Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: MAS291 - Chương 9: Kiểm định giả thuyết cho một mẫu

32 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MAS291 - Xác suất thống kê, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.

Danh sách câu hỏi

20/32 câuCòn 12
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(iii)". Điều muốn chứng minh, lực kéo trung bình nhỏ hơn 25 newton, phải đặt vào giả thuyết đối H₁, còn giả thuyết không H₀ luôn chứa dấu bằng; vì vậy H₀: μ = 25, H₁: μ < 25, một kiểm định một phía bên trái. Chỉ khi bác bỏ H₀ ta mới có bằng chứng thống kê rằng μ < 25, còn không bác bỏ thì chưa kết luận được gì. "(i)" sai vì đặt dấu bằng vào H₁ và bất đẳng thức vào H₀, ngược quy ước, lại theo hướng lớn hơn 25. "(ii)" có dạng hợp lệ (H₀ chứa dấu bằng) nhưng H₁: μ > 25 là để chứng minh lực lớn hơn 25, trái hướng với yêu cầu "below 25 newtons". "(iv)" đảo vai: đưa điều cần chứng minh μ < 25 vào H₀ và để H₁ là đẳng thức, nên không thể dùng mẫu để xác lập điều cần chứng minh.
Mở trang câu hỏi này →
A99
B100
C24
D25
Lời giải
Đáp án đúng: "99". Với kiểm định một phía H₀: μ = 12 đối H₁: μ > 12 khi đã biết σ, cỡ mẫu tối thiểu để đạt lực kiểm định (power) 1 − β tại giá trị thật μ là n = ((z_α + z_β)·σ/δ)², trong đó δ = μ − μ₀ = 12.5 − 12 = 0.5. Thay z₀.₀₅ = 1.645 và z₀.₂ = 0.84 (vì β = 1 − 0.80 = 0.2): n = ((1.645 + 0.84)·2/0.5)² = (9.94)² = 98.80, rồi làm tròn lên 99 vì cỡ mẫu phải nguyên và phải đủ để power không dưới 0.80. Phương án "100" sai vì chỉ ra được khi làm tròn z thành 1.65 và 0.85, khi đó (2.5·2/0.5)² = 100; với đúng số liệu đã cho thì 99 đã đủ. Phương án "25" sai vì quên nhân σ = 2: (2.485/0.5)² = 24.70 rồi làm tròn lên. Phương án "24" mắc cùng lỗi quên σ lại còn làm tròn xuống, nên power thậm chí không đạt 0.80.
Mở trang câu hỏi này →
A2.110
B−2.110
C−1.740
D1.740
Lời giải
Đáp án đúng: "1.740". Kiểm định một mẫu cho trung bình khi tổng thể chuẩn và phương sai chưa biết dùng thống kê t với n − 1 = 18 − 1 = 17 bậc tự do. Đối thuyết H1: μ > 29 là kiểm định đuôi phải (upper-tailed), nên toàn bộ mức ý nghĩa α = 0.05 đặt ở đuôi phải và giá trị tới hạn là t(0.05, 17) = 1.740; bác H₀ khi t₀ > 1.740. Giá trị "2.110" là điểm tới hạn có diện tích đuôi 0.025, dùng cho kiểm định hai phía ở α = 0.05, nên quá khắt khe với kiểm định một phía. Giá trị "−1.740" là điểm tới hạn của kiểm định đuôi trái H1: μ < 29, nằm sai phía. Giá trị "−2.110" vừa sai phía vừa dùng diện tích đuôi 0.025, không ứng với H1: μ > 29.
