PRJ301 - Phần 6: Quản lý trạng thái bằng session và cookie

PRJ301 - Phát triển ứng dụng Java web

Buổi 33 đến buổi 36, ứng với CLO2, tương ứng Chương 5 Maintaining State Using Sessions của giáo trình. Buổi 33 giải thích vì sao cần phiên làm việc: giao thức HTTP không nhớ trạng thái giữa hai yêu cầu, nên muốn nhận ra cùng một người dùng qua nhiều trang thì phải có cơ chế riêng; buổi này cũng trình bày cách phiên và cookie hoạt động cùng quan hệ giữa hai thứ. Buổi 34 đi vào thao tác thật là lưu dữ liệu vào phiên và vào cookie rồi đọc lại. Hai buổi 35 và 36 là bài thực hành trên lớp. Khối này gắn với phần kiến thức của môn về bốn phạm vi chia sẻ trạng thái gồm phạm vi phiên, phạm vi ứng dụng, phạm vi yêu cầu và phạm vi trang.

Chưa có bài thi nào cho chủ đề này.

Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Chuyên đề: Ứng dụng AI trong phát triển ứng dụng Java web

Chuyên đề trải bốn mốc rời rạc trong chương trình, ứng với CLO9, mỗi mốc nằm lồng trong một buổi có nội dung khác nên không thuộc khối nào. Nửa sau buổi 3 là hướng dẫn viết prompt hiệu quả khi làm việc với Java web: khi tích hợp mô hình ngôn ngữ lớn vào ứng dụng, một prompt có cấu trúc tốt cải thiện đáng kể độ chính xác và mức phù hợp của câu trả lời mà mô hình sinh ra. Buổi 8 là dùng trợ lý AI ngay trong NetBeans. Nửa sau buổi 15 là dùng tác tử truy vấn cơ sở dữ liệu trong ứng dụng Java web, đi cùng khối JDBC. Nửa sau buổi 51 là xây một tác tử AI viết mã ngay trong ứng dụng chạy trên servlet; sinh viên tự học, tự hiện thực và tự thử nghiệm phần truy vấn cơ sở dữ liệu bằng AI.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 10: Filter trong ứng dụng Java web

Buổi 49 đến buổi 52, ứng với CLO5, tương ứng Chương 9 Improving Your Application Using Filters của giáo trình. Buổi 49 trình bày mục đích của filter: một thành phần đứng chắn trước servlet để xử lý chung cho nhiều yêu cầu, chẳng hạn kiểm tra đăng nhập, ghi nhật ký hay đặt bảng mã, thay vì lặp lại cùng một đoạn mã ở từng servlet. Buổi 50 đi vào thao tác thật là tạo filter, khai báo và ánh xạ filter tới đường dẫn. Buổi 51 trình bày chuyển tiếp và chuyển hướng sang một servlet khác cùng cách phân biệt hai cơ chế này, và cách dùng tham số khởi tạo. Buổi 52 là bài thực hành trên lớp luyện lại khối này.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 11: Event Listener trong ứng dụng Java web

Buổi 53 và buổi 54, ứng với CLO5, tài liệu là tài liệu về filter và listener của Oracle. Khối này trình bày bộ lắng nghe sự kiện của vùng chứa servlet: thay vì chờ một yêu cầu tới rồi mới xử lý, ứng dụng có thể đăng ký lớp lắng nghe để được gọi khi một sự kiện vòng đời xảy ra. Buổi 53 đi vào ba lớp sự kiện ở mức vòng đời gồm sự kiện của ngữ cảnh servlet tức toàn ứng dụng, sự kiện của phiên làm việc và sự kiện của yêu cầu. Buổi 54 đi vào ba lớp sự kiện ở mức thuộc tính gồm sự kiện khi thuộc tính của ngữ cảnh servlet thay đổi, sự kiện khi một đối tượng được gắn vào hoặc gỡ khỏi phiên, và sự kiện khi thuộc tính của yêu cầu thay đổi.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Phát triển ứng dụng Java web

PRJ301 - Phần 1: Tổng quan công nghệ Java web và thiết lập môi trường

Buổi 1 đến buổi 4, ứng với CLO1, tương ứng Chương 1 Introducing Java Platform, Enterprise Edition và Chương 2 Using Web Containers của giáo trình. Buổi 1 giới thiệu các công nghệ lõi và cơ bản của máy chủ web Java, đồng thời phân biệt phần thiết kế giao diện web với phần công nghệ chạy phía máy chủ. Buổi 2 thiết lập môi trường làm việc: cài bộ công cụ phát triển Java, cài vùng chứa servlet Tomcat và tích hợp NetBeans với vùng chứa đó. Buổi 3 và buổi 4 dựng ứng dụng đầu tiên: tạo một servlet, tạo một trang JSP, rồi triển khai ứng dụng lên máy chủ và chạy thử. Chuẩn đầu ra tương ứng yêu cầu hiểu cấu trúc cơ bản của một ứng dụng web và triển khai được ứng dụng đó.

0Bộ đềbộ đề
0+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày