MLN131 - Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội · trang 2 / 5
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 13 – 24 trong 55 câuAXu hướng sử dụng hàng hóa, dịch vụ của phúc lợi Nhà nước
BXu hướng tiêu dùng sản phẩm do người khác làm ra
CXu hướng tiêu dùng sản phẩm nước ngoài
DTiêu dùng sản phẩm được cấp phát
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Xu hướng tiêu dùng sản phẩm do người khác làm ra". Kinh tế gia đình chuyển từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, nên hộ gia đình không còn khép kín tiêu dùng cái mình làm ra mà mua hàng hóa, dịch vụ do xã hội cung ứng. "Xu hướng sử dụng hàng hóa, dịch vụ của phúc lợi Nhà nước" — phúc lợi chỉ chiếm phần nhỏ, không phải nguồn tiêu dùng chủ yếu của hộ gia đình. "Xu hướng tiêu dùng sản phẩm nước ngoài" — nguồn gốc trong hay ngoài nước không phải tiêu chí của bước chuyển này, hàng trong nước cũng do người khác làm ra. "Tiêu dùng sản phẩm được cấp phát" — là đặc trưng của cơ chế bao cấp đã bị bãi bỏ, trái với kinh tế thị trường hiện nay.
ATuyệt đối hóa vai trò của người đàn ông, người chồng, người cha
BTuyệt đối hóa vai trò của người phụ nữ, người vợ, người mẹ
CMối quan hệ bình đẳng, sẻ chia
DCác mối quan hệ chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế gia đình
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tuyệt đối hóa vai trò của người đàn ông, người chồng, người cha". Gia đình phong kiến vận hành theo quyền gia trưởng phụ hệ: người đàn ông nắm tài sản và quyền quyết định, các thành viên khác phải phục tùng theo tôn ti trật tự. "Tuyệt đối hóa vai trò của người phụ nữ, người vợ, người mẹ" — là đặc điểm của chế độ mẫu quyền thời nguyên thủy, không phải của xã hội phong kiến. "Mối quan hệ bình đẳng, sẻ chia" — là mục tiêu của gia đình trong chế độ mới, dựa trên nguyên tắc vợ chồng bình đẳng. "Các mối quan hệ chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế gia đình" — đúng một cách chung chung cho mọi thời kỳ, không nêu được nét riêng của quan hệ gia đình phong kiến.
ATổ chức đời sống gia đình
BTái sản xuất ra con người
CGiáo dục gia đình
DThoả mãn tâm sinh lý
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tái sản xuất ra con người". Đây là chức năng đặc thù, riêng có của gia đình: việc sinh đẻ, duy trì nòi giống và tái tạo sức lao động cho xã hội thì không một cộng đồng hay thiết chế nào khác thay thế được. "Tổ chức đời sống gia đình" — gắn với chức năng kinh tế và tiêu dùng, các tập thể và dịch vụ xã hội cũng có thể đảm nhiệm phần lớn. "Giáo dục gia đình" — rất quan trọng nhưng nhà trường, đoàn thể và xã hội cùng thực hiện chức năng giáo dục. "Thoả mãn tâm sinh lý" — là chức năng cơ bản song bạn bè, cộng đồng và các quan hệ xã hội khác cũng có thể đáp ứng một phần.
ATừ tình yêu giữa nam và nữ
BTừ quan hệ kinh tế - xã hội
CTừ cơ sở pháp lý được xã hội công nhận
DTừ các yếu tố đạo đức truyền thống
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Từ tình yêu giữa nam và nữ". Hôn nhân tiến bộ trước hết là hôn nhân tự nguyện, mà tự nguyện chỉ có thật khi hai người kết hôn vì tình yêu; hôn nhân không dựa trên tình yêu thì tình yêu và hạnh phúc gia đình đều bị hạn chế. "Từ quan hệ kinh tế - xã hội" — là điều kiện khách quan quy định kiểu gia đình, nhưng lấy lợi ích kinh tế làm điểm xuất phát thì thành hôn nhân vì của cải mà chế độ mới phê phán. "Từ cơ sở pháp lý được xã hội công nhận" — pháp lý là sự bảo đảm cho hôn nhân sau khi hai người đã tự nguyện, không phải nguồn gốc của nó. "Từ các yếu tố đạo đức truyền thống" — dễ dẫn tới sự áp đặt của cha mẹ, trái nguyên tắc tự nguyện.
