MAS291Chưa đoCơ sở ngành Cập nhật 15 giờ trước

MAS291 - Xác suất thống kê

Xác suất thống kê là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, học sau MAE101 hoặc MAC101. Bài toán trung tâm là ra quyết định kỹ thuật khi dữ liệu mang yếu tố ngẫu nhiên: thời gian phản hồi của máy chủ dao động theo từng yêu cầu, tỉ lệ gói tin bị mất đổi theo giờ, và một bản cập nhật phần mềm có thật sự làm ứng dụng nhanh hơn hay chỉ là trùng hợp. Thời gian giữa hai yêu cầu tới máy chủ thường được mô tả bằng phân phối mũ, còn đại lượng hình thành từ tổng nhiều sai lệch nhỏ thì xấp xỉ phân phối chuẩn; với biến liên tục, xác suất là diện tích dưới hàm mật độ, kỳ vọng và phương sai tính bằng tích phân. Gốc của mọi mô hình là xác suất: định lý Bayes cho biết một thư bị bộ lọc gắn nhãn rác thì khả năng nó thật là rác bao nhiêu, dựa trên không gian mẫu của phép thử, quy tắc nhân và xác suất có điều kiện. Biến đếm như số lỗi trong một đoạn mã hay số lượt truy cập trong một phút đi theo phân phối nhị thức, Poisson, hình học hoặc siêu bội, mỗi loại ứng với một cơ chế sinh dữ liệu khác nhau. Định lý giới hạn trung tâm nối xác suất với thống kê: trung bình mẫu gần chuẩn khi cỡ mẫu đủ lớn, nên từ một mẫu đo đạc có thể ước lượng tham số của cả hệ thống kèm sai số. Khoảng tin cậy cho trung bình và tỉ lệ đưa ra một dải giá trị hợp lý của tham số kèm mức tin cậy, còn phép so hai mẫu trả lời phiên bản giao diện mới có kéo tỉ lệ chuyển đổi khác bản cũ hay không. Trước khi suy diễn, dữ liệu được nhìn qua biểu đồ hộp, histogram, trung bình và độ lệch chuẩn, đồ thị theo thời gian để thấy hình dạng và điểm bất thường. Kiểm định giả thuyết so p-value với mức ý nghĩa, cân hai loại sai lầm, và chỉ bác bỏ H₀ để nghiêng về H₁ khi thống kê kiểm định rơi đủ xa giá trị cam kết. Hồi quy tuyến tính đơn đo mức gắn kết bằng hệ số tương quan, ước lượng đường thẳng bình phương nhỏ nhất giữa hai biến, chẳng hạn thời gian chạy theo kích thước dữ liệu đầu vào, rồi kiểm định ý nghĩa của hệ số góc. Phép tính được làm cả bằng tay lẫn bằng Excel. Học xong, người học dựng được khoảng tin cậy, ước lượng và kiểm tra ý nghĩa một đường hồi quy trên dữ liệu thật, nhận ra cơ chế sinh dữ liệu nào ứng với phân phối nào để tính xác suất và các đặc trưng của nó, rồi dùng kiểm định để đọc kết quả đủ chặt cho quyết định thiết kế hay vận hành hệ thống.

