các mã trạng thái như 200 OK, đặc điểm đa nền tảng và mã nguồn mở của ASP.NET Core, dependency injection dựng sẵn, cấu hình pipeline trong Program.cs, MapControllers và tài liệu API tương tác bằng Swagger (OpenAPI). Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
10+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 10 - Kiến trúc Microservices

Chương 10 môn PRN232 khép lại chương trình bằng kiến trúc Microservices: cấu trúc ứng dụng thành tập hợp dịch vụ nhỏ, triển khai và mở rộng độc lập, tổ chức quanh năng lực nghiệp vụ, mỗi dịch vụ sở hữu cơ sở dữ liệu riêng, API Gateway làm điểm vào duy nhất và xử lý các mối quan tâm xuyên suốt với Ocelot, đóng gói bằng Docker, phân biệt giao tiếp đồng bộ qua HTTP hoặc gRPC với giao tiếp bất đồng bộ qua message queue, cùng nhược điểm runtime coupling của lối gọi đồng bộ thuần tuý. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
9+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 2 - Models trong Web API với Entity Framework Core

Chương 2 môn PRN232 đi vào tầng dữ liệu của Web API: định nghĩa model dạng POCO, DbContext và các thuộc tính DbSet quyết định lớp nào vào mô hình cơ sở dữ liệu, truy vấn LINQ được dịch sang SQL và thực thi trên máy chủ, Repository Pattern để tách logic truy cập dữ liệu, cùng Data Transfer Object và AutoMapper nhằm định hình dữ liệu cho client, chặn over-posting và không bao giờ trả thẳng entity chứa HashedPassword ra ngoài. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
8+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 3 - Media Formatters và Content Negotiation

Chương 3 môn PRN232 giải thích cách ASP.NET Core chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa đối tượng .NET và định dạng truyền tải: vai trò của media type formatter, cặp lớp cơ sở InputFormatter và OutputFormatter thay cho MediaTypeFormatter đời cũ, viết formatter riêng kế thừa TextInputFormatter cho text/csv, thương lượng nội dung dựa trên header Accept với hệ số ưu tiên q, header Content-Type khi đọc request body, cùng khái niệm serialization và deserialization. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
11+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 4 - Model Binding, Validation và Routing

Chương 4 môn PRN232 tập trung vào chặng tiếp nhận request: Model Binder dựng đối tượng C# từ route data, query string và request body, quy tắc binding source parameter inference của [ApiController] cùng các attribute FromBody, FromQuery, FromRoute, FromHeader, attribute routing và tham số route, kiểm tra dữ liệu bằng Data Annotations như Required, StringLength, EmailAddress và RegularExpression, cơ chế tự trả 400 Bad Request khi ModelState.IsValid sai, và chọn đúng ActionResult như NotFound. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
19+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 5 - OData trong ASP.NET Core Web API

Chương 5 môn PRN232 trình bày giao thức OData để dựng API truy vấn được và tương tác được: gói NuGet Microsoft.AspNetCore.OData, ODataConventionModelBuilder sinh Entity Data Model theo quy ước, khái niệm Entity Set, các tuỳ chọn truy vấn hệ thống $filter với hàm endswith, $select, $expand, $orderby, $count, $skip và $top, endpoint $metadata mô tả mô hình dữ liệu, cùng cách dùng đúng động từ HTTP cho thao tác tạo, sửa và xoá thực thể. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
12+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 6 - Bảo mật RESTful Web Service với JWT và Identity

Chương 6 môn PRN232 bàn về bảo mật dịch vụ REST: phân biệt xác thực (bạn là ai) với phân quyền (bạn được làm gì), ASP.NET Core Identity như hệ thống thành viên lo băm mật khẩu và quản lý vai trò, mở rộng IdentityUser bằng lớp kế thừa, JSON Web Token với ba phần Header - Payload - Signature, middleware UseAuthentication và UseAuthorization, header Authorization mang Bearer token, thuộc tính Authorize theo Roles, cùng lý do bắt buộc dùng HTTPS. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
13+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 7 - JavaScript Client và AJAX gọi Web API

Chương 7 môn PRN232 hướng dẫn phía client gọi Web API: cú pháp nền tảng $(selector).action() của jQuery và các bộ chọn phần tử, gửi request bất đồng bộ bằng $.ajax, $.get và $.post, ưu thế của phương thức .on() nhờ event delegation gắn được cả phần tử chưa tồn tại trong DOM, ý nghĩa chữ asynchronous giúp trình duyệt không bị treo, Same-Origin Policy chặn request khác domain, cùng cách nhận biết JSON hợp lệ và tài liệu XML well-formed. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
11+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 8 - Dịch vụ RESTful với WCF và CoreWCF

Chương 8 môn PRN232 giới thiệu Windows Communication Foundation và bản kế thừa CoreWCF: WCF hợp nhất các công nghệ giao tiếp cũ như ASMX, .NET Remoting và MSMQ về một mô hình lập trình, bộ ba ABC của endpoint gồm Address - Binding - Contract, attribute ServiceContract đánh dấu interface và OperationContract phơi bày phương thức thành service operation, đăng ký dịch vụ bằng AddServiceModelServices, cùng cách host CoreWCF ngay trong ứng dụng ASP.NET Core dưới dạng middleware. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
10+Câu hỏi
Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232 Chương 9 - gRPC Service và Protocol Buffers

Chương 9 môn PRN232 trình bày gRPC: hợp đồng chặt chẽ khai báo trong file .proto thay cho tài liệu rời rạc, Protocol Buffers với định dạng nhị phân nhỏ và nhanh hơn JSON cùng tập kiểu vô hướng độc lập ngôn ngữ, nền tảng truyền tải HTTP/2 và cơ chế Server Push, GrpcChannel như kết nối dùng lại được cho nhiều lời gọi, override phương thức RPC với ServerCallContext, streaming hai chiều đọc ghi độc lập, và các tình huống REST/JSON vẫn phù hợp hơn gRPC. Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

0Bộ đề
12+Câu hỏi

Đề thi trắc nghiệm

Xem tất cả
QIZ // CORE

PRN232

PRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

Đề thi PRN232 SP26 FE - 50 câu có đáp án

PRN232
50Câu hỏi
0Lượt làm
—Chưa có
QIZ // CORE

PRN232

PRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

Đề thi PRN232 SP26 B5FE - 49 câu có đáp án

PRN232
49Câu hỏi
0Lượt làm
—Chưa có
QIZ // CORE

PRN232

PRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

Đề ôn tập PRN232 - 49 câu tổng hợp có đáp án

PRN232
49Câu hỏi
0Lượt làm
—Chưa có
Học từ ngân hàng câu hỏi

Bắt đầu một phiên học theo môn

Tiến độ của bạn sẽ luôn được tính toán và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.

115Ngân hàng hiện tại
--Tiến độ môn
Số câu hỏi
Dải câu hỏi Độ khó tổng thể: Đang tính
Đăng nhập để theo dõi tiến độ theo môn và tiếp tục phiên học đang dở.
Phiên sắp tạo
115 câu Chế độ học Trộn
Bạn cần đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi và lưu tiến độ theo môn.
0Dễ · --
0Trung bình · --
0Khó · --
--Đã học
--Đang nắm chắc
Đăng nhập để xemLần hoàn tất gần nhất
Đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi, lưu tiến độ theo môn, resume phiên đang dở và cập nhật thống kê dài hạn.

Ngân hàng câu hỏi

Xem trước · Cuộn vô hạn
Xem tất cả
Đang hiển thị 8 / 115 câu hỏi
Bấm vào từng câu để xem đáp án
#001
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ATCP/IP directly
BHTTP/1.1
CUDP
HTTP/2ĐÚNG
Giải thích

gRPC được xây dựng trên nền tảng của giao thức truyền tải nào? gRPC sử dụng giao thức HTTP/2 làm giao thức truyền tải cơ bản. Điều này cho phép gRPC tận dụng các tính năng của HTTP/2 như hỗ trợ nhiều luồng truyền tải, hỗ trợ các tính năng như server push, và hỗ trợ các tính năng khác. gRPC cũng có thể hoạt động trên các giao thức khác như TCP/IP trực tiếp, HTTP/1.1, UDP, nhưng giao thức HTTP/2 là giao thức được khuyến nghị và được sử dụng rộng rãi nhất.

#002
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AAction, Behavior, Contract
Address, Binding, ContractĐÚNG
CAsynchronous, Buffered, Connection
DAuthentication, Authorization, Communication
Giải thích

Trong WCF, 'ABC' của một endpoint được viết tắt bởi ba từ khóa quan trọng. 'A' đứng cho 'Address', đó là địa chỉ của endpoint. Địa chỉ này có thể là một URL hoặc một địa chỉ IP. 'B' đứng cho 'Binding', đó là cách thức kết nối giữa client và server. Binding xác định các thông số như giao thức truyền tải, giao thức bảo mật và giao thức truyền thông. 'C' đứng cho 'Contract', đó là giao dịch hoặc dịch vụ được cung cấp bởi endpoint. Contract xác định các phương thức và dữ liệu được truyền qua giao dịch.

#003
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AOne service publishes an event to a message queue, and another service subscribes to it.
Service A makes a direct HTTP (e.g., REST or gRPC) call to Service B and waits for an immediate response.ĐÚNG
CService A sends an email notification.
DService B processes a batch job overnight based on data from Service A.
Giải thích

Sự giao tiếp đồng bộ giữa các microservice là một quá trình trao đổi thông tin giữa các dịch vụ trong thời gian thực. Ví dụ về giao tiếp đồng bộ giữa các microservice là khi Service A thực hiện một yêu cầu HTTP trực tiếp đến Service B và chờ đợi phản hồi ngay lập tức. Điều này cho phép Service A và Service B trao đổi thông tin và thực hiện các hành động dựa trên thông tin đó trong thời gian thực. Điều này khác với giao tiếp bất đồng bộ, nơi các dịch vụ trao đổi thông tin nhưng không chờ đợi phản hồi ngay lập tức. Giao tiếp đồng bộ thường được sử dụng trong các ứng dụng cần phản hồi nhanh chóng và chính xác, chẳng hạn như các ứng dụng thương mại điện tử hoặc các ứng dụng tài chính.

#004
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ATightly coupled modules
Independent deployment and scalabilityĐÚNG
CSingle technology stack only
DReduced system complexity
Giải thích

Microservices cung cấp nhiều lợi ích quan trọng, nhưng một trong những lợi ích chính là tính độc lập trong việc triển khai và mở rộng. Với kiến trúc Microservices, mỗi module được thiết kế và triển khai độc lập, cho phép mỗi module được mở rộng và sửa chữa mà không ảnh hưởng đến các module khác. Điều này giúp tăng cường độ linh hoạt và khả năng thích nghi của hệ thống, cũng như giảm thiểu rủi ro khi triển khai các thay đổi. Ngoài ra, tính độc lập trong triển khai và mở rộng cũng giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cần thiết để triển khai các thay đổi, vì mỗi module có thể được triển khai và mở rộng độc lập.

#005
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AIt must be written in C#.
It is independently deployable and scalable.ĐÚNG
CIt shares its database with many other services to ensure data consistency.
DIt contains the logic for the entire application.
Giải thích

Một trong những đặc điểm quan trọng của một microservice là tính độc lập trong việc triển khai và mở rộng. Điều này có nghĩa là mỗi microservice có thể được triển khai và mở rộng độc lập mà không ảnh hưởng đến các microservice khác. Điều này cho phép các microservice được thiết kế và triển khai theo cách linh hoạt và hiệu quả hơn. Ví dụ, nếu một microservice đang gặp vấn đề, nó có thể được sửa chữa hoặc thay thế mà không ảnh hưởng đến các microservice khác. Tính độc lập trong triển khai và mở rộng cũng cho phép các microservice được triển khai trên các nền tảng khác nhau, chẳng hạn như trên cloud hoặc trên máy chủ riêng. Điều này giúp tăng cường tính linh hoạt và hiệu suất của hệ thống.

#006
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AA single, large application that handles all business logic in one deployable unit.
An architectural style that structures an application as a collection of small, independently deployable services organized around business capabilities.ĐÚNG
CA client-side framework for building single-page applications.
DA database design pattern for sharding data across multiple servers.
Giải thích

Một kiến trúc vi mô (microservice architecture) là một phong cách kiến trúc ứng dụng được cấu trúc thành một tập hợp các dịch vụ nhỏ, có thể triển khai độc lập và được tổ chức xung quanh các khả năng kinh doanh. Mỗi dịch vụ có thể được triển khai bằng ngôn ngữ lập trình khác nhau và có thể được triển khai độc lập, điều này cho phép các dịch vụ được phát triển, thử nghiệm và triển khai nhanh chóng mà không ảnh hưởng đến các dịch vụ khác. Kiến trúc vi mô cho phép ứng dụng linh hoạt và dễ dàng mở rộng, đồng thời giảm thiểu rủi ro khi triển khai ứng dụng.

#007
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AIIS Express
OcelotĐÚNG
CKestrel
DEntity Framework
Giải thích

Trong kiến trúc Microservices, API Gateway đóng vai trò là điểm truy cập chính để giao tiếp với các dịch vụ micro. Ocelot là một trong những lựa chọn phổ biến để sử dụng làm API Gateway. Nó cung cấp các tính năng như cân bằng tải, bảo mật, và phân phối yêu cầu đến các dịch vụ micro khác nhau. Ocelot cũng cho phép cấu hình linh hoạt và dễ dàng tích hợp với các dịch vụ khác nhau. Ngoài ra, Ocelot cũng hỗ trợ các giao thức như HTTP/1.1, WebSockets và gRPC. Vì vậy, Ocelot là một lựa chọn tốt để sử dụng làm API Gateway trong kiến trúc Microservices.

#008
—
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AIt increases the loose coupling between services.
BIt improves the overall fault tolerance of the system.
It creates runtime coupling, meaning if a downstream service is slow or unavailable, the calling service may be blocked or fail.ĐÚNG
DIt is not supported by modern frameworks like ASP.NET Core.
Giải thích

Sử dụng giao tiếp đồng bộ hoàn toàn trong kiến trúc microservice có một nhược điểm chính. Khi một dịch vụ downstream chậm hoặc không khả dụng, dịch vụ gọi sẽ bị chặn hoặc thất bại. Điều này xảy ra vì giao tiếp đồng bộ yêu cầu dịch vụ gọi phải chờ phản hồi từ dịch vụ downstream trước khi tiếp tục thực hiện. Nếu dịch vụ downstream chậm hoặc không khả dụng, dịch vụ gọi sẽ bị ảnh hưởng và có thể bị chặn hoặc thất bại. Điều này làm giảm hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Ngoài ra, giao tiếp đồng bộ cũng làm tăng độ phức tạp của hệ thống và khó khăn hơn trong việc quản lý và bảo trì.

Cuộn để tải thêm…