MLN131 - Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ · trang 4 / 5
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 37 – 48 trong 57 câuAMặt chính trị
BMặt tư tưởng
CKhông có mặt nào có tính chất mâu thuẫn đối kháng
DCả hai mặt đều có tính chất mâu thuẫn đối kháng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Mặt chính trị". Mặt chính trị của vấn đề tôn giáo là nơi bộc lộ mâu thuẫn đối kháng về lợi ích giai cấp, biểu hiện ở việc các thế lực phản động lợi dụng tín ngưỡng, tổ chức và tín đồ để chống lại sự nghiệp cách mạng của nhân dân lao động, vì vậy phải kiên quyết đấu tranh. "Mặt tư tưởng" — phản ánh sự khác biệt về niềm tin và thế giới quan, là mâu thuẫn không đối kháng, phải khắc phục lâu dài bằng tuyên truyền, giáo dục. "Không có mặt nào có tính chất mâu thuẫn đối kháng" — phủ nhận thực tế tôn giáo bị lợi dụng cho mưu đồ chính trị. "Cả hai mặt đều có tính chất mâu thuẫn đối kháng" — quy cả mặt tư tưởng thành đối kháng sẽ dẫn tới xem tín đồ là đối tượng đấu tranh, một sai lầm nguy hiểm.
ANguồn gốc của tôn giáo
BTính chất của tôn giáo
CChức năng của tôn giáo
DBản chất của tôn giáo
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bản chất của tôn giáo". Khi bàn về bản chất, chủ nghĩa Mác - Lênin xác định tôn giáo là một hiện tượng xã hội - văn hoá do con người sáng tạo, phản ánh hư ảo và lộn ngược hiện thực, biểu hiện sự bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội, song vẫn chứa đựng những giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lý của xã hội. "Nguồn gốc của tôn giáo" — chỉ trả lời tôn giáo sinh ra từ đâu, gồm nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý. "Tính chất của tôn giáo" — nói về tính lịch sử, tính quần chúng và tính chính trị của tôn giáo. "Chức năng của tôn giáo" — nói về vai trò đền bù hư ảo, điều chỉnh hành vi và liên kết cộng đồng tín đồ.
Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo nào thể hiện được tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa?4 lựa chọn
ASử dụng quan điểm lịch sử cụ thể để xem xét các vấn đề liên quan đến tôn giáo
BTôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
CPhân biệt tính chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình giải quyết
DKhắc phục tiêu cực của tôn giáo, gắn với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo". Nhà nước xã hội chủ nghĩa thừa nhận quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng nào là quyền của công dân, bảo đảm mọi người bình đẳng trước pháp luật dù có đạo hay không có đạo; chính sự tôn trọng quyền con người ấy làm nổi bật bản chất dân chủ, nhân văn và tính ưu việt của chế độ mới so với các chế độ trước. "Sử dụng quan điểm lịch sử cụ thể để xem xét các vấn đề liên quan đến tôn giáo" — là nguyên tắc phương pháp luận khi xem xét, đánh giá tôn giáo qua từng thời kỳ. "Phân biệt tính chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình giải quyết" — là nguyên tắc nhận thức để xử lý đúng đối tượng, không nhầm tín đồ với kẻ lợi dụng tôn giáo. "Khắc phục tiêu cực của tôn giáo, gắn với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới" — chỉ ra con đường khắc phục ảnh hưởng tiêu cực, không phải chỗ thể hiện tính ưu việt bằng quyền dân chủ.
Điền cụm từ thích hợp vào (...): “Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do ... và không ... của nhân dân”.4 lựa chọn
ATôn giáo
BTín ngưỡng
CTín ngưỡng và tôn giáo
DTôn giáo và tín ngưỡng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tín ngưỡng". Nguyên văn nguyên tắc là tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân, nên cả hai chỗ trống đều điền cùng một từ; cách diễn đạt ấy khẳng định theo hay không theo tín ngưỡng đều là quyền được bảo vệ ngang nhau. "Tôn giáo" — điền từ này sẽ thành tự do tôn giáo và không tôn giáo, không khớp nguyên văn và hẹp hơn, vì tín ngưỡng là phạm trù rộng hơn tôn giáo. "Tín ngưỡng và tôn giáo" — ghép hai từ cho một chỗ trống, làm câu lệch khỏi nguyên văn. "Tôn giáo và tín ngưỡng" — vẫn là cách ghép hai từ, chỉ đảo trật tự, nên cũng không đúng nguyên văn nguyên tắc.
