Đề ôn · MLN131

MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)

60 câu · Cuối kỳ · Summer 2026

60câu trong đề
MLN131môn

Câu hỏi của đề

15/60 câuCòn 45
ALuật giáo dục
BLuật phòng, chống bạo lực gia đình
CLuật tín ngưỡng, tôn giáo
DLuật mê tín, tôn giáo
Lời giải
Đáp án đúng: "Luật tín ngưỡng, tôn giáo". Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 là văn bản chuyên ngành điều chỉnh quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó quy định trách nhiệm tập hợp đồng bào theo và không theo tín ngưỡng, tôn giáo để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. "Luật giáo dục" — điều chỉnh hệ thống giáo dục, nhà trường, người học, không quy định về tín ngưỡng, tôn giáo. "Luật phòng, chống bạo lực gia đình" — điều chỉnh quan hệ và hành vi trong phạm vi gia đình. "Luật mê tín, tôn giáo" — không tồn tại văn bản luật nào mang tên này, vì mê tín dị đoan là hành vi bị nghiêm cấm, không phải đối tượng được luật hoá song hành với tôn giáo.
Mở trang câu hỏi này →
ALà nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp
BLà nước phát triển, có công nghiệp hóa, hiện đại hóa cao, đạt mức thu nhập cao
CLà nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, đạt được mức thu nhập trung bình
DLà nước phát triển, có thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, phát triển nguồn lực nội sinh
Lời giải
Đáp án đúng: "Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp". Đại hội XIII đặt mốc năm 2025, dịp một trăm năm thành lập Đảng chưa tới nên mục tiêu còn khiêm tốn, là nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại và vượt qua mức thu nhập trung bình thấp. "Là nước phát triển, có công nghiệp hóa, hiện đại hóa cao, đạt mức thu nhập cao" vượt xa mốc 2025, gần với tầm nhìn giữa thế kỷ. "Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, đạt được mức thu nhập trung bình" nói chệch tiêu chí thu nhập đã được văn kiện xác định. "Là nước phát triển, có thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, phát triển nguồn lực nội sinh" không phải cách diễn đạt mục tiêu trong văn kiện.
Mở trang câu hỏi này →
ACông khai hóa, minh bạch hóa, dân chủ hóa về thông tin, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
BCông khai hóa, pháp luật hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
CCông khai hóa, thực thi hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của cả hệ thống chính trị
DTriển khai mạnh mẽ, đồng bộ hóa hệ thống pháp luật
Lời giải
Đáp án đúng: "Công khai hóa, minh bạch hóa, dân chủ hóa về thông tin, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước". Muốn nhân dân giám sát và phản biện được thì trước hết dân phải biết, nên điều kiện đầu tiên là thông tin cùng chủ trương, chính sách được công khai, minh bạch và dân chủ hóa; đó cũng là nội dung giải pháp phát huy dân chủ nêu trong giáo trình. "Công khai hóa, pháp luật hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước" — thiếu yêu cầu minh bạch và dân chủ hóa thông tin, còn pháp luật hóa thuộc công tác lập pháp hơn là điều kiện cho giám sát. "Công khai hóa, thực thi hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của cả hệ thống chính trị" — thực thi hóa là khâu tổ chức thực hiện, không tạo ra năng lực giám sát cho dân. "Triển khai mạnh mẽ, đồng bộ hóa hệ thống pháp luật" — là yêu cầu của nhà nước pháp quyền, không trực tiếp mở đường cho phản biện xã hội.