Mở trang câu hỏi này →
A−2.415
B2.415
C1.546
D−1.546
ENone of the other choice is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "−2.415". Kiểm định tỉ lệ một mẫu dùng Z₀ = (p̂ − p₀)/√(p₀(1 − p₀)/n), trong đó sai số chuẩn tính theo giá trị giả thuyết p₀ = 0.70 chứ không theo p̂. Thay số: √(0.70·0.30/250) = √0.00084 = 0.02898, nên Z₀ = (0.63 − 0.70)/0.02898 = −2.415. Dấu âm phản ánh p̂ nhỏ hơn p₀, khớp hướng đối thuyết H₁: p < 0.70 của kiểm định một phía bên trái. "2.415" đúng độ lớn nhưng sai dấu, vì hiệu 0.63 − 0.70 là số âm. "1.546" sai cả dấu lẫn độ lớn, không ra từ công thức với n = 250. "−1.546" đúng dấu nhưng độ lớn quá nhỏ, tương ứng sai số chuẩn khoảng 0.045 thay vì 0.029. "None of the other choice is correct" sai vì −2.415 có mặt. Nếu lỡ dùng p̂ trong căn, √(0.63·0.37/250) cho Z₀ ≈ −2.292, cũng không phải cách làm chuẩn của kiểm định tỉ lệ.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(iii)", tức H₀: μ = 1.6, H₁: μ > 1.6. Lời khẳng định "không vượt quá 1.6 gram" nghĩa là μ ≤ 1.6; muốn kiểm định nó thì giả thuyết đối (alternative hypothesis) H₁ là điều cần có bằng chứng để bác lời khẳng định, tức hàm lượng chất béo trung bình vượt 1.6, còn giả thuyết không H₀ giữ dấu bằng tại mốc biên 1.6. Kiểm định một phía bên phải này chỉ bác H₀ khi x̄ lớn đáng kể. Cặp "(i)" với H₁: μ ≠ 1.6 là kiểm định hai phía, dùng khi chỉ hỏi có khác 1.6 hay không, trong khi lời khẳng định có hướng rõ. Cặp "(ii)" với H₁: μ < 1.6 lại tìm bằng chứng chất béo thấp hơn, tức củng cố chứ không thách thức lời khẳng định. Cặp "(iv)" đặt dấu bất đẳng thức trong H₀ và dấu bằng trong H₁, sai quy ước vì H₀ phải chứa dấu bằng còn H₁ là bất đẳng thức.
Mở trang câu hỏi này →
AThe critical value defines the cutoff point(s) beyond which the null hypothesis is rejected.
BThe critical value is always 0 regardless of the significance level.
CThe critical value can be determined without knowing the significance level.
DThe critical value is the same for one-tailed and two-tailed tests at the same significance level.
Lời giải
Đáp án đúng: "The critical value defines the cutoff point(s) beyond which the null hypothesis is rejected.". Giá trị tới hạn (critical value) của kiểm định z là ranh giới của miền bác bỏ: nếu thống kê Z₀ vượt qua nó thì bác H₀. Nó được chọn sao cho xác suất rơi vào miền bác bỏ khi H₀ đúng bằng mức ý nghĩa α, ví dụ z₀.₀₂₅ = 1.96 cho kiểm định hai phía với α = 0.05. "The critical value is always 0 regardless of the significance level." sai: 0 là tâm của phân phối chuẩn tắc, nếu cắt ở 0 thì sẽ bác H₀ một nửa số lần ngay cả khi H₀ đúng. "The critical value can be determined without knowing the significance level." sai vì giá trị tới hạn chính là phân vị z(α) hay z(α/2), không có α thì không xác định được. "The critical value is the same for one-tailed and two-tailed tests at the same significance level." sai: cùng α = 0.05, kiểm định một phía dùng 1.645, còn hai phía chia α làm đôi nên dùng 1.96.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(ii)". "Không khác năm ngoái" là H₀: μ = 15.4 với H₁: μ ≠ 15.4 (kiểm định hai phía); σ chưa biết nên dùng t₀ = (x̄ − μ₀)/(s/√n) = (14.6 − 15.4)/(2.5/√35) = −0.8/0.42258 ≈ −1.8931, so với t(0.025, 34) = 2.032. Vì |t₀| = 1.8931 < 2.032 nên chưa đủ bằng chứng bác H₀ ở mức α = 0.05, tức t₀ = −1.8931 và fail to reject H₀. "(i)" sai vì giá trị thống kê đúng nhưng kết luận bác H₀ chỉ hợp lệ khi |t₀| vượt 2.032. "(iii)" sai cả dấu lẫn kết luận: x̄ = 14.6 nhỏ hơn μ₀ = 15.4 nên t₀ phải âm, và 1.8931 cũng chưa vượt ngưỡng. "(iv)" có kết luận đúng nhưng sai dấu của thống kê, vì x̄ − μ₀ = −0.8 < 0.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "(iii)". Giả thuyết đối hai phía (two-sided alternative) là H₁ dạng "khác", tức p ≠ p₀, trong khi giả thuyết không H₀ luôn chứa dấu bằng p = p₀; chỉ (iii) H₀: p = p₀; H₁: p ≠ p₀ thoả cả hai điều này. "(i)" có H₁: p > p₀, là đối thuyết một phía bên phải, chỉ bác H₀ khi thống kê lớn. "(ii)" đặt ngược vai trò: H₀: p ≠ p₀ không chứa dấu bằng nên không thể làm giả thuyết không, vì ta cần một giá trị cụ thể p₀ để tính phân phối của thống kê kiểm định. "(iv)" có H₁: p < p₀ là một phía bên trái, và H₀: p > p₀ cũng không đúng dạng vì thiếu dấu bằng. Vì (iii) có trong danh sách nên "None of the other choices is correct" sai.
