MLN131 - Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa · trang 3 / 6
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 25 – 36 trong 65 câuAThực hiện dân chủ đối với tất cả mọi người
BNền dân chủ do Đảng Cộng sản là đảng duy nhất lãnh đạo, thực hiện quyền lợi và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động
CNền dân chủ do các đảng phái đối lập nhau cạnh tranh công bằng để nhận được sự tín nhiệm của mọi người
DThực hiện nhất quán một nguyên tắc duy nhất là tập trung dân chủ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nền dân chủ do Đảng Cộng sản là đảng duy nhất lãnh đạo, thực hiện quyền lợi và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động". Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là tính nhất nguyên: sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản, nhưng nhằm thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động. "Thực hiện dân chủ đối với tất cả mọi người" — nền dân chủ này rộng rãi với nhân dân lao động song đồng thời chuyên chính với các thế lực chống lại chế độ. "Nền dân chủ do các đảng phái đối lập nhau cạnh tranh công bằng để nhận được sự tín nhiệm của mọi người" — mô tả cơ chế đa nguyên, đa đảng của dân chủ tư sản. "Thực hiện nhất quán một nguyên tắc duy nhất là tập trung dân chủ" — tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức bộ máy, không phải nội dung bản chất chính trị.
AGiai cấp nông dân lãnh đạo
BĐảng Cộng sản lãnh đạo
CNhà nước lãnh đạo
DGiai cấp tư sản lãnh đạo
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Đảng Cộng sản lãnh đạo". Xét từ bản chất chính trị, chính sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là yếu tố bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân, vì Đảng mang bản chất giai cấp công nhân, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng và không có lợi ích riêng nào khác lợi ích của nhân dân lao động. "Giai cấp nông dân lãnh đạo" — nông dân là lực lượng đồng minh, không có hệ tư tưởng và khả năng tổ chức để giữ vai trò lãnh đạo. "Nhà nước lãnh đạo" — nhà nước là công cụ quản lý do nhân dân lập ra và chịu sự lãnh đạo của Đảng, không phải chủ thể lãnh đạo chính trị. "Giai cấp tư sản lãnh đạo" — lợi ích của giai cấp tư sản gắn với chế độ tư hữu nên đối lập với quyền làm chủ của nhân dân lao động.
AGiai cấp tư sản
BGiai cấp nông dân
CGiai cấp công nhân
DGiai cấp tiểu tư sản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giai cấp công nhân". Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ra đời từ thắng lợi của cách mạng vô sản nên mang bản chất giai cấp công nhân, được thực hiện qua sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, song phục vụ lợi ích của toàn thể nhân dân lao động. "Giai cấp tư sản" — là giai cấp mang bản chất của nền dân chủ tư sản, gắn với chế độ tư hữu tư liệu sản xuất. "Giai cấp nông dân" — là lực lượng đồng minh cơ bản của công nhân, nhưng do gắn với sản xuất nhỏ nên không thể là giai cấp quy định bản chất một nền dân chủ. "Giai cấp tiểu tư sản" — có địa vị kinh tế không ổn định, dễ dao động, càng không thể quy định bản chất của nền dân chủ kiểu mới.
AChế độ ta là do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân
BChế độ ta là do Đảng Cộng sản Việt Nam làm chủ, là đại diện ý chí, nguyện vọng của nhân dân
CChế độ ta là do giai cấp công nhân làm chủ, quyền lực thuộc về giai cấp công nhân
DChế độ ta là do cá nhân làm chủ, được hiện thực hóa thông qua vai trò làm chủ duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chế độ ta là do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân". Hồ Chí Minh khẳng định chế độ ta là chế độ dân chủ, tức nhân dân là người chủ và nhân dân làm chủ; Hiến pháp cũng ghi tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. "Chế độ ta là do Đảng Cộng sản Việt Nam làm chủ, là đại diện ý chí, nguyện vọng của nhân dân" — lẫn vai trò lãnh đạo của Đảng với quyền làm chủ, Đảng lãnh đạo chứ không làm chủ thay dân. "Chế độ ta là do giai cấp công nhân làm chủ, quyền lực thuộc về giai cấp công nhân" — thu hẹp chủ thể, nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân nhưng quyền lực thuộc về toàn thể nhân dân. "Chế độ ta là do cá nhân làm chủ, được hiện thực hóa thông qua vai trò làm chủ duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam" — tự mâu thuẫn và phủ nhận quyền làm chủ của nhân dân.
AQuyền bãi miễn những đại biểu không xứng đáng
BQuyền tự mình tham gia trở thành đại biểu không qua bầu cử
CQuyền giải tán hệ thống chính trị
DQuyền tự do ngôn luận
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quyền bãi miễn những đại biểu không xứng đáng". Quyền lực nhà nước là của nhân dân và chỉ được ủy quyền, nên đi liền quyền bầu cử phải là quyền bãi miễn những đại biểu không còn xứng đáng; đây là một điểm thể hiện tính ưu việt của dân chủ xã hội chủ nghĩa. "Quyền tự mình tham gia trở thành đại biểu không qua bầu cử" — phủ nhận chính cơ chế đại diện, muốn làm đại biểu phải được dân bầu. "Quyền giải tán hệ thống chính trị" — không phải quyền dân chủ nào cả, dân chủ phải trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. "Quyền tự do ngôn luận" — là một quyền cơ bản của công dân nhưng không phải quyền đi kèm trực tiếp với quyền bầu cử đại biểu.
Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước bao gồm chức năng nào sau đây?4 lựa chọn
AChức năng xã hội và chức năng giai cấp
BChức năng đối ngoại, đối nội
CChức năng kinh tế - chính trị
DChức năng văn hóa - xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chức năng xã hội và chức năng giai cấp". Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, nhà nước xã hội chủ nghĩa có chức năng giai cấp tức trấn áp sự chống phá, và chức năng xã hội tức tổ chức, xây dựng, trong đó tổ chức và xây dựng là chức năng chủ yếu. "Chức năng đối ngoại, đối nội" — là cách phân chia theo phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, không theo tính chất. "Chức năng kinh tế - chính trị" — là cách phân chia theo lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước. "Chức năng văn hóa - xã hội" — cũng thuộc cách phân chia theo lĩnh vực và chỉ nêu được một phần, bỏ mất mặt kinh tế và chính trị.
AVì nó xuất hiện trẻ nhất trong các kiểu nhà nước
BVì bản chất của nó đối lập với các kiểu nhà nước bóc lột từng có trong lịch sử
CVì do không tuân theo các quy tắc tổ chức nhà nước cổ điển
DVì nó thực hiện dân chủ cho thiểu số nhân dân lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Vì bản chất của nó đối lập với các kiểu nhà nước bóc lột từng có trong lịch sử". Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước kiểu mới vì lần đầu bộ máy nhà nước thuộc về số đông người lao động, dựa trên công hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu và lấy tổ chức, xây dựng làm chức năng chủ yếu, trái ngược bản chất các nhà nước bóc lột trước đó. "Vì nó xuất hiện trẻ nhất trong các kiểu nhà nước" — thứ tự thời gian không nói được gì về bản chất, cái mới ở đây là mới về chất. "Vì do không tuân theo các quy tắc tổ chức nhà nước cổ điển" — không đúng, nhà nước này vẫn có bộ máy, pháp luật và tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. "Vì nó thực hiện dân chủ cho thiểu số nhân dân lao động" — ngược hẳn, đây là nền dân chủ cho đa số, dân chủ thiểu số là đặc trưng của dân chủ chủ nô.