Mở trang câu hỏi này →
APhải được thực hiện thông qua cuộc cách mạng vô sản
BPhải được thực hiện thông qua cuộc cách mạng tư sản
CPhải được thực hiện thông qua một sự cải biến sâu sắc về trình độ phát triển của công nghiệp và người lao động
DPhải có sự hội tụ đầy đủ các yếu tố về kinh tế và chính trị
Lời giải
Đáp án đúng: "Phải được thực hiện thông qua cuộc cách mạng vô sản". Các hình thái trước đây đều thay thế nhau trên cơ sở chế độ tư hữu, nên có thể hình thành tự phát; hình thái cộng sản chủ nghĩa xoá bỏ tư hữu nên chỉ ra đời khi giai cấp công nhân tự giác làm cách mạng vô sản giành chính quyền. "Phải được thực hiện thông qua cuộc cách mạng tư sản" là cuộc cách mạng mở đường cho chủ nghĩa tư bản, không phải cho hình thái mới. "Phải được thực hiện thông qua một sự cải biến sâu sắc về trình độ phát triển của công nghiệp và người lao động" chỉ nêu tiền đề vật chất, thiếu khâu quyết định là giành chính quyền. "Phải có sự hội tụ đầy đủ các yếu tố về kinh tế và chính trị" nói chung chung, đúng với mọi hình thái nên không chỉ ra nét khác biệt.
Mở trang câu hỏi này →
AChủ tịch Hồ Chí Minh
BV.I.Lênin
CPh.Ăngghen
DTập Cận Bình
Lời giải
Đáp án đúng: "V.I.Lênin". Câu đánh giá học thuyết của C.Mác là vạn năng vì nó chính xác được V.I.Lênin nêu khi phân tích ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác, nhằm nhấn mạnh tính hoàn bị và nghiêm chỉnh của học thuyết. "Chủ tịch Hồ Chí Minh" đánh giá chủ nghĩa Mác - Lênin bằng những diễn đạt khác, tiêu biểu là nhận định về chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất. "Ph.Ăngghen" là người cùng sáng lập học thuyết nên không ở vị thế người ngoài đánh giá như câu được dẫn. "Tập Cận Bình" là nhà lãnh đạo đương đại của Trung Quốc, phát biểu của ông cách thời điểm câu nói này hơn một thế kỷ.
Mở trang câu hỏi này →
AHiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
BPhù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
CHiện đại với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
DHiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
Lời giải
Đáp án đúng: "Hiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế". Đây là cách diễn đạt đầy đủ: mô hình gia đình vừa mang tính hiện đại, vừa tương thích với cả công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. "Phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế" — thiếu tính chất hiện đại của mô hình gia đình cần xây dựng. "Hiện đại với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế" — mất chữ chỉ sự tương thích nên câu sai nghĩa. "Hiện đại, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế" — bỏ mất hiện đại hóa, thu hẹp nội dung.
Mở trang câu hỏi này →
AVì số lượng con người thời đó rất ít
BVì nội hàm của khái niệm “dân” chỉ bao gồm giai cấp chủ nô và một bộ phận nhỏ công dân tự do
CVì sức tập trung lãnh thổ của các lãnh chúa nhỏ bé
DVì quyền lực thực sự thuộc vào tay một lãnh chúa lớn nhất
Lời giải
Đáp án đúng: "Vì nội hàm của khái niệm “dân” chỉ bao gồm giai cấp chủ nô và một bộ phận nhỏ công dân tự do". Trong nền dân chủ chủ nô, nô lệ cùng phụ nữ và kiều dân không được coi là dân, nên số người thực sự có quyền chỉ là thiểu số trong cư dân, dù hình thức tổ chức vẫn là Đại hội nhân dân. "Vì số lượng con người thời đó rất ít" — dân số ít không liên quan tới việc quyền dân chủ bị giới hạn theo địa vị giai cấp. "Vì sức tập trung lãnh thổ của các lãnh chúa nhỏ bé" — lãnh chúa là phạm trù của chế độ phong kiến, không phải xã hội chiếm hữu nô lệ. "Vì quyền lực thực sự thuộc vào tay một lãnh chúa lớn nhất" — mô tả quân chủ chuyên chế phong kiến, trái với cơ chế bầu cử trong phạm vi chủ nô và công dân tự do của nền dân chủ chủ nô.
Mở trang câu hỏi này →
AHọ cùng nhau cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
BHọ cùng nhau xây dựng xã hội mới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
CHọ cùng nhau cải tạo xã hội cũ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
DHọ cùng nhau cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trong lĩnh vực kinh tế, chính trị
Lời giải
Đáp án đúng: "Họ cùng nhau cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội". Các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ gắn bó với nhau vì cùng một sự nghiệp kép: vừa xoá bỏ tàn dư của xã hội cũ, vừa xây dựng xã hội mới trên toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội. "Họ cùng nhau xây dựng xã hội mới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội" bỏ mất nhiệm vụ cải tạo xã hội cũ, vốn song hành suốt thời kỳ quá độ. "Họ cùng nhau cải tạo xã hội cũ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội" lại bỏ mất nhiệm vụ xây dựng, biến quá độ thành thuần phá bỏ. "Họ cùng nhau cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trong lĩnh vực kinh tế, chính trị" thu hẹp phạm vi còn hai lĩnh vực, trái tính toàn diện của thời kỳ quá độ.
Mở trang câu hỏi này →
ASự cố kết chặt chẽ giữa các thành viên
BPhong tục cưới hỏi
CGia đình đông con
DUy quyền tuyệt đối của người chồng
Lời giải
Đáp án đúng: "Sự cố kết chặt chẽ giữa các thành viên". Xây dựng gia đình mới phải kế thừa những giá trị tốt đẹp của gia đình truyền thống như yêu thương, đùm bọc, thủy chung, hiếu nghĩa, tức là sự gắn bó bền chặt giữa những người trong nhà. "Phong tục cưới hỏi" — chứa cả giá trị lẫn hủ tục rườm rà, tốn kém nên không thể kế thừa như một nguyên tắc. "Gia đình đông con" — gắn với nhu cầu lao động nông nghiệp và tư tưởng cũ, trái chính sách dân số và xu hướng gia đình quy mô nhỏ. "Uy quyền tuyệt đối của người chồng" — là biểu hiện gia trưởng bất bình đẳng, đúng cái phải xóa bỏ để vợ chồng bình đẳng.
Mở trang câu hỏi này →
ACơ cấu dân số
BCơ cấu kinh tế
CCơ cấu dân tộc
DCơ cấu dân cư
Lời giải
Đáp án đúng: "Cơ cấu kinh tế". Sản xuất kinh tế sinh ra cơ cấu xã hội, nên khi cơ cấu kinh tế thay đổi về sở hữu, thành phần, ngành và vùng thì vị trí cùng tỉ lệ của các giai cấp, tầng lớp tất yếu đổi theo; đây là quan hệ quy định mang tính quy luật. "Cơ cấu dân số" phản ánh kết cấu tuổi, giới của dân cư, có ảnh hưởng tới nguồn lao động nhưng không quyết định địa vị kinh tế của các giai cấp. "Cơ cấu dân tộc" hình thành theo cộng đồng tộc người với lịch sử lâu dài, biến đổi rất chậm và bản thân nó chịu sự chi phối của quan hệ giai cấp. "Cơ cấu dân cư" là sự phân bố người theo địa bàn, thay đổi cùng quá trình đô thị hóa nhưng vẫn là hệ quả của biến đổi kinh tế.
Mở trang câu hỏi này →
ALà những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
BLà những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa
CLà những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa
DLà những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
Lời giải
Đáp án đúng: "Là những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa". Môn học nghiên cứu mặt chính trị - xã hội của cả hình thái cộng sản chủ nghĩa, trong đó chủ nghĩa xã hội chỉ là giai đoạn đầu. "Là những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa" thu hẹp đối tượng vào một giai đoạn. "Là những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa" chuyển đối tượng sang hình thái đang bị phủ định. "Là những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa" kéo thêm một hình thái ngoài phạm vi môn học.
Mở trang câu hỏi này →
ABản chất chính trị, bản chất kinh tế
BBản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội
CBản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội, bản chất lý luận
DBản chất chính trị, bản chất kinh tế và bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Bản chất chính trị, bản chất kinh tế và bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội". Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phân tích trên đúng ba mặt này: mặt chính trị là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong của nó đối với toàn xã hội, mặt kinh tế là chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu, mặt tư tưởng - văn hóa - xã hội lấy hệ tư tưởng Mác - Lênin làm chủ đạo. "Bản chất chính trị, bản chất kinh tế" — đúng nhưng thiếu, bỏ sót mặt tư tưởng - văn hóa - xã hội. "Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội" — cũng đúng mà thiếu, bỏ mất hai mặt nền tảng là chính trị và kinh tế. "Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội, bản chất lý luận" — sai vì không có mặt nào được gọi là bản chất lý luận, lý luận chỉ là một bộ phận nằm trong hệ tư tưởng.