ASự cố kết chặt chẽ giữa các thành viên
BPhong tục cưới hỏi
CGia đình đông con
DUy quyền tuyệt đối của người chồng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sự cố kết chặt chẽ giữa các thành viên". Xây dựng gia đình mới phải kế thừa những giá trị tốt đẹp của gia đình truyền thống như yêu thương, đùm bọc, thủy chung, hiếu nghĩa, tức là sự gắn bó bền chặt giữa những người trong nhà. "Phong tục cưới hỏi" — chứa cả giá trị lẫn hủ tục rườm rà, tốn kém nên không thể kế thừa như một nguyên tắc. "Gia đình đông con" — gắn với nhu cầu lao động nông nghiệp và tư tưởng cũ, trái chính sách dân số và xu hướng gia đình quy mô nhỏ. "Uy quyền tuyệt đối của người chồng" — là biểu hiện gia trưởng bất bình đẳng, đúng cái phải xóa bỏ để vợ chồng bình đẳng.
ACon người
BGia đình
CTư duy
DKhoa học kỹ thuật
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Gia đình". Với tư cách tế bào của xã hội, gia đình sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất và tái sản xuất ra con người, nên có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội; không có gia đình tái tạo ra con người thì xã hội không thể tồn tại. "Con người" — là chủ thể của mọi hoạt động, song bản thân con người lại được sinh ra và nuôi dưỡng trong gia đình, nên nhân tố được nêu ở đây là cộng đồng gia đình. "Tư duy" — thuộc ý thức, phái sinh từ tồn tại xã hội. "Khoa học kỹ thuật" — là một yếu tố của lực lượng sản xuất, có vai trò to lớn nhưng do con người tạo ra và sử dụng.
AHiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
BPhù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
CHiện đại với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
DHiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế". Đây là cách diễn đạt đầy đủ: mô hình gia đình vừa mang tính hiện đại, vừa tương thích với cả công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. "Phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế" — thiếu tính chất hiện đại của mô hình gia đình cần xây dựng. "Hiện đại với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế" — mất chữ chỉ sự tương thích nên câu sai nghĩa. "Hiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế" — bỏ mất hiện đại hóa, thu hẹp nội dung.
AQuan hệ giữa chồng và vợ, quan hệ giữa cha mẹ và con cái
BQuan hệ giữa ông bà với con cái, quan hệ giữa vợ và chồng
CQuan hệ giữa tổ tiên và ông bà, cha mẹ
DQuan hệ giữa con cái và cha mẹ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quan hệ giữa chồng và vợ, quan hệ giữa cha mẹ và con cái". Khi bàn về ba quan hệ tham dự ngay từ đầu vào quá trình phát triển lịch sử, các nhà kinh điển chỉ rõ quan hệ thứ ba là việc con người hàng ngày tái tạo ra đời sống của mình đồng thời tạo ra những người khác, sinh sôi nảy nở, đó chính là gia đình. "Quan hệ giữa ông bà với con cái, quan hệ giữa vợ và chồng" — ghép sai cặp, vì quan hệ được nêu là giữa cha mẹ với con cái chứ không phải ông bà. "Quan hệ giữa tổ tiên và ông bà, cha mẹ" — thuộc dòng họ nhiều thế hệ, không phải quan hệ sinh ra ngay từ đầu cùng gia đình. "Quan hệ giữa con cái và cha mẹ" — nêu thiếu quan hệ vợ chồng, trong khi quan hệ thứ ba gồm cả hai.
Mức độ tác động của gia đình đối với xã hội phụ thuộc vào yếu tố nào? Lựa chọn các đáp án đúng.4 lựa chọn
AVào bản chất của từng chế độ xã hội
BVào đường lối, chủ trương của giai cấp cầm quyền
CVào bản thân mô hình, kết cấu, đặc điểm của mỗi hình thức gia đình trong lịch sử
DVào ý chí, nguyện vọng của các thành viên trong gia đình
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Vào bản chất của từng chế độ xã hội", "Vào đường lối, chủ trương của giai cấp cầm quyền" và "Vào bản thân mô hình, kết cấu, đặc điểm của mỗi hình thức gia đình trong lịch sử". Gia đình luôn là tế bào của xã hội, song gia đình phát huy tác động tới xã hội đến mức nào thì tùy thuộc bản chất chế độ xã hội, tùy thuộc đường lối và chính sách của lực lượng cầm quyền, và tùy thuộc chính mô hình, kết cấu, đặc điểm của hình thức gia đình trong mỗi thời kỳ lịch sử. "Vào ý chí, nguyện vọng của các thành viên trong gia đình" — là nhân tố chủ quan trong phạm vi một hộ, không quyết định mức độ tác động của thiết chế gia đình đối với toàn xã hội.
AHôn nhân tự nguyện
BHôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
CHôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lý
DHôn nhân được đảm bảo về mặt kinh tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hôn nhân tự nguyện". Tự nguyện trong hôn nhân thể hiện ở quyền tự do lựa chọn người kết hôn trên cơ sở tình yêu và cả quyền tự do ly hôn khi tình yêu không còn nữa, vì hôn nhân chỉ hợp đạo đức khi tình yêu được duy trì. "Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng" — nói về số lượng bạn đời và quyền, nghĩa vụ ngang nhau giữa vợ chồng, không phải quyền tự do lựa chọn. "Hôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lý" — nói về việc đăng ký và sự bảo hộ của pháp luật đối với quan hệ hôn nhân. "Hôn nhân được đảm bảo về mặt kinh tế" — không phải một nguyên tắc của chế độ hôn nhân tiến bộ.
Hiện nay, kiểu gia đình nào đang trở nên rất phổ biến ở các đô thị và cả ở nông thôn Việt Nam?4 lựa chọn
AGia đình hạt nhân
BGia đình truyền thống
CGia đình đông đại
DGia đình kết nối
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Gia đình hạt nhân". Quy mô gia đình Việt Nam thu nhỏ, phần lớn hộ chỉ còn hai thế hệ gồm cha mẹ và con cái; kiểu hộ này trở nên rất phổ biến ở cả đô thị lẫn nông thôn do công nghiệp hóa, đô thị hóa và dịch chuyển lao động. "Gia đình truyền thống" — kiểu nhiều thế hệ cùng chung sống đang thu hẹp dần chứ không phổ biến lên. "Gia đình đông đại" — không phải một kiểu gia đình được định danh trong lý luận về gia đình. "Gia đình kết nối" — không phải thuật ngữ phân loại quy mô, kết cấu gia đình.
A1 thế hệ
B2 thế hệ
C3 thế hệ
D4 thế hệ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "2 thế hệ". Quy mô gia đình Việt Nam hiện đại thu nhỏ, kết cấu phổ biến chỉ còn cha mẹ và con cái cùng sống chung, số con trong gia đình cũng ít hơn trước kia. "1 thế hệ" — chỉ là hộ độc thân hoặc cặp vợ chồng chưa có con, không phải kết cấu phổ biến của gia đình hiện đại. "3 thế hệ" — là gia đình truyền thống gồm ông bà, cha mẹ và con cái, đang thu hẹp dần. "4 thế hệ" — là đại gia đình nhiều thế hệ cùng chung sống, càng hiếm trong điều kiện đô thị hóa và nhà ở hiện nay.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
12 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)
Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Đi tiếp từ đây
Chủ đề khác cùng môn
MLN131 - Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa họcMLN131 - Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhânMLN131 - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiMLN131 - Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩaMLN131 - Chương 5: Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớpMLN131 - Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độĐề có câu hỏi của chủ đề
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)