Hỗ trợ đào tạo

JPD113 - Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

12Chủ đề
0Câu hỏi

JPD113 - Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1) là môn học 3 tín chỉ của Đại học FPT, dạy tiếng Nhật ở trình độ sơ cấp tương đương A1 cho sinh viên học tiếng Nhật là ngoại ngữ thứ hai, không đòi hỏi môn tiên quyết. Giáo trình chính là できる日本語 初級 本冊 của 嶋田和子 do nhà xuất bản アルク phát hành năm 2011, kèm các sách bổ trợ Kana Nyuumon, わたしのことばノート 初級, わたしの文法ノート 初級 và 漢字たまご 初級. Nội dung môn học bao quát trọn bộ chương trình 60 tiết, chia làm ba khối. Khối bảng chữ dạy trọn hai bộ chữ cái: hiragana với hai mươi chữ đầu, hai mươi sáu chữ tiếp theo, âm đục và bán đục, âm ghép, âm mũi, âm dài, âm ngắt; katakana với đặc điểm và phạm vi sử dụng, hai mươi chữ đầu, hai mươi sáu chữ tiếp theo, âm dài, âm ngắt và âm ghép; kèm cách đọc số đếm, năm nhóm câu chào hỏi cơ bản, các câu dùng trong lớp học và cách cài bộ gõ tiếng Nhật trên máy tính. Khối giáo trình đi hết ba bài đầu của quyển sách, mỗi bài chia ba tiểu chủ đề. Bài 1 dạy giới thiệu bản thân: mẫu xưng tên, hỏi và đáp về quốc tịch, hỏi và đáp về nghề nghiệp cùng dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn của câu danh từ, cấu trúc danh từ của danh từ, cách nói tuổi, cách hỏi và nói ngày tháng sinh nhật, mẫu hỏi đây là cái gì, cách nối hai danh từ và trợ từ cũng, khép lại bằng bài tự giới thiệu hoàn chỉnh. Bài 2 đặt trong bối cảnh mua sắm: cách nói tầng và hỏi tầng, hỏi vị trí với bộ chỉ định nơi chốn dạng thường và dạng lịch sự, hỏi giá tiền, bộ chỉ định đồ vật và bộ định ngữ đi kèm danh từ, mẫu xin cho tôi một món, hỏi xuất xứ và sở hữu, hỏi thứ tiếng, mẫu đặt mua kèm số lượng, cùng bài đọc về cách đọc giá tiền. Bài 3 nói về sinh hoạt hằng ngày: cách xem giờ và hỏi giờ, khung thời gian từ mấy giờ đến mấy giờ, cách nói thứ trong tuần, động từ thể masu ở nghĩa dự định và nghĩa thói quen cùng dạng phủ định, trợ từ chỉ nơi đến và nơi diễn ra hành động, cách liệt kê danh từ, mẫu không làm gì cả và không đi đâu cả, cùng mốc thời gian gắn với hành động. Khối chữ Hán dạy khoảng ba mươi lăm chữ theo ba bài của giáo trình. Chuẩn đầu ra của môn gồm nhận biết hai bảng chữ cái, ghi nhớ khoảng hai trăm từ vựng cùng hai mươi ba cấu trúc ngữ pháp, vận dụng để tự giới thiệu và hội thoại về mua sắm và sinh hoạt, đọc được đoạn văn ngắn, và rèn kỹ năng làm việc nhóm qua hoạt động đóng vai trên lớp. Điều kiện dự thi cuối kỳ là tham dự tối thiểu 80 phần trăm số giờ học trên lớp.

Chủ đề học tập

Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Bảng chữ cứng Katakana và các âm đặc biệt

Khối bảng chữ thứ hai, tiết 11 đến tiết 16, ứng với CLO1. Mở đầu bằng phần giới thiệu bảng chữ cứng katakana: đặc điểm của bộ chữ này và những trường hợp nào trong tiếng Nhật thì viết bằng katakana thay vì hiragana. Sau đó luyện viết và luyện đọc theo trình tự hai mươi chữ đầu tiên trải hai tiết, hai mươi sáu chữ tiếp theo trải hai tiết, rồi âm dài, âm ngắt và âm ghép của bộ chữ cứng, xen kẽ các tiết luyện tập lại chữ đã học buổi trước. Tiết 17 và 18 là hai tiết ôn tập tổng hợp cả chữ mềm lẫn chữ cứng nên không dựng thành chủ đề riêng; phần cuối tiết 18 là buổi giới thiệu giáo trình chính できる日本語 初級 cùng hai sách tham khảo 文法ノート 初級 và 言葉ノート 初級, đánh dấu chuyển sang khối giáo trình.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Bảng chữ mềm Hiragana và chào hỏi cơ bản

Khối mở đầu môn học, tiết 1 đến tiết 10, toàn bộ ứng với CLO1. Tiết 1 giới thiệu khái quát chương trình JPD113 và những nét cơ bản về tiếng Nhật, trong đó có việc tiếng Nhật dùng mấy kiểu chữ viết và chức năng của từng kiểu. Phần bảng chữ mềm đi theo trình tự: hai mươi chữ hiragana đầu tiên, hai mươi sáu chữ tiếp theo, âm đục và bán âm đục, âm ghép và âm mũi, âm dài, rồi âm ngắt, xen kẽ các tiết luyện đọc và luyện viết, khép lại bằng buổi tổng ôn toàn bảng. Chạy song song là năm nhóm câu chào hỏi cơ bản theo từng buổi trong ngày, các câu dùng trong lớp học, cách nói lời cảm ơn và xin lỗi, cùng cách đọc và ghép số đếm. Tiết 10 còn có phần cài bộ gõ và tập gõ chữ Nhật trên máy tính. Công cụ luyện tập được chỉ định là heyjapan.net.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 - Chữ Hán bài 1 đến bài 3

Làn chữ Hán chạy rời rạc suốt học kỳ, ứng với CLO2 và CLO5, gồm ba mốc: trọn tiết 29 dành cho chữ Hán bài 1, nửa sau tiết 43 cho chữ Hán bài 2 và nửa sau tiết 48 cho chữ Hán bài 3. Chuẩn đầu ra CLO2 đặt mục tiêu ghi nhớ khoảng ba mươi lăm chữ Hán gắn với các chủ đề đã học, còn phần mục tiêu môn học ghi khoảng hơn ba mươi chữ. Mỗi mốc gồm phần giảng của giảng viên về cách đọc và cách viết, phần đặt câu hỏi cho nội dung chưa rõ, rồi luyện viết ở nhà; sinh viên được yêu cầu dùng công cụ AI để tra thêm các từ ghép Hán tự ngoài số từ đã học. Học liệu trên lớp là slide chữ Hán của từng bài; danh mục môn học có kèm sách 漢字たまご 初級 của 凡人社 làm tài liệu bổ trợ.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 1 - ST1: Tên, quốc tịch và nghề nghiệp

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第1課, tiết 19 đến tiết 22, trang P15 đến P19 của giáo trình, track CD A01 đến A08; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Đây là khối mở đầu phần giáo trình, dạy cách làm quen và giới thiệu bản thân với người mới gặp. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy theo thứ tự: mẫu xưng tên 私は[名前]です; mẫu hỏi quốc tịch お国はどちらですか; mẫu hỏi nghề nghiệp お仕事は cùng bộ câu trả lời khẳng định [仕事]です, nghi vấn [仕事]ですか và phủ định [仕事]じゃありません; và cấu trúc danh từ của danh từ NのN dùng để nói tên cơ quan hay nơi học tập công tác. Mỗi tiết đi theo mạch của sách: 話してみよう, 聞いてみよう, チャレンジ, 語彙確認, 言ってみよう, luyện hội thoại ứng dụng rồi やってみよう.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 1 - ST2: Tuổi, sinh nhật và cách nói ngày tháng