Mở trang câu hỏi này →
A0.09
B0.045
C0.91
D0.955
Lời giải
Đáp án đúng: "0.09". Sai lầm loại I (type I error) là bác H₀ khi H₀ đúng, nên α = P(x̄ < 4.85) + P(x̄ > 5.15) khi μ = 5. Tổng thể chuẩn nên x̄ có độ lệch chuẩn σ/√n = 0.25/√8 = 0.0884; chuẩn hoá hai cận: z = (5.15 − 5)/0.0884 = 1.697 và z = (4.85 − 5)/0.0884 = −1.697. Vậy α = 2·(1 − P(Z < 1.697)) = 2·(1 − 0.955) = 0.09. Phương án "0.045" chỉ là xác suất ở một đuôi, trong khi miền bác bỏ nằm ở cả hai phía vì H₁: μ ≠ 5. Phương án "0.91" là 1 − α, xác suất x̄ rơi vào miền chấp nhận khi H₀ đúng. Phương án "0.955" là P(Z < 1.697), giá trị đọc bảng chưa được chuyển thành xác suất đuôi.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "(iv)". Đối thuyết H₁: μ ≠ 0.80 là kiểm định hai phía (two-tailed), nên mức ý nghĩa α = 0.05 chia đều hai đuôi, mỗi đuôi 0.025, và với x̄ xấp xỉ chuẩn thì miền bác bỏ là |z₀| > z₀.₀₂₅ = 1.96. Phương án "(i)" là z₀ < −1.645, miền bác bỏ của kiểm định đuôi trái H₁: μ < 0.80 ở α = 0.05, chỉ xét một phía. Phương án "(ii)" là z₀ > 1.96, chỉ có đuôi phải nên bỏ sót trường hợp x̄ nhỏ hơn hẳn 0.80, và mức ý nghĩa thực tế khi đó chỉ còn 0.025. Phương án "(iii)" là |z₀| > 1.645, có đủ hai phía nhưng dùng z₀.₀₅ ở mỗi đuôi nên tổng mức ý nghĩa là 0.10 chứ không phải 0.05. Vì đã có miền bác bỏ đúng nên "None of the other choices is correct" không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
A1.240
B1.874
C−1.240
D−1.874
Lời giải
Đáp án đúng: "−1.874". Đây là kiểm định t một mẫu vì tổng thể chuẩn, σ chưa biết và n = 15 nhỏ: H₀: μ = 29 với đối thuyết H₁: μ < 29 (công ty nói tăng ít nhất 29 kWh, kỹ thuật viên nghi thấp hơn). Thống kê t₀ = (x̄ − μ₀)/(s/√n) = (26 − 29)/(6.2/√15) = −3/1.6008 = −1.874, với n − 1 = 14 bậc tự do. "1.874" đúng độ lớn nhưng sai dấu; x̄ = 26 nhỏ hơn μ₀ = 29 nên tử số âm và t₀ phải âm. "1.240" vừa sai dấu vừa sai độ lớn; nó bằng 6.2/5, một phép chia không có trong công thức, chứ không phải chênh lệch chuẩn hoá. "−1.240" đúng dấu nhưng độ lớn cũng chỉ là con số 6.2/5 đó, không phải hiệu −3 chia cho sai số chuẩn 1.6008. Dấu của t₀ quan trọng vì với kiểm định một phía bên trái, ta so t₀ với −t(α; 14); giá trị dương sẽ không bao giờ nằm trong miền bác bỏ.
Mở trang câu hỏi này →
A0.0594
B0.1190
C−1.56
D0.9406
Lời giải
Đáp án đúng: "0.0594". Đây là kiểm định một tỉ lệ một phía trái: H₀ : p = 0.15, H₁ : p < 0.15. Thống kê kiểm định Z₀ = (p̂ − p₀)/√(p₀(1 − p₀)/n) = (0.1222 − 0.15)/√(0.15·0.85/400) = −0.0278/0.01785 ≈ −1.56. Với đối thuyết phía trái, p-value = P(Z < −1.56) = 1 − P(Z < 1.56) = 1 − 0.9406 = 0.0594. Giá trị "0.1190" là P(Z < −1.18), ứng với một thống kê kiểm định khác, không phải −1.56 tính từ số liệu này. Giá trị "−1.56" là chính thống kê kiểm định Z₀; p-value là xác suất nên không thể âm. Giá trị "0.9406" là P(Z < 1.56), tức diện tích phía phải của −1.56, là p-value của đối thuyết p > 0.15 chứ không phải p < 0.15.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(ii)". Lời khẳng định "at least 2000 ml" nghĩa là μ ≥ 2000, chứa dấu bằng nên được đặt vào giả thuyết không, viết gọn H₀: μ = 2000; giả thuyết đối là điều cần có bằng chứng để bác lời khẳng định, tức thể tích trung bình thiếu: H₁: μ < 2000 (kiểm định một phía trái). Đó đúng là cặp (ii). "(i)" có H₁: μ > 2000, cùng chiều với lời khẳng định, nên dù bác H₀ cũng không cho thấy chai bị thiếu; cặp này dùng khi lời khẳng định là "nhiều hơn 2000". "(iii)" đặt H₀: μ < 2000 và H₁: μ ≥ 2000, sai vì H₀ phải chứa dấu bằng còn H₁ thì không. "(iv)" có H₀: μ > 2000 không chứa dấu bằng và H₁: μ ≤ 2000 lại chứa dấu bằng, đảo vai trò của hai giả thuyết.
Mở trang câu hỏi này →
AReject Ho
BFail to reject Ho
Lời giải
Đáp án đúng: "Fail to reject Ho". Kí hiệu N(μ; 100) cho phương sai σ² = 100 nên σ = 10 đã biết, dùng Z₀ = (x̄ − μ₀)/(σ/√n) = (113.5 − 110)/(10/√16) = 3.5/2.5 = 1.4. Kiểm định một phía bên phải với H₁: μ > 110 bác H₀ khi Z₀ > z₀.₀₅ = 1.645; vì 1.4 < 1.645 nên không bác H₀ ở mức 5%, tức chênh lệch 3.5 điểm chưa đủ lớn so với độ biến động của trung bình mẫu. "Reject Ho" sai vì muốn bác H₀ thì x̄ phải vượt 110 + 1.645·2.5 ≈ 114.11; nếu hiểu nhầm 100 là độ lệch chuẩn thì Z₀ chỉ còn 0.14, càng không bác được H₀.
Mở trang câu hỏi này →
A−2.15
B1.96
C3.21
D−1.32
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "−2.15". Tổng thể chuẩn, σ chưa biết, n = 29, nên kiểm định trung bình dùng thống kê t: T₀ = (x̄ − μ₀)/(s/√n), có phân phối t với n − 1 = 28 bậc tự do dưới H₀: μ = 1000. Thay số: s/√n = 30/√29 ≈ 5.571; T₀ = (988 − 1000)/5.571 ≈ −2.15. Dấu âm cho biết trung bình mẫu thấp hơn giá trị nhà sản xuất tuyên bố. "1.96" là giá trị tới hạn z(0.025) của kiểm định hai phía ở mức 0.05, không phải giá trị thống kê tính từ dữ liệu. "3.21" và "−1.32" không ra từ phép thay số: chẳng hạn chia cho s mà quên √n sẽ cho −0.4, không phải các số này. Vì −2.15 có trong danh sách nên "None of the other choices is correct" sai.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(i)". Cần kiểm tra tỉ lệ ủng hộ ở nhóm trên 55 tuổi có bằng 70% hay không nên đặt H₀: p = 0.7 và H₁: p ≠ 0.7. Tỉ lệ mẫu p̂ = 684/900 = 0.76, trị thống kê z₀ = (p̂ − p₀)/√(p₀(1 − p₀)/n) = (0.76 − 0.7)/√(0.7·0.3/900) = 0.06/0.015275 = 3.93. Vì |z₀| = 3.93 > z₀.₀₂₅ = 1.96 (và cũng vượt 1.64 nếu làm một phía) nên bác bỏ H₀: tỉ lệ ủng hộ ở nhóm trên 55 tuổi khác 70%, cụ thể là cao hơn. "(ii)" sai cả trị thống kê 3.03 lẫn kết luận không bác bỏ. "(iii)" có kết luận đúng nhưng z₀ = 8.93 sai, lớn gấp hơn hai lần giá trị thay số đúng. "(iv)" có z₀ = 3.93 đúng nhưng kết luận fail to reject mâu thuẫn, vì 3.93 nằm sâu trong miền bác bỏ, p-value gần như bằng 0.
Mở trang câu hỏi này →
Aa one-tailed test should be utilized.
Beither a one-tailed or two-tailed test could be used with equivalent results.
Ca two-tailed test should be utilized.
DNone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "a one-tailed test should be utilized.". Câu hỏi chỉ quan tâm thu nhập trung bình có vượt 25,000 đô hay không, nên cặp giả thuyết là H₀: μ ≤ 25,000 và H₁: μ > 25,000. Đối thuyết có hướng (một chiều lớn hơn) thì dùng kiểm định một phía (one-tailed), miền bác bỏ đặt toàn bộ ở đuôi phải. Phương án "a two-tailed test should be utilized." sai vì kiểm định hai phía dành cho đối thuyết μ ≠ 25,000, tức quan tâm sự khác biệt theo cả hai chiều. Phương án "either a one-tailed or two-tailed test could be used with equivalent results." sai vì cùng mức ý nghĩa, hai loại kiểm định có giá trị tới hạn khác nhau (ví dụ 1.645 so với 1.96 khi α = 0.05) nên có thể cho kết luận khác nhau. Vì đã có phát biểu đúng nên "None of the other choices is correct" không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
AZ-test (using normal distribution) of a population proportion
Bt-test (using Student distribution) of population mean
CZ-test (using normal distribution) of a population mean
Dt-test (using Student distribution) of a population proportion
Lời giải
Đáp án đúng: "Z-test (using normal distribution) of a population mean". Giả thuyết H₀: μ = 675 là về trung bình doanh thu ngày, nên cần kiểm định trung bình, không phải tỉ lệ. Độ lệch chuẩn tổng thể σ = 75 được cho từ số liệu 5 năm và coi như đã biết, cỡ mẫu n = 46 lớn, nên dùng Z = (x̄ − μ₀)/(σ/√n) với phân phối chuẩn; ở đây Z = (625 − 675)/(75/√46) ≈ −4.52. "t-test (using Student distribution) of population mean" dùng khi σ chưa biết và phải thay bằng s của mẫu; câu hỏi đã cho σ nên không cần t. "Z-test (using normal distribution) of a population proportion" sai vì dữ liệu là số tiền liên tục chứ không phải tỉ lệ thành công hay thất bại. "t-test (using Student distribution) of a population proportion" sai cả hai mặt: kiểm định tỉ lệ dùng Z với xấp xỉ chuẩn, không dùng t, và biến ở đây cũng không phải tỉ lệ.
Mở trang câu hỏi này →
A3.64
B−3.64
C1.96
D−1.96
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "3.64". Cỡ mẫu n = 100 lớn nên dùng thống kê kiểm định cho trung bình Z₀ = (x̄ − μ₀)/(s/√n) = (60 − 52)/(22/√100) = 8/2.2 ≈ 3.64. Giá trị dương vì trung bình mẫu 60 lớn hơn giá trị giả thuyết 52; đem so với giá trị tới hạn 1.96 của kiểm định hai phía ở α = 0.05 thì |3.64| > 1.96 nên bác bỏ H₀. Giá trị "−3.64" sai dấu, như khi lấy μ₀ − x̄ thay vì x̄ − μ₀. Giá trị "1.96" là giá trị tới hạn z(0.025), dùng để so sánh với thống kê kiểm định chứ không phải chính thống kê kiểm định. Giá trị "−1.96" là giá trị tới hạn phía trái, cũng không tính từ số liệu mẫu. Vì 3.64 có mặt nên "None of the other choices is correct" không đúng.
Mở trang câu hỏi này →
A0.009
B0.018
C−2.37
D0.991
E0
Lời giải
Đáp án đúng: "0.018". Thống kê kiểm định tỉ lệ là Z₀ = (p̂ − p₀)/√(p₀(1−p₀)/n) với p̂ = 770/1000 = 0.77: Z₀ = (0.77 − 0.8)/√(0.8·0.2/1000) = −0.03/0.012649 ≈ −2.37. Đối thuyết H₁: p ≠ 0.8 là hai phía nên P-value = 2·P(Z > |Z₀|) = 2·P(Z > 2.37) = 2·0.009 = 0.018; vì 0.018 < 0.05 nên bác H₀. Giá trị "0.009" là xác suất một đuôi, chỉ đúng nếu đối thuyết là một phía. Giá trị "−2.37" là chính thống kê Z₀ chứ không phải P-value, vốn không thể âm. Giá trị "0.991" là P(Z < 2.37), tức phần lớn phân phối, ngược với ý nghĩa đuôi. Giá trị "0" là P(Z < −5.04), ứng với một mốc chuẩn hoá khác, không phải −2.37 của bài.
Mở trang câu hỏi này →