ADân chủ chủ nô
BDân chủ tư sản
CDân chủ xã hội chủ nghĩa
DDân chủ cộng sản chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dân chủ xã hội chủ nghĩa". Trong các nền dân chủ đã và đang tồn tại, dân chủ xã hội chủ nghĩa cao hơn hẳn về chất vì quyền lực thuộc về đa số nhân dân lao động, dựa trên công hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu và do Đảng Cộng sản lãnh đạo. "Dân chủ chủ nô" — là dân chủ của thiểu số chủ nô và một bộ phận công dân tự do, trình độ sơ khai nhất. "Dân chủ tư sản" — có bước tiến lớn so với chế độ phong kiến nhưng vẫn là dân chủ cho thiểu số hữu sản vì dựa trên chế độ tư hữu. "Dân chủ cộng sản chủ nghĩa" — không phải nền dân chủ đã hoặc đang tồn tại nên không thể đem so sánh, ở xã hội cộng sản chủ nghĩa nhà nước tiêu vong và dân chủ chỉ còn là giá trị xã hội.
ACách mạng tháng 8 năm 1945 thành công
BBản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1789)
CTuyên ngôn độc lập của Mỹ (1776)
DCách mạng Tháng Mười Nga thành công với sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới (1917)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cách mạng Tháng Mười Nga thành công với sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới (1917)". Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa chỉ chính thức được xác lập khi có nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên, tức sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. "Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công" — xác lập chế độ dân chủ nhân dân ở Việt Nam, muộn hơn và không phải nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới. "Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1789)" — là văn kiện của cách mạng tư sản, mở đường cho nền dân chủ tư sản. "Tuyên ngôn độc lập của Mỹ (1776)" — cũng là văn kiện của cách mạng tư sản, gắn với nhà nước tư sản chứ không phải nhà nước của người lao động.
ADân chủ xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ chế hạn chế quyền lực của nhà nước xã hội chủ nghĩa
BDân chủ xã hội chủ nghĩa là nguyên nhân sinh ra nhà nước xã hội chủ nghĩa
CDân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa
DTất cả các đáp án đều đúng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa". Nhờ có dân chủ, nhân dân mới bầu cử, bãi miễn, kiểm soát và vận hành được bộ máy, nên dân chủ vừa là nền tảng hình thành vừa là điều kiện hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa. "Dân chủ xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ chế hạn chế quyền lực của nhà nước xã hội chủ nghĩa" — quan hệ giữa hai bên không phải kiềm chế đối lập, dân chủ làm cho quyền lực nhà nước thực sự thuộc về dân chứ không nhằm hạn chế nhà nước. "Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nguyên nhân sinh ra nhà nước xã hội chủ nghĩa" — sai trình tự, cả hai đều là kết quả của cách mạng vô sản. "Tất cả các đáp án đều đúng" — không thể đúng vì hai mệnh đề vừa bị bác đều sai.
A1
B3
C5
D6
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "1". Giáo trình liệt kê sáu đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và đặt lên đầu tiên yêu cầu xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, nhà nước của dân, do dân, vì dân, vì đây là cái gốc quy định mọi đặc điểm còn lại. "3" — vị trí này thuộc đặc điểm về quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. "5" — vị trí này thuộc đặc điểm tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển. "6" — vị trí cuối thuộc đặc điểm tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
ANguyên tắc tập trung dân chủ
BNguyên tắc dân chủ rộng rãi
CNguyên tắc cá nhân phụ trách
DNguyên tắc lập pháp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nguyên tắc tập trung dân chủ". Giáo trình nêu tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có phân công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất từ trung ương. "Nguyên tắc dân chủ rộng rãi" — là đặc trưng nội dung của nền dân chủ chứ không phải nguyên tắc tổ chức bộ máy, thiếu mặt tập trung thì bộ máy không thể thống nhất. "Nguyên tắc cá nhân phụ trách" — chỉ là một mặt của chế độ trách nhiệm trong quản lý, đứng riêng thì dẫn tới tập trung quan liêu. "Nguyên tắc lập pháp" — lập pháp là một nhánh quyền lực, không phải nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cả bộ máy.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
12 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)
Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 4 ngày trước
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (60 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Đi tiếp từ đây
Chủ đề khác cùng môn
MLN131 - Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa họcMLN131 - Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhânMLN131 - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiMLN131 - Chương 5: Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớpMLN131 - Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độMLN131 - Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiĐề có câu hỏi của chủ đề
MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 12 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 11 (60 câu)MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (60 câu)