ACác dân tộc hoàn toàn bình đẳng
BCác dân tộc được quyền tự quyết
CLiên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
DCác dân tộc thống nhất dưới một nhà nước chung
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc". Đây là nội dung cốt lõi, phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân: cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc chỉ thắng lợi trọn vẹn khi gắn với giải phóng giai cấp, và chủ nghĩa yêu nước chân chính thống nhất với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân. "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng" — khẳng định quyền ngang nhau của các dân tộc, là cơ sở pháp lý và thực tiễn cho quan hệ dân tộc. "Các dân tộc được quyền tự quyết" — là quyền tự định đoạt vận mệnh chính trị của mỗi dân tộc. "Các dân tộc thống nhất dưới một nhà nước chung" — không phải nội dung của Cương lĩnh, hơn nữa buộc các dân tộc vào một nhà nước chung là trái quyền tự quyết.
AXã hội/ văn hóa
BKinh tế/ văn hóa
CChính trị/ xã hội
DGiáo dục/ y tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Xã hội/ văn hóa". Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định tôn giáo là một hiện tượng xã hội - văn hoá do con người sáng tạo ra: nó nảy sinh từ những điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội nhất định, đồng thời là một thành tố văn hoá mang theo giá trị đạo đức, nghệ thuật, lối sống. "Kinh tế/ văn hóa" — kinh tế là điều kiện sinh ra tôn giáo, không phải thuộc tính dùng để định danh nó. "Chính trị/ xã hội" — tính chính trị chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, nên không thuộc định nghĩa chung về tôn giáo. "Giáo dục/ y tế" — là hai lĩnh vực hoạt động xã hội cụ thể, xa lạ với cách định nghĩa bản chất tôn giáo.
ACác dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
BCác dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
CCác dân tộc có quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
DLiên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại". Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin gồm đủ ba nội dung gắn bó hữu cơ: các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại; thiếu bất kỳ nội dung nào cũng không còn là Cương lĩnh. "Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại" — thay quyền tự quyết bằng đoàn kết, làm mất một nội dung và hạ một quyền dân tộc thành một khẩu hiệu. "Các dân tộc có quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại" — thiếu nội dung các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, vốn là cơ sở để thực hiện quyền tự quyết. "Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại" — chỉ nêu một nội dung, dù là nội dung cốt lõi, nên không bao quát được Cương lĩnh.
ALợi ích kinh tế
BĐiều hòa mâu thuẫn giữa các dân tộc
CDân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
DLợi ích thiết thân của từng dân tộc
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Nội dung chính trị của chính sách dân tộc là thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển, quy tụ các dân tộc trong một cộng đồng quốc gia thống nhất hướng tới mục tiêu chung của cả nước, tức mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. "Lợi ích kinh tế" — chỉ là một mặt của mục tiêu, không bao hàm các giá trị chính trị, xã hội. "Điều hòa mâu thuẫn giữa các dân tộc" — là biện pháp xử lý tình huống nảy sinh, không phải mục tiêu để quy tụ. "Lợi ích thiết thân của từng dân tộc" — lợi ích riêng của từng dân tộc phải được tôn trọng, nhưng mục tiêu chung thì gắn với lợi ích của cả quốc gia - dân tộc.
AQuyền tự quyết của các dân tộc
BQuyền tự do ngôn luận
CQuyền bình đẳng giữa các dân tộc
DQuyền lập pháp của các dân tộc
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quyền bình đẳng giữa các dân tộc". Chỉ khi các dân tộc được thừa nhận ngang nhau về quyền và nghĩa vụ thì việc tự định đoạt vận mệnh của mỗi dân tộc mới có ý nghĩa thực tế, và quan hệ giữa các dân tộc mới có thể là hữu nghị, hợp tác thay vì áp đặt; vì vậy bình đẳng là cơ sở của cả hai điều đó. "Quyền tự quyết của các dân tộc" — chính là quyền được thực hiện trên nền tảng bình đẳng, nên không thể là cơ sở của chính nó. "Quyền tự do ngôn luận" — là một quyền dân chủ của công dân, không phải quyền của cộng đồng dân tộc. "Quyền lập pháp của các dân tộc" — quyền lập pháp thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của cả quốc gia, không phải quyền riêng của từng dân tộc.
ANguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội
BNguồn gốc nhận thức
CNguồn gốc tâm lý
DNguồn gốc tâm linh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nguồn gốc tâm linh". Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ nêu ba nguồn gốc của tôn giáo, không có nguồn gốc nào mang tên gọi này; hơn nữa lấy cái tâm linh làm nguồn gốc là giải thích tôn giáo bằng chính tôn giáo, rơi vào lập luận vòng quanh. "Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội" — là một nguồn gốc thật, chỉ sự bất lực của con người trước tự nhiên và trước áp bức xã hội khi lực lượng sản xuất còn thấp. "Nguồn gốc nhận thức" — là một nguồn gốc thật, chỉ giới hạn của nhận thức khiến cái chưa giải thích được bị thần bí hoá. "Nguồn gốc tâm lý" — là một nguồn gốc thật, chỉ trạng thái sợ hãi trước cái chết, thiên tai cùng tình cảm kính trọng, biết ơn.
ALà nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc
BLà giai cấp yếu thế, có cuộc sống cơ cực, tin vào tôn giáo như một yếu tố giải thoát
CCó ý thức chống lại chủ nghĩa duy vật biện chứng
DTham gia vào các phong trào đấu tranh chống chính quyền
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc". Giáo trình nêu đặc điểm tín đồ các tôn giáo ở Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, gắn bó với quê hương, có lòng yêu nước và tinh thần dân tộc, từng tham gia các cuộc đấu tranh giải phóng và nay đồng hành cùng sự nghiệp xây dựng đất nước. "Là giai cấp yếu thế, có cuộc sống cơ cực, tin vào tôn giáo như một yếu tố giải thoát" — tín đồ thuộc nhiều tầng lớp khác nhau chứ không hợp thành một giai cấp, và quy họ về cuộc sống cơ cực là cách nhìn phiến diện. "Có ý thức chống lại chủ nghĩa duy vật biện chứng" — khác biệt về thế giới quan không đồng nghĩa với ý thức chống lại triết học mácxít. "Tham gia vào các phong trào đấu tranh chống chính quyền" — gán cho tín đồ thái độ đối lập với chính quyền, trái thực tế đồng bào có đạo đồng hành cùng dân tộc.
ANguồn gốc tâm lý
BNguồn gốc nhận thức
CNguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội
DNguồn gốc ý chí
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội". Dấu hiệu quyết định trong đoạn trích là trình độ lực lượng sản xuất còn thấp khiến con người bất lực trước sức mạnh của tự nhiên, nên đã gán cho tự nhiên quyền lực thần bí; đó đúng là cách giáo trình trình bày nguồn gốc này. "Nguồn gốc tâm lý" — chỉ trạng thái sợ hãi trước cái chết, biến cố và những tình cảm như kính trọng, biết ơn, không gắn với trình độ sản xuất. "Nguồn gốc nhận thức" — chỉ giới hạn của tri thức ở những điều khoa học chưa làm rõ, trong khi đoạn trích quy nguyên nhân về điều kiện sản xuất và đời sống. "Nguồn gốc ý chí" — không có nguồn gốc nào của tôn giáo mang tên gọi này.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
12 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)
Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Đi tiếp từ đây
Chủ đề khác cùng môn
MLN131 - Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa họcMLN131 - Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhânMLN131 - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiMLN131 - Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩaMLN131 - Chương 5: Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớpMLN131 - Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiĐề có câu hỏi của chủ đề
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)