DBI202 Chương 4 - Mô hình thực thể - liên kết (E/R)
Ứng với CLO4, buổi 19-26. Tương ứng Chương 4 của Ullman và Widom ấn bản 3. Phần mô hình E/R giới thiệu công cụ mô hình hoá ở mức khái niệm, độc lập với hệ quản trị cụ thể: thực thể và tập thực thể, thuộc tính đơn - phức hợp - đa trị - dẫn xuất, liên kết và bậc của liên kết, cùng cách vẽ sơ đồ E/R. Phần ràng buộc trình bày ràng buộc bản số với ba dạng một - một, một - nhiều và nhiều - nhiều, ràng buộc tham gia toàn bộ hay bộ phận, và ràng buộc khoá. Phần nguyên tắc thiết kế nêu các tiêu chí chọn giữa thực thể và thuộc tính, tránh dư thừa và giữ sơ đồ đơn giản. Phần tập thực thể yếu trình bày trường hợp một thực thể không tự định danh được mà phải dựa vào thực thể chủ. Trọng tâm ứng dụng là quy tắc chuyển sơ đồ E/R sang tập lược đồ quan hệ, kể cả trường hợp có phân lớp con.
Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.
Chủ đề liên quan
DBI202 - Các hệ cơ sở dữ liệuDBI202 - Chỉ mục và tối ưu truy vấn
Ứng với CLO7. ⚠ Cũng như chủ đề trên, phạm vi suy từ mô tả chuẩn đầu ra vì bảng buổi bị cắt, nên chưa gắn số chương. Phần chỉ mục giải thích vì sao một truy vấn trên bảng lớn lại chậm khi phải quét toàn bảng, và chỉ mục giải quyết điều đó bằng cách nào; phân biệt chỉ mục gom cụm quyết định thứ tự vật lý của dữ liệu với chỉ mục không gom cụm chỉ là cấu trúc trỏ tới dòng; cấu trúc B-cây làm nền cho hầu hết chỉ mục và lý do nó cho phép tìm kiếm theo thời gian lôgarit. Phần đánh đổi nhấn mạnh chỉ mục làm truy vấn đọc nhanh hơn nhưng làm chậm thêm - sửa - xoá và tốn thêm dung lượng, nên không phải cứ đánh nhiều chỉ mục là tốt; kèm tiêu chí chọn cột để đánh chỉ mục. Phần tối ưu truy vấn hướng dẫn đọc kế hoạch thực thi, nhận biết dấu hiệu quét toàn bảng, và các nguyên tắc viết truy vấn để bộ tối ưu tận dụng được chỉ mục.
DBI202 - Khung nhìn, thủ tục, hàm, con trỏ và trigger
Ứng với CLO6. ⚠ Bảng phân bổ buổi mà tôi nhận được bị cắt ở buổi 27 nên phạm vi phần này suy từ mô tả chuẩn đầu ra chứ không từ bảng buổi; vì vậy chủ đề chưa gắn số chương. Phần khung nhìn trình bày view là truy vấn được đặt tên và lưu lại, lợi ích về tái sử dụng, đơn giản hoá truy vấn phức tạp và kiểm soát quyền truy cập, cùng điều kiện để một khung nhìn cập nhật được. Phần lập trình trong cơ sở dữ liệu gồm biến, cấu trúc rẽ nhánh và vòng lặp trong khối lệnh; con trỏ để duyệt từng dòng của tập kết quả cùng chu trình khai báo - mở - lấy dòng - đóng - giải phóng và lý do nên hạn chế dùng con trỏ. Phần thủ tục lưu trữ và hàm do người dùng định nghĩa so sánh hai loại về tham số, giá trị trả về và nơi được phép gọi. Phần trigger trình bày các thời điểm kích hoạt, hai bảng trung gian chứa dòng mới và dòng cũ, cùng cảnh báo về trigger lồng nhau. Kèm giao dịch với xác nhận và huỷ bỏ.
DBI202 Chương 1 - Tổng quan về hệ cơ sở dữ liệu
Ứng với CLO1, buổi 1-2. Tương ứng Chương 1 của Ullman và Widom ấn bản 3. Phần tiến hoá điểm lại chặng đường của các hệ cơ sở dữ liệu: từ hệ tệp phẳng với các nhược điểm dư thừa dữ liệu, mâu thuẫn dữ liệu và phụ thuộc chương trình vào cấu trúc tệp, qua mô hình phân cấp và mô hình mạng, tới mô hình quan hệ chiếm ưu thế và các hướng hiện đại. Phần tổng quan hệ quản trị trình bày một hệ quản trị cơ sở dữ liệu gồm những thành phần nào và mỗi thành phần làm gì: bộ xử lý truy vấn nhận câu truy vấn và sinh kế hoạch thực thi, bộ quản lý lưu trữ chịu trách nhiệm đọc ghi dữ liệu trên đĩa cùng bộ đệm, bộ quản lý giao dịch bảo đảm tính nhất quán khi nhiều người dùng thao tác đồng thời và bảo đảm khôi phục được sau sự cố. Phần cuối phác thảo bức tranh tổng thể những chủ đề mà toàn môn sẽ đi qua.
DBI202 Chương 2 - Mô hình quan hệ và đại số quan hệ
Ứng với CLO2, buổi 3-8. Tương ứng Chương 2 của Ullman và Widom ấn bản 3. Phần mô hình dữ liệu giới thiệu khái niệm mô hình dữ liệu nói chung rồi tập trung vào mô hình quan hệ với bộ thuật ngữ nền tảng: quan hệ tức bảng, thuộc tính tức cột, bộ tức dòng, lược đồ quan hệ, miền giá trị của thuộc tính, cùng khoá chính, khoá dự tuyển và khoá ngoài. Phần đại số quan hệ là trọng tâm và cũng là nền cho toàn bộ phần SQL về sau: các phép toán một ngôi gồm chọn để lọc dòng, chiếu để lấy cột và đổi tên; các phép toán hai ngôi gồm tích Descartes, kết nối tự nhiên, kết nối theta cùng các phép toán tập hợp hợp, giao và hiệu với điều kiện khả hợp. Phần bài tập tập trung vào việc ghép nhiều phép toán thành một biểu thức truy vấn hoàn chỉnh và đọc ngược một biểu thức để hiểu nó trả về gì.