MLN131 - Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ · trang 3 / 5
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 25 – 36 trong 57 câuADo sự đàn áp, thống trị quá khắt nghiệt của chủ nghĩa thực dân
BDo mâu thuẫn lợi ích, quyền lợi
CDo sự thức tỉnh, trưởng thành về ý thức dân tộc
DDo sự phát triển về số lượng quá lớn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Do sự thức tỉnh, trưởng thành về ý thức dân tộc". V.I.Lênin giải thích xu hướng thứ nhất bắt nguồn từ chỗ ý thức dân tộc đã thức tỉnh và trưởng thành: cộng đồng dân cư nhận rõ mình là một dân tộc, có quyền tự quyết định vận mệnh, từ đó đấu tranh thoát khỏi sự thống trị để lập quốc gia độc lập. "Do sự đàn áp, thống trị quá khắt nghiệt của chủ nghĩa thực dân" — là điều kiện bên ngoài thúc đẩy quá trình đó, nhưng nếu ý thức dân tộc chưa trưởng thành thì áp bức cũng không tự dẫn tới lập quốc gia độc lập. "Do mâu thuẫn lợi ích, quyền lợi" — quá chung, vì mâu thuẫn lợi ích có thể dẫn tới nhiều kết cục khác nhau. "Do sự phát triển về số lượng quá lớn" — quy mô dân số không phải căn cứ hình thành một dân tộc độc lập.
AThị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc
BBộ tộc, bộ lạc, thị tộc và dân tộc
CDân tộc, thị tộc, bộ lạc và bộ tộc
DBộ lạc, bộ tộc, thị tộc và dân tộc
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc". Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, cùng với sự phát triển của sản xuất, cộng đồng người đi từ thị tộc dựa trên quan hệ huyết thống, lên bộ lạc do nhiều thị tộc hợp thành, rồi bộ tộc do nhiều bộ lạc liên kết, và cao nhất là dân tộc. "Bộ tộc, bộ lạc, thị tộc và dân tộc" — đảo ngược trình tự, đặt bộ tộc, hình thức cao hơn, lên trước bộ lạc và thị tộc. "Dân tộc, thị tộc, bộ lạc và bộ tộc" — đặt dân tộc, hình thức phát triển cao nhất và muộn nhất, ở vị trí khởi đầu. "Bộ lạc, bộ tộc, thị tộc và dân tộc" — loại thị tộc khỏi vị trí đầu tiên, trong khi thị tộc mới là hình thức cộng đồng sơ khai gắn với quan hệ huyết thống của xã hội nguyên thuỷ.
Trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo, chúng ta cần phân biệt hai mặt nào của tôn giáo?4 lựa chọn
AChính trị và pháp quyền
BChính trị và tư tưởng
CTư tưởng và văn hóa
DGiáo dục và tư tưởng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chính trị và tư tưởng". Mặt tư tưởng phản ánh niềm tin, tín ngưỡng của tín đồ, là mâu thuẫn không đối kháng, phải khắc phục lâu dài bằng tuyên truyền, giáo dục; mặt chính trị là việc các thế lực lợi dụng tôn giáo chống lại cách mạng, phải kiên quyết đấu tranh. Phân biệt hai mặt này giúp không quy tín đồ thành đối tượng đấu tranh. "Chính trị và pháp quyền" — pháp quyền là công cụ quản lý nhà nước, không phải một mặt bên trong vấn đề tôn giáo. "Tư tưởng và văn hóa" — văn hoá là giá trị cần tôn trọng, giữ gìn, không phải mặt cần phân biệt để xử lý. "Giáo dục và tư tưởng" — giáo dục là phương thức tác động vào nhận thức, không phải một mặt của vấn đề.
ACó vị trí chiến lược quan trọng
BCó điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tốt nhất
CỞ đồng bằng trù phú
DỞ các hải đảo xa xôi
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Có vị trí chiến lược quan trọng". Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú chủ yếu ở vùng núi, biên giới, nơi có tài nguyên, rừng, đầu nguồn nước và có ý nghĩa đặc biệt về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, nên địa bàn này mang vị trí chiến lược quan trọng của cả nước. "Có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tốt nhất" — trái thực tế, vì đây lại là những vùng khó khăn nhất về hạ tầng, giáo dục, y tế và thu nhập. "Ở đồng bằng trù phú" — đồng bằng trù phú chủ yếu là địa bàn cư trú của dân tộc Kinh. "Ở các hải đảo xa xôi" — địa bàn đặc trưng là miền núi và biên giới đất liền, không phải hải đảo xa xôi.
AVấn đề tôn giáo và dân tộc
BVấn đề mê tín dị đoan và thờ cúng ông bà
CVấn đề ngoại giao
DVấn đề chính trị
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Vấn đề tôn giáo và dân tộc". Dân tộc và tôn giáo đều chạm tới tình cảm, niềm tin sâu xa của con người và luôn gắn với vấn đề nhân quyền, nên các thế lực thù địch thường chọn đúng hai vấn đề này làm ngòi nổ để kích động chia rẽ, tạo cớ gây sức ép và can thiệp vào công việc nội bộ nước ta. "Vấn đề mê tín dị đoan và thờ cúng ông bà" — thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng truyền thống lành mạnh, còn mê tín dị đoan là tệ nạn được xử lý bằng văn hoá, giáo dục và pháp luật. "Vấn đề ngoại giao" — thuộc lĩnh vực quan hệ đối ngoại của Nhà nước, không phải cái cớ can thiệp kiểu này. "Vấn đề chính trị" — quá chung, không chỉ ra được điểm bị lợi dụng cụ thể.
AVăn hóa và hội nhập quốc tế
BTư sản và vô sản
CGiáo dục và y tế
DDân tộc và tôn giáo
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dân tộc và tôn giáo". Một trong các định hướng của giáo trình là giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đặt trong cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất theo định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm chuẩn, bảo đảm vừa tôn trọng quyền của các tộc người và tín đồ, vừa giữ vững độc lập, chủ quyền. "Văn hóa và hội nhập quốc tế" — là hai lĩnh vực phát triển và đối ngoại, không phải cặp vấn đề được giáo trình đặt ra ở đây. "Tư sản và vô sản" — là cặp giai cấp trong xã hội tư bản, thuộc nội dung khác. "Giáo dục và y tế" — là hai lĩnh vực của chính sách xã hội, không gắn với nguy cơ bị lợi dụng chia rẽ cộng đồng quốc gia.
ABình đẳng/ công nhân
BHòa bình/ công nhân
CCông nhân/ nông dân
DHòa bình/ bình đẳng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bình đẳng/ công nhân". Cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin gồm ba nội dung gắn bó: các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại, trong đó nội dung thứ ba là tư tưởng cốt lõi phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân. "Hòa bình/ công nhân" — Cương lĩnh dùng chữ hoàn toàn bình đẳng, không phải hoà bình, vì đây là quyền của dân tộc chứ không phải trạng thái quan hệ. "Công nhân/ nông dân" — sai cả hai chỗ trống, vì liên hiệp là của công nhân tất cả các dân tộc. "Hòa bình/ bình đẳng" — sai cả hai chỗ trống và đảo lộn trật tự các nội dung của Cương lĩnh.
APhát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số
BTôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc
CPhát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc
DTăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc". Đoàn kết các dân tộc chỉ bền vững khi mỗi tộc người thấy lợi ích, bản sắc văn hoá, ngôn ngữ, tập quán và tín ngưỡng của mình được thừa nhận và tôn trọng, không bị áp đặt hay đồng hoá; vì vậy chính sách dân tộc coi đây là vấn đề cực kỳ quan trọng. "Phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số" — là một nội dung kinh tế cụ thể, cần thiết nhưng chỉ tạo điều kiện vật chất, không chạm vào gốc tâm lý - văn hoá của sự cố kết. "Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc" — nêu lại chính mục tiêu đoàn kết chứ không phải chính sách cụ thể làm điều kiện cho mục tiêu đó. "Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số" — thuộc nội dung công tác cán bộ, chỉ là một bộ phận của chính sách dân tộc.
ACó sự chênh lệch về dân số giữa các tộc người
BDân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng
CDân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều
DCác dân tộc cư trú xen kẽ nhau
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau". Vì không tộc người nào có địa bàn riêng biệt, các dân tộc ở Việt Nam sống lẫn trong cùng tỉnh, huyện, làng xã, hằng ngày tiếp xúc, buôn bán, kết hôn và học hỏi nhau, nhờ đó mở rộng giao lưu, tăng hiểu biết và giúp nhau cùng phát triển. "Có sự chênh lệch về dân số giữa các tộc người" — là đặc điểm đòi hỏi chính sách bảo đảm bình đẳng và hỗ trợ tộc người rất ít dân, không phải điều kiện thuận lợi cho giao lưu. "Dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng" — nói về ý nghĩa quốc phòng, an ninh của địa bàn cư trú. "Dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều" — là khó khăn phải khắc phục bằng đầu tư và hỗ trợ, nếu để kéo dài sẽ cản trở chính sự giao lưu, giúp nhau phát triển.
APhật giáo
BCông giáo
CHồi giáo
DKhông có
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Không có". Giáo trình khẳng định mọi tôn giáo ngoại nhập khi vào Việt Nam đều được bản địa hoá, hoà cùng tín ngưỡng truyền thống và lối sống của người Việt, nên không có tôn giáo nào giữ nguyên dạng mà không chịu ảnh hưởng của bản sắc văn hoá dân tộc. "Phật giáo" — là ví dụ rõ nhất của sự dung hợp, khi chùa Việt thờ Phật cùng với thờ tổ tiên, thờ Mẫu và các vị anh hùng. "Công giáo" — cũng biến đổi để hoà nhập, thể hiện ở việc kính nhớ tổ tiên, dùng tiếng Việt, nhạc lễ và kiến trúc mang dáng Việt. "Hồi giáo" — ở cộng đồng người Chăm, thực hành của tôn giáo này biến đổi mạnh theo tín ngưỡng và tập quán bản địa.
Quan hệ dân tộc và tôn giáo là gì?4 lựa chọn
ALà sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
BLà sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
CLà sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
DLà đấu tranh bài trừ lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội". Giáo trình nêu đây là sự liên kết, tác động qua lại và chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo, diễn ra cả trong một quốc gia và giữa các quốc gia. "Là sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội" — bó hẹp trong nội bộ một quốc gia, mất chiều quốc tế. "Là sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội" — chỉ còn chiều giữa các quốc gia, mất quan hệ nội bộ. "Là đấu tranh bài trừ lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội" — đổi bản chất thành đấu tranh bài trừ, trái thực tế dung hợp và đồng hành ở Việt Nam.
ACan thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo
BTuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin
CThực thi mệnh lệnh hành chính giảm bớt các tôn giáo
DXác lập một thế giới hiện thực không có áp bức, bất công, nghèo đói và thất học …
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Xác lập một thế giới hiện thực không có áp bức, bất công, nghèo đói và thất học …". Vì tôn giáo phản ánh sự bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và trước áp bức xã hội, muốn khắc phục dần ảnh hưởng tiêu cực của nó thì trước hết phải thay đổi chính hiện thực đã sinh ra nó, tức xây dựng một xã hội không còn áp bức, bất công, nghèo đói, thất học. "Can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo" — trái nguyên tắc tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không can thiệp vào công việc nội bộ của các tổ chức tôn giáo. "Tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin" — cần thiết nhưng chỉ tác động vào nhận thức, không xoá được nguồn gốc hiện thực. "Thực thi mệnh lệnh hành chính giảm bớt các tôn giáo" — chủ nghĩa Mác - Lênin phản đối dùng mệnh lệnh hành chính để thủ tiêu tôn giáo, cách làm đó chỉ gây phản ứng ngược.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
12 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)
Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Đi tiếp từ đây
Chủ đề khác cùng môn
MLN131 - Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa họcMLN131 - Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhânMLN131 - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiMLN131 - Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩaMLN131 - Chương 5: Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớpMLN131 - Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiĐề có câu hỏi của chủ đề
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)