Tiểu chủ đề thứ hai của 第1課, tiết 23 đến tiết 26, trang P20 đến P23, track CD A09 đến A12; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5, riêng tiết 24 bảng buổi chỉ gán CLO2 và CLO5. Nội dung ngữ pháp gồm mẫu nói tuổi ~歳です cùng những lưu ý khi đếm tuổi, và mẫu hỏi đáp về thời điểm いつ với cách nói ngày tháng ~月~日 kèm các quy tắc đọc đặc biệt của một số ngày trong tháng. Phần vận dụng là hỏi và trả lời về ngày tháng năm sinh của mình và của người khác. Hai tiết cuối của khối là 練習問題, làm bài tập trong sách bài tập từ vựng và bài tập ngữ pháp rồi chữa trên lớp, nên đây là khối duy nhất của bài 1 có hai tiết dành trọn cho luyện tập.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 1 - ST3: Sở thích và bài tự giới thiệu bản thân

Tiểu chủ đề thứ ba của 第1課, tiết 27 và tiết 28, trang P24 đến P27, track CD A13 đến A16; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Ba mẫu ngữ pháp được dạy: mẫu hỏi 何ですか dùng để hỏi đây là cái gì, cấu trúc nối hai danh từ NとN dùng khi kể từ hai sở thích trở lên, và trợ từ Nも dùng để nói tôi cũng vậy. Phần từ vựng tập trung vào nhóm từ nói về sở thích, có thể học bằng thẻ ghi nhớ hoặc ảnh minh hoạ. Khối này khép lại bài 1 bằng một bài tổng hợp: khi gặp một người lần đầu thì giới thiệu những thông tin gì về bản thân và trình bày trọn bài giới thiệu bằng tiếng Nhật, gộp cả tên, quốc tịch, nghề nghiệp, tuổi, sinh nhật và sở thích đã học ở ba tiểu chủ đề.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 2 - ST1: Hỏi tầng và hỏi vị trí trong trung tâm mua sắm

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第2課, tiết 32 đến tiết 35, trang P31 đến P35, track CD A17 đến A21; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Bài 2 đặt trong bối cảnh đi mua sắm, mở đầu bằng nhóm từ vựng dùng khi vào trung tâm thương mại. Nội dung ngữ pháp gồm cách nói số tầng và mẫu hỏi tầng 何階ですか, trong đó có những tầng đọc theo quy tắc riêng; và mẫu hỏi vị trí ~はどこですか đi kèm hai bộ đại từ chỉ nơi chốn: bộ thường ここ・そこ・あそこ ở tiết 34 và bộ lịch sự こちら・そちら・あちら ở tiết 35. Hai tiết này được gộp làm một chủ đề vì phần Latin của tên chúng trùng nhau, tách riêng sẽ cho hai slug giống hệt. Khép lại bằng やってみよう trang P35.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 2 - ST2: Hỏi giá, chỉ định đồ vật và đặt mua

Tiểu chủ đề thứ hai của 第2課, tiết 36 đến tiết 39, trang P36 đến P39, track CD A22 đến A25; ứng với CLO2, CLO3, CLO5 và riêng tiết 39 có thêm CLO4. Nội dung ngữ pháp gồm mẫu hỏi giá ~はいくらですか đi cùng bộ đại từ chỉ đồ vật これ・それ・あれ ở tiết 36; bộ định ngữ đứng trước danh từ このN・そのN・あのN ở tiết 37; và mẫu đặt mua Nをください ở tiết 38. Hai tiết 36 và 37 được gộp làm một chủ đề vì phần Latin của tên chúng trùng nhau. Tiết 39 khép khối bằng bài nghe trang P39 và bài đọc 読解 về cách đọc giá tiền — đây là mốc đọc hiểu duy nhất của cả môn JPD113, nên môn này không có chủ đề đọc hiểu tách riêng như JPD123.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 2 - ST3: Xuất xứ, sở hữu và đặt mua theo số lượng

Tiểu chủ đề thứ ba của 第2課, tiết 40 đến tiết 43, trang P40 đến P43, track CD A26 đến A31; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Năm mẫu ngữ pháp được dạy: 何のN hỏi đây là đồ dùng cho việc gì hoặc thuộc loại gì; [言語]で hỏi nói bằng thứ tiếng nào; どこのN hỏi hàng của nơi nào tức xuất xứ; Nを(~つ)ください đặt mua kèm số lượng bằng đơn vị đếm; và だれのN hỏi đồ của ai. Khối cũng gồm phần đọc số lớn hàng trăm, hàng nghìn và hàng vạn cần cho việc hỏi giá. Nửa đầu tiết 43 là bài nghe trang P43 khép lại bài 2; nửa sau tiết 43 chuyển sang phần chữ Hán bài 2 nên thuộc chủ đề chữ Hán.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 3 - ST1: Giờ, thứ trong tuần và khung giờ làm việc

Tiểu chủ đề thứ nhất của 第3課, tiết 45 đến tiết 48, trang P47 đến P51, track CD A32 đến A36; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5, riêng tiết 48 bảng buổi chỉ gán CLO2 và CLO5. Bài 3 chuyển sang chủ đề sinh hoạt hằng ngày. Ba mẫu ngữ pháp được dạy: mẫu hỏi giờ 今、何時ですか cùng toàn bộ cách đọc giờ trong tiếng Nhật; khung thời gian [時間]から[時間]までです dùng để hỏi và trả lời giờ làm việc của cơ quan tổ chức; và mẫu hỏi thứ 何曜日ですか cùng cách gọi tên bảy ngày trong tuần. Nửa sau tiết 48 chuyển sang phần chữ Hán bài 3 nên thuộc chủ đề chữ Hán. Tiết 47 dành trọn cho bài nghe trang P51.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 3 - ST2: Động từ thể masu, nơi đến và nơi diễn ra hành động

Tiểu chủ đề thứ hai của 第3課, tiết 49 đến tiết 52, trang P52 đến P56, track CD A37 đến A41; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Đây là khối đưa động từ vào chương trình. Bốn mẫu ngữ pháp được dạy theo thứ tự: động từ thể masu ở nghĩa dự định Vます kèm cấu trúc ~をVます có tân ngữ; trợ từ chỉ nơi đến [場所]へ; dạng phủ định Vません; và trợ từ chỉ nơi diễn ra hành động [場所]で. Cặp trợ từ chỉ nơi đến và nơi diễn ra hành động là điểm cần phân biệt kỹ của khối này. Mỗi tiết đều có phần luyện đặt câu 言ってみよう và luyện hội thoại ứng dụng; tiết 52 khép khối bằng bài nghe trang P56.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Tiếng Nhật sơ cấp 1 (A1.1)

JPD113 Bài 3 - ST3: Thói quen hằng ngày và mốc thời gian

Tiểu chủ đề thứ ba của 第3課 và cũng là khối nội dung cuối của môn, tiết 53 đến tiết 56, trang P58 đến P63, track CD A42 đến A48; ứng với CLO2, CLO3 và CLO5. Sáu mẫu ngữ pháp được dạy: động từ thể masu ở nghĩa thói quen Vます, dùng để kể việc mình thường làm; cách liệt kê NやNなど; mẫu phủ định toàn bộ 何もVません không làm gì cả; mốc thời gian gắn với hành động [時間]に; khung giờ thực hiện hành động [時間]から[時間]までVます; và mẫu どこへも行きません không đi đâu cả. Tiết 56 khép khối bằng phần luyện hội thoại ứng dụng, bài nghe trang P63 và phần もう一度聞こう nghe lại toàn bộ bài nghe của bài 3. Đích vận dụng của khối là kể được những hoạt động thường ngày của bản thân và hỏi được giờ làm việc của các cơ quan tổ chức, đúng như mô tả của chuẩn đầu ra CLO3.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày