JPD113 Bài 3 - ST3: Thói quen hằng ngày và mốc thời gian

JPD113 - Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

Tiểu chủ đề thứ ba của 第3課 và cũng là khối nội dung cuối của môn, tiết 53 đến tiết 56, trang P58 đến P63, track CD A42 đến A48; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Sáu mẫu ngữ pháp được dạy: động từ thể masu ở nghĩa thói quen Vます, dùng để kể việc mình thường làm; cách liệt kê NやNなど; mẫu phủ định toàn bộ 何もVません không làm gì cả; mốc thời gian gắn với hành động [時間]に; khung giờ thực hiện hành động [時間]から[時間]までVます; và mẫu どこへも行きません không đi đâu cả. Tiết 56 khép khối bằng phần luyện hội thoại ứng dụng, bài nghe trang P63 và phần もう一度聞こう nghe lại toàn bộ bài nghe của bài 3. Đích vận dụng của khối là kể được những hoạt động thường ngày của bản thân và hỏi được giờ làm việc của các cơ quan tổ chức, đúng như mô tả của chuẩn đầu ra CLO3.

Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.

Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Bảng chữ cứng Katakana và các âm đặc biệt

Khối bảng chữ thứ hai, tiết 11 đến tiết 16, ứng với CLO1. Mở đầu bằng phần giới thiệu bảng chữ cứng katakana: đặc điểm của bộ chữ này và những trường hợp nào trong tiếng Nhật thì viết bằng katakana thay vì hiragana. Sau đó luyện viết và luyện đọc theo trình tự hai mươi chữ đầu tiên trải hai tiết, hai mươi sáu chữ tiếp theo trải hai tiết, rồi âm dài, âm ngắt và âm ghép của bộ chữ cứng, xen kẽ các tiết luyện tập lại chữ đã học buổi trước. Tiết 17 và 18 là hai tiết ôn tập tổng hợp cả chữ mềm lẫn chữ cứng nên không dựng thành chủ đề riêng; phần cuối tiết 18 là buổi giới thiệu giáo trình chính できる日本語 初級 cùng hai sách tham khảo 文法ノート 初級 và 言葉ノート 初級, đánh dấu chuyển sang khối giáo trình.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Bảng chữ mềm Hiragana và chào hỏi cơ bản

Khối mở đầu môn học, tiết 1 đến tiết 10, toàn bộ ứng với CLO1. Tiết 1 giới thiệu khái quát chương trình JPD113 và những nét cơ bản về tiếng Nhật, trong đó có việc tiếng Nhật dùng mấy kiểu chữ viết và chức năng của từng kiểu. Phần bảng chữ mềm đi theo trình tự: hai mươi chữ hiragana đầu tiên, hai mươi sáu chữ tiếp theo, âm đục và bán âm đục, âm ghép và âm mũi, âm dài, rồi âm ngắt, xen kẽ các tiết luyện đọc và luyện viết, khép lại bằng buổi tổng ôn toàn bảng. Chạy song song là năm nhóm câu chào hỏi cơ bản theo từng buổi trong ngày, các câu dùng trong lớp học, cách nói lời cảm ơn và xin lỗi, cùng cách đọc và ghép số đếm. Tiết 10 còn có phần cài bộ gõ và tập gõ chữ Nhật trên máy tính. Công cụ luyện tập được chỉ định là heyjapan.net.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Chữ Hán bài 1 đến bài 3

Làn chữ Hán chạy rời rạc suốt học kỳ, ứng với CLO2 và CLO5, gồm ba mốc: trọn tiết 29 dành cho chữ Hán bài 1, nửa sau tiết 43 cho chữ Hán bài 2 và nửa sau tiết 48 cho chữ Hán bài 3. Chuẩn đầu ra CLO2 đặt mục tiêu ghi nhớ khoảng ba mươi lăm chữ Hán gắn với các chủ đề đã học, còn phần mục tiêu môn học ghi khoảng hơn ba mươi chữ. Mỗi mốc gồm phần giảng của giảng viên về cách đọc và cách viết, phần đặt câu hỏi cho nội dung chưa rõ, rồi luyện viết ở nhà; sinh viên được yêu cầu dùng công cụ AI để tra thêm các từ ghép Hán tự ngoài số từ đã học. Học liệu trên lớp là slide chữ Hán của từng bài; danh mục môn học có kèm sách 漢字たまご 初級 của 凡人社 làm tài liệu bổ trợ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 1 - ST1: Tên, quốc tịch và nghề nghiệp

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第1課, tiết 19 đến tiết 22, trang P15 đến P19 của giáo trình, track CD A01 đến A08; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Đây là khối mở đầu phần giáo trình, dạy cách làm quen và giới thiệu bản thân với người mới gặp. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy theo thứ tự: mẫu xưng tên 私は[名前]です; mẫu hỏi quốc tịch お国はどちらですか; mẫu hỏi nghề nghiệp お仕事は cùng bộ câu trả lời khẳng định [仕事]です, nghi vấn [仕事]ですか và phủ định [仕事]じゃありません; và cấu trúc danh từ của danh từ NのN dùng để nói tên cơ quan hay nơi học tập công tác. Mỗi tiết đi theo mạch của sách: 話してみよう, 聞いてみよう, チャレンジ, 語彙確認, 言ってみよう, luyện hội thoại ứng dụng rồi やってみよう.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày