MLN131 - Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội · trang 3 / 5

Câu hỏi trong chủ đề

Câu 25 – 36 trong 55 câu
AVì bất kì ai cũng có gia đình riêng, có con cái và cha mẹ
BVì gia đình sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất và tái sản xuất ra con người
CVì gia đình là cơ chế quản lý xã hội ở cấp độ nhỏ nhất, không thể phân chia được nữa
DVì gia đình là nền tảng tinh thần của xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Vì gia đình sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất và tái sản xuất ra con người". Chính vì đảm nhiệm cả việc sản xuất ra của cải lẫn việc tái sản xuất ra bản thân con người mà gia đình trở thành đơn vị cơ sở tạo nên cơ thể xã hội; không có gia đình tái tạo ra con người thì xã hội không thể tồn tại và phát triển. "Vì bất kì ai cũng có gia đình riêng, có con cái và cha mẹ" — chỉ là nhận xét về sự phổ biến, lại không đúng với mọi người và không nói được vai trò sản xuất của gia đình. "Vì gia đình là cơ chế quản lý xã hội ở cấp độ nhỏ nhất, không thể phân chia được nữa" — gia đình không phải một cấp quản lý hành chính. "Vì gia đình là nền tảng tinh thần của xã hội" — chỉ nêu một mặt tình cảm.
Mở trang câu hỏi này →
AGia đình là nơi lưu giữ truyền thống văn hóa của dân tộc, là nơi sáng tạo và thụ hưởng những giá trị văn hóa của xã hội
BGia đình là nơi chịu sự chi phối, chế ước của các yếu tố văn hóa cũ và mới đan xen
CGia đình là nơi thực thi các chính sách văn hóa, mang đậm dấu ấn của giai cấp thống trị
DGia đình là nơi giao lưu văn hóa của các cộng đồng tộc người
Lời giải
Đáp án đúng: "Gia đình là nơi lưu giữ truyền thống văn hóa của dân tộc, là nơi sáng tạo và thụ hưởng những giá trị văn hóa của xã hội". Chức năng văn hóa có hai mặt gắn liền nhau: gia đình trao truyền phong tục, tập quán, nếp sống của dân tộc và cũng là nơi các thành viên tạo ra, hưởng thụ giá trị văn hóa. "Gia đình là nơi chịu sự chi phối, chế ước của các yếu tố văn hóa cũ và mới đan xen" — mô tả tác động từ bên ngoài lên gia đình, không phải nội dung chức năng. "Gia đình là nơi thực thi các chính sách văn hóa, mang đậm dấu ấn của giai cấp thống trị" — quy chức năng văn hóa thành công cụ chính trị. "Gia đình là nơi giao lưu văn hóa của các cộng đồng tộc người" — chỉ là hệ quả hẹp.
Mở trang câu hỏi này →
AV.I.Lênin
BC.Mác
CChủ tịch Hồ Chí Minh
DPh.Ăngghen
Lời giải
Đáp án đúng: "Chủ tịch Hồ Chí Minh". Câu khẳng định rằng không giải phóng phụ nữ thì xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ được một nửa là của Hồ Chí Minh, gắn với quan điểm của Người về giải phóng phụ nữ và bình đẳng nam nữ ở Việt Nam. "V.I.Lênin" — bàn nhiều về giải phóng phụ nữ và lao động nữ trong công cuộc xây dựng xã hội mới, nhưng không phải tác giả câu nói này. "C.Mác" — phê phán sự nô dịch phụ nữ trong gia đình tư sản, song không có câu nói với cách diễn đạt trên. "Ph.Ăngghen" — người phân tích nguồn gốc bất bình đẳng nam nữ từ chế độ tư hữu, cũng không phải tác giả câu nói này.
Mở trang câu hỏi này →
AThiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa
BThiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
CXây dựng văn hóa xã hội chủ nghĩa
DXây dựng một chế độ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong kinh tế
Lời giải
Đáp án đúng: "Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa". Cơ sở chính trị - xã hội của gia đình mới là việc giành chính quyền về tay người lao động, nhờ đó nhà nước ban hành và thực thi luật hôn nhân và gia đình, xóa bỏ những quan hệ gia đình bất bình đẳng cũ. "Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất" — là cơ sở kinh tế - xã hội. "Xây dựng văn hóa xã hội chủ nghĩa" — là cơ sở văn hóa. "Xây dựng một chế độ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong kinh tế" — chỉ là một kết quả cụ thể trong lĩnh vực kinh tế, không phải nền tảng chính trị của việc xây dựng gia đình.
Mở trang câu hỏi này →
ADo dân số ít và nam giới quá hiếm
BDo không có các biện pháp kế hoạch hóa gia đình
CDo con cái mang họ cha
DDo ảnh hưởng phong tục, tập quán và nhu cầu sản xuất nông nghiệp
Lời giải
Đáp án đúng: "Do ảnh hưởng phong tục, tập quán và nhu cầu sản xuất nông nghiệp". Nền nông nghiệp thủ công cần nhiều lao động, cộng với phong tục, tập quán phụ hệ coi trọng việc nối dõi, đã tạo nên nhu cầu phải có con, càng đông con càng tốt và nhất thiết phải có con trai. "Do dân số ít và nam giới quá hiếm" — không đúng thực tế dân số, cũng không giải thích được việc coi trọng con trai. "Do không có các biện pháp kế hoạch hóa gia đình" — chỉ là điều kiện kỹ thuật, không tạo ra mong muốn đông con và trọng nam. "Do con cái mang họ cha" — là biểu hiện của chế độ phụ hệ, bản thân nó cũng do phong tục, tập quán sinh ra chứ không phải nguyên nhân gốc.
Mở trang câu hỏi này →
ACủa sự thống trị về kinh tế
BCủa sự phát triển chế độ quân chủ
CCủa sự thống trị về văn hóa
DCủa sự thống trị về chính trị
Lời giải
Đáp án đúng: "Của sự thống trị về kinh tế". Trong các chế độ xã hội trước, người đàn ông nắm tư liệu sản xuất và của cải gia đình; địa vị làm chủ kinh tế ấy sinh ra quyền lực của người đó trong gia đình, nên giải phóng phụ nữ phải bắt đầu từ việc nữ giới tham gia lao động xã hội và độc lập về kinh tế. "Của sự phát triển chế độ quân chủ" — chỉ là một hình thức nhà nước, ra đời muộn hơn và cũng dựa trên quan hệ sở hữu. "Của sự thống trị về văn hóa" — văn hóa, tư tưởng trọng nam là hệ quả phản ánh quan hệ kinh tế. "Của sự thống trị về chính trị" — quyền lực chính trị của nam giới cũng bắt nguồn từ địa vị kinh tế.
Mở trang câu hỏi này →
A3
B4
C5
D6
Lời giải
Đáp án đúng: "4". Bốn phương hướng cơ bản là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao nhận thức xã hội về xây dựng, phát triển gia đình; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và kinh tế hộ gia đình; kế thừa giá trị của gia đình truyền thống đồng thời tiếp thu tiến bộ của nhân loại về gia đình; tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa. "3" — thiếu một phương hướng so với bốn nội dung nêu trên. "5" — nhiều hơn số phương hướng được xác định. "6" — càng vượt quá, không có căn cứ trong giáo trình.
Mở trang câu hỏi này →
AThu nhỏ số lượng thành viên trong gia đình
BMở rộng số lượng thành viên trong gia đình
CLiên kết các gia đình đơn
DQuy mô nhỏ ở nông thôn và quy mô lớn ở thành thị
Lời giải
Đáp án đúng: "Thu nhỏ số lượng thành viên trong gia đình". Quy mô gia đình Việt Nam ngày nay có xu hướng thu nhỏ, số thành viên ít đi, phần lớn chỉ còn cha mẹ và con cái, phù hợp với điều kiện công nghiệp hóa, đô thị hóa và chính sách dân số. "Mở rộng số lượng thành viên trong gia đình" — trái với thực tế giảm số con và việc các cặp vợ chồng trẻ tách hộ riêng. "Liên kết các gia đình đơn" — không phải xu hướng về quy mô, các hộ hạt nhân vẫn sống tách biệt dù giữ liên hệ họ hàng. "Quy mô nhỏ ở nông thôn và quy mô lớn ở thành thị" — ngược thực tế, vì hộ ít người càng phổ biến ở đô thị.
Mở trang câu hỏi này →
AViệc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả
BHệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng gia đình sẽ không thể hoàn thiện
CViệc xây dựng gia đình không còn dựa trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị
DViệc xây dựng gia đình sẽ không hướng tới đời sống văn hóa, tinh thần
Lời giải
Đáp án đúng: "Việc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả". Cơ sở kinh tế, chính trị và văn hóa phải đi liền nhau; thiếu nền tảng văn hóa thì hệ giá trị, chuẩn mực của gia đình mới không hình thành được, việc xây dựng gia đình sẽ lệch hướng và kém hiệu quả. "Hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng gia đình sẽ không thể hoàn thiện" — chính sách, pháp luật thuộc cơ sở chính trị - xã hội, có thể hoàn thiện mà vẫn thiếu nền văn hóa. "Việc xây dựng gia đình không còn dựa trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị" — nhầm vai của cơ sở chính trị. "Việc xây dựng gia đình sẽ không hướng tới đời sống văn hóa, tinh thần" — chỉ nêu một phần hệ quả.
Mở trang câu hỏi này →
ATôn giáo
BHội nhóm
CMê tín dị đoan
DTín ngưỡng
Lời giải
Đáp án đúng: "Mê tín dị đoan". Niềm tin rằng hai người khắc tuổi theo con giáp sẽ làm cho người trong nhà gặp xui xẻo hoặc chết là niềm tin mù quáng vào điều hoang đường, không có căn cứ khoa học, lại gây hậu quả xấu khi ngăn cản quyền tự do kết hôn trên cơ sở tình yêu. "Tôn giáo" — là hệ thống niềm tin có giáo lý, giáo luật, nghi lễ và tổ chức giáo hội, hoàn toàn khác một lời phán về khắc tuổi. "Hội nhóm" — chỉ là một hình thức tập hợp người, không phải loại hình niềm tin. "Tín ngưỡng" — là niềm tin thể hiện qua lễ nghi gắn với phong tục, truyền thống và mang giá trị tinh thần tích cực, trong khi việc cấm cưới vì sợ chết là hành vi bài trừ vô căn cứ.
Mở trang câu hỏi này →
AHôn nhân tự nguyện
BHôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
CHôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lý
DHôn nhân được đảm bảo về mặt kinh tế
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Hôn nhân tự nguyện", "Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng" và "Hôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lý". Chế độ hôn nhân tiến bộ được xây dựng trên ba nguyên tắc ấy: tự nguyện kết hôn và tự do ly hôn trên cơ sở tình yêu, một vợ một chồng với quyền và nghĩa vụ ngang nhau giữa vợ chồng, cùng sự thừa nhận và bảo hộ của pháp luật thông qua thủ tục pháp lý. "Hôn nhân được đảm bảo về mặt kinh tế" — không phải nguyên tắc của chế độ hôn nhân tiến bộ; lấy bảo đảm kinh tế làm điều kiện kết hôn chính là hôn nhân vì của cải mà chế độ mới phê phán, dù điều kiện kinh tế vẫn ảnh hưởng tới đời sống gia đình.
Mở trang câu hỏi này →
ACác Mác
BPh.Ăngghen
CV.I.Lênin
DHồ Chí Minh
Lời giải
Đáp án đúng: "Hồ Chí Minh". Câu khẳng định không giải phóng phụ nữ thì xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ được một nửa là của Hồ Chí Minh, thể hiện quan điểm coi bình đẳng nam nữ là bộ phận không thể thiếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. "Các Mác" — phê phán chế độ tư hữu và sự nô dịch phụ nữ trong gia đình tư sản, nhưng không nói câu này. "Ph.Ăngghen" — người chỉ ra nguồn gốc bất bình đẳng nam nữ nằm ở chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, cũng không phải tác giả. "V.I.Lênin" — nhấn mạnh vai trò lao động nữ và việc xã hội hóa công việc gia đình, song câu nói trên không phải của ông.
Mở trang câu hỏi này →
Xem cả 55 câu của chủ đề

Đề có câu hỏi của chủ đề này

12 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.

Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu