PRO192 Chương 6 - Mảng đối tượng
Ứng với CLO8, buổi 35-38. Đây là chương nối kiến thức lớp và đối tượng với kỹ năng quản lý một tập dữ liệu, cũng là dạng bài chính của assignment và bài thi thực hành. Nội dung xoay quanh năm thao tác cơ bản trên mảng đối tượng: thêm phần tử mới, cập nhật phần tử đã có, xoá phần tử, tìm kiếm theo tiêu chí và sắp xếp theo một hoặc nhiều trường. Phần phân biệt làm rõ khác nhau giữa mảng đối tượng và mảng biến kiểu nguyên thuỷ: mỗi ô của mảng đối tượng chỉ giữ tham chiếu nên có thể null, và việc gán hai phần tử cho nhau không tạo bản sao. Phần truyền mảng cho phương thức phân biệt tham số mảng với đối số mảng và hệ quả là phương thức sửa được nội dung mảng của lời gọi. Kèm theo là kỹ thuật xây dựng chương trình dạng menu để thao tác trên danh sách đối tượng.
Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.
Chủ đề liên quan
PRO192 - Lập trình hướng đối tượngPRO192 Chương 1 - Nhập môn hướng đối tượng
Ứng với CLO1, buổi 1-2. Chương mở đầu đặt lập trình hướng đối tượng cạnh lập trình cấu trúc đã học ở PRF192 để làm rõ vì sao cần một mô hình khác: chương trình cấu trúc tổ chức theo hàm và dữ liệu tách rời nên khó mở rộng và khó tái sử dụng khi bài toán lớn dần, còn hướng đối tượng gom dữ liệu cùng hành vi vào một đơn vị. Nội dung gồm khái niệm ngôn ngữ lập trình và mô hình lập trình, ưu nhược điểm của hướng đối tượng so với lập trình cấu trúc, bộ thuật ngữ đối tượng gồm lớp, đối tượng, thuộc tính, phương thức và thông điệp, cùng bốn đặc trưng nền tảng là trừu tượng hoá, đóng gói, kế thừa và đa hình được giải thích song song giữa ví dụ đời thực và ví dụ lập trình. Phần cuối là cài đặt bộ công cụ phát triển JDK và môi trường lập trình để chạy chương trình Java đầu tiên.
PRO192 Chương 2 - Nền tảng ngôn ngữ Java
Ứng với CLO2 đến CLO4, buổi 3-12. Phần cú pháp nền gồm khai báo biến, kiểu dữ liệu nguyên thuỷ và kiểu tham chiếu, quy tắc đặt tên, chuyển kiểu tự động và ép kiểu tường minh, phạm vi biến, các nhóm toán tử số học - quan hệ - logic - trên bit cùng thứ tự ưu tiên khi tính biểu thức. Phần cấu trúc điều khiển gồm rẽ nhánh if-else và switch-case, vòng lặp for, while và do-while cùng tiêu chí chọn dạng phù hợp. Phần phương thức gồm khai báo, giá trị trả về và cơ chế truyền tham số trong Java. Phần cấu trúc dữ liệu cơ bản gồm mảng và ArrayList, lớp String với tính bất biến cùng StringBuffer khi cần chuỗi thay đổi được. Phần nhập xuất chuẩn giới thiệu đọc dữ liệu từ bàn phím và xuất ra màn hình. Khép lại bằng cấp phát bộ nhớ động và vai trò của bộ thu gom rác.
PRO192 Chương 3 - Lập trình hướng đối tượng: lớp, đóng gói, kế thừa và đa hình
Ứng với CLO5 đến CLO7, buổi 13-26, là chương dài và quan trọng nhất của môn. Phần khái niệm gồm lớp và đối tượng cùng cách phân biệt hai thứ, trừu tượng hoá dữ liệu như một kỹ thuật thiết kế. Phần định nghĩa lớp gồm thành viên dữ liệu và thành viên hàm, phương thức khởi tạo và cách chọn số lượng constructor, từ khoá this, cách đọc và dựng sơ đồ lớp UML. Phần đóng gói gồm bốn mức truy cập public, protected, mặc định và private, lý do che giấu thuộc tính và cung cấp getter cùng setter. Phần kế thừa gồm quan hệ lớp cha và lớp con, lớp dẫn xuất, từ khoá super và thứ tự gọi constructor của lớp cha, ép kiểu đối tượng cùng toán tử instanceof, mức truy cập giữa các thành viên qua kế thừa. Khép lại bằng đa hình với nạp chồng và ghi đè phương thức.
PRO192 Chương 4 - Lớp trừu tượng và giao diện
Ứng với CLO7, buổi 27-30. Phần lớp trừu tượng trình bày abstract class là gì, khác lớp thường ở chỗ nào và vì sao không tạo được đối tượng trực tiếp từ nó; các loại thành viên được phép và không được phép trong lớp trừu tượng; phương thức trừu tượng chỉ khai báo chữ ký và bắt buộc lớp con hiện thực; các mức truy cập áp dụng cho lớp trừu tượng và thành viên của nó. Phần giao diện trình bày interface là gì, các loại thành viên gồm hằng, phương thức trừu tượng và phương thức default, vì sao một lớp có thể hiện thực nhiều interface trong khi chỉ kế thừa được một lớp. Phần so sánh đặt cạnh nhau ba khái niệm interface, abstract class và class thường theo mục đích sử dụng và cú pháp. Chương cũng giới thiệu lớp ẩn danh và lớp lồng nhau cùng tình huống dùng chúng.