Mở trang câu hỏi này →
AĐược giới tri thức thế giới nghiên cứu như một học thuyết đã lỗi thời
BĐược các nước xã hội chủ nghĩa bổ sung và phát triển trong tình hình mới, phù hợp với bối cảnh từng nước
CCác nước tư bản chủ nghĩa nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học như một học thuyết nhằm khắc phục các khuyết tật của thời đại mới
DĐược dung hòa cùng với các học thuyết tư sản khác
Lời giải
Đáp án đúng: "Được các nước xã hội chủ nghĩa bổ sung và phát triển trong tình hình mới, phù hợp với bối cảnh từng nước". Sự sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu là sụp đổ của một mô hình cụ thể chứ không phải của bản chất học thuyết; các đảng cộng sản cầm quyền ở Trung Quốc, Việt Nam, Cuba, Lào tiếp tục vận dụng sáng tạo lý luận ấy vào điều kiện dân tộc mình. "Được giới tri thức thế giới nghiên cứu như một học thuyết đã lỗi thời" phủ định sức sống của học thuyết, trái với đánh giá của giáo trình. "Các nước tư bản chủ nghĩa nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học như một học thuyết nhằm khắc phục các khuyết tật của thời đại mới" lẫn việc giới học giả phương Tây tìm hiểu Mác với việc bổ sung, phát triển học thuyết. "Được dung hòa cùng với các học thuyết tư sản khác" trái với tính độc lập về thế giới quan và tính đảng của chủ nghĩa xã hội khoa học.
Mở trang câu hỏi này →
A5
B6
C8
D9
Lời giải
Đáp án đúng: "8". Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được bổ sung, phát triển năm 2011 tại Đại hội XI nêu tám phương hướng, mở đầu bằng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và kết thúc bằng xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. "5" là số đặc trưng hay số mối quan hệ của các văn kiện khác, không phải số phương hướng của Cương lĩnh. "6" trùng với số đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội trong giáo trình, dễ bị nhớ lẫn sang số phương hướng. "9" vượt quá số phương hướng được văn kiện liệt kê, không có phương hướng thứ chín nào được nêu.
Mở trang câu hỏi này →
ALà những người nắm giữ tư liệu sản xuất của xã hội tư bản chủ nghĩa, tự tổ chức sản xuất kinh doanh lớn mà không hợp tác với giai cấp nào
BLà những người không có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư
CLà những người sở hữu tư liệu sản xuất, hợp tác với nhà tư bản để kiếm sống
DLà những người có sở hữu một số tư liệu sản xuất nhỏ, có thể tự sản xuất, nhưng nhỏ lẻ, dễ phá sản nên phải bán sức lao động cho nhà tư bản là chính
Lời giải
Đáp án đúng: "Là những người không có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư". Về phương diện chính trị - xã hội, điều quy định địa vị của giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản là chỗ họ không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động và bị chiếm không giá trị thặng dư, từ đó hình thành đối kháng lợi ích với giai cấp tư sản. "Là những người nắm giữ tư liệu sản xuất của xã hội tư bản chủ nghĩa, tự tổ chức sản xuất kinh doanh lớn mà không hợp tác với giai cấp nào" mô tả chính giai cấp tư sản chứ không phải công nhân, vì người nắm tư liệu sản xuất và tự tổ chức kinh doanh lớn là nhà tư bản. "Là những người sở hữu tư liệu sản xuất, hợp tác với nhà tư bản để kiếm sống" tự mâu thuẫn, bởi người đã sở hữu tư liệu sản xuất thì không phải bán sức lao động để kiếm sống. "Là những người có sở hữu một số tư liệu sản xuất nhỏ, có thể tự sản xuất, nhưng nhỏ lẻ, dễ phá sản nên phải bán sức lao động cho nhà tư bản là chính" là đặc điểm của người sản xuất nhỏ, của tầng lớp tiểu chủ và nửa vô sản, không phải định nghĩa về giai cấp công nhân.
Mở trang câu hỏi này →