400Câu hỏi
8Bộ đề
10Chủ đề

Câu hỏi của môn

204/400 câuCòn 196
A0.4562
B0.5438
C0.6438
D1
ENone of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "0.4562". Hai mẫu độc lập lấy từ tổng thể chuẩn nên X̄₁ − X̄₂ có phân phối chuẩn với trung bình μ₁ − μ₂ = 75 − 70 = 5 và phương sai σ₁²/n₁ + σ₂²/n₂ = 64/16 + 144/9 = 4 + 16 = 20, độ lệch chuẩn √20 = 4.472. Chuẩn hoá: Z = (5.5 − 5)/4.472 = 0.11, nên P(X̄₁ − X̄₂ > 5.5) = 1 − P(Z < 0.11) = 1 − 0.5438 = 0.4562. Phương án "0.5438" là P(X̄₁ − X̄₂ < 5.5), quên lấy phần bù cho dấu >. Phương án "0.6438" không ứng với bước tính nào. Phương án "1" sai vì 5.5 lớn hơn trung bình 5 nên xác suất vượt 5.5 phải nhỏ hơn 0.5. Phương án "None of the others" sai vì 0.4562 đã có sẵn.
Mở trang câu hỏi này →
A0.3707
B0.1293
C0.0228
D0.4772
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "0.0228". Trung bình của 100 điểm có kỳ vọng μ = 79 và sai số chuẩn σ/√n = 5/√100 = 0.5; với n = 100 lớn, theo định lý giới hạn trung tâm x̄ xấp xỉ chuẩn. Chuẩn hoá: Z = (80 − 79)/0.5 = 2, nên P(x̄ > 80) = 1 − P(Z < 2) = 1 − 0.9772 = 0.0228. Giá trị "0.4772" là 0.9772 − 0.5, tức P(0 < Z < 2), xác suất x̄ nằm giữa 79 và 80 chứ không phải vượt 80. Giá trị "0.3707" và "0.1293" không khớp với Z = 2; lưu ý nếu quên chia cho √n thì Z = (80 − 79)/5 = 0.2 và xác suất vượt 80 là 1 − 0.5793 = 0.4207, đó là xác suất cho một người chơi riêng lẻ chứ không phải cho trung bình của 100 người, và cũng không trùng với hai giá trị này. Vì 0.0228 có trong danh sách nên "None of the other choices is correct" không đúng.
Mở trang câu hỏi này →
AWe are 97% confident that the average total compensation of all CEOs in the Service industry falls in the interval 2181260 to 5836180.
BWe are 97% confident that the mean of the sampled CEOs falls in the interval 2181260 to 5836180.
CIn the population of Service industry CEOs, 97% of them will have total compensations that fall in the interval 2181260 to 5836180.
D97% of the sampled total compensation values fell between 2181260 and 5836180.
Lời giải
Đáp án đúng: "We are 97% confident that the average total compensation of all CEOs in the Service industry falls in the interval 2181260 to 5836180.". Khoảng tin cậy ước lượng một tham số của tổng thể, ở đây là trung bình μ thu nhập của mọi CEO ngành dịch vụ; 97% là độ tin cậy của phương pháp, nghĩa là nếu lặp lại việc lấy mẫu 18 CEO nhiều lần thì khoảng 97% số khoảng dựng được sẽ chứa μ. "the mean of the sampled CEOs falls in the interval" sai vì trung bình mẫu x̄ đã biết chắc và luôn nằm đúng tâm khoảng, không cần độ tin cậy nào. "97% of them will have total compensations that fall in the interval" sai vì đó là phát biểu về từng cá nhân trong tổng thể, tức một khoảng dung sai, còn khoảng tin cậy chỉ nói về trung bình. "97% of the sampled total compensation values fell between" sai vì nó mô tả tỉ lệ quan sát trong mẫu, trong khi khoảng cho trung bình thường hẹp hơn nhiều so với độ trải của từng giá trị.
Mở trang câu hỏi này →
A(56.12, 78.34)
B(77.30; 85.70)
C(87.12, 98.32)
D(66.35, 69.89)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "(77.30; 85.70)". Tổng thể chuẩn, σ chưa biết và n = 25 nên dùng khoảng tin cậy t: x̄ ± t(0.025, 24)·s/√n. Sai số biên E = 2.06·10.2/√25 = 2.06·2.04 = 4.2024, nên khoảng là 81.5 − 4.2024 = 77.2976 tới 81.5 + 4.2024 = 85.7024, làm tròn (77.30; 85.70). Một khoảng tin cậy cho μ luôn nhận x̄ = 81.5 làm tâm. Khoảng "(56.12, 78.34)" có tâm 67.23 và không chứa 81.5. Khoảng "(87.12, 98.32)" nằm hẳn bên phải x̄, tâm 92.72. Khoảng "(66.35, 69.89)" vừa lệch tâm vừa quá hẹp, rộng chỉ 3.54 so với độ rộng đúng 8.40. Vì có khoảng đúng nên "None of the other choices is correct" không đúng.
Mở trang câu hỏi này →
A(67.4%, 90.7%)
B(73.0%, 85.0%)
C(70.1%, 87.9%)
D(71.6%, 86.5%)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "(71.6%, 86.5%)". Khoảng tin cậy cho tỉ lệ dùng p̂ ± z(α/2)·√(p̂(1−p̂)/n). Ở đây p̂ = 64/81 ≈ 0.7901, sai số chuẩn √(0.7901·0.2099/81) ≈ 0.04525; mức 90% dùng z₀.₀₅ = 1.645 nên biên sai số 1.645·0.04525 ≈ 0.0744. Khoảng là 0.7901 ± 0.0744 = (0.7157, 0.8646), tức khoảng (71.6%, 86.5%). Khoảng "(70.1%, 87.9%)" là kết quả khi dùng 1.96, tức khoảng 95%, rộng hơn mức tin cậy được hỏi. Khoảng "(67.4%, 90.7%)" còn rộng hơn, ứng với hệ số khoảng 2.576 của mức 99%. Khoảng "(73.0%, 85.0%)" quá hẹp, biên sai số chỉ khoảng 6 điểm phần trăm, nhỏ hơn 1.645 lần sai số chuẩn tính được. Có khoảng đúng nên "None of the other choices is correct" bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(ii)". Lời khẳng định "at least 2000 ml" nghĩa là μ ≥ 2000, chứa dấu bằng nên được đặt vào giả thuyết không, viết gọn H₀: μ = 2000; giả thuyết đối là điều cần có bằng chứng để bác lời khẳng định, tức thể tích trung bình thiếu: H₁: μ < 2000 (kiểm định một phía trái). Đó đúng là cặp (ii). "(i)" có H₁: μ > 2000, cùng chiều với lời khẳng định, nên dù bác H₀ cũng không cho thấy chai bị thiếu; cặp này dùng khi lời khẳng định là "nhiều hơn 2000". "(iii)" đặt H₀: μ < 2000 và H₁: μ ≥ 2000, sai vì H₀ phải chứa dấu bằng còn H₁ thì không. "(iv)" có H₀: μ > 2000 không chứa dấu bằng và H₁: μ ≤ 2000 lại chứa dấu bằng, đảo vai trò của hai giả thuyết.
Mở trang câu hỏi này →
AReject Ho
BFail to reject Ho
Lời giải
Đáp án đúng: "Fail to reject Ho". Kí hiệu N(μ; 100) cho phương sai σ² = 100 nên σ = 10 đã biết, dùng Z₀ = (x̄ − μ₀)/(σ/√n) = (113.5 − 110)/(10/√16) = 3.5/2.5 = 1.4. Kiểm định một phía bên phải với H₁: μ > 110 bác H₀ khi Z₀ > z₀.₀₅ = 1.645; vì 1.4 < 1.645 nên không bác H₀ ở mức 5%, tức chênh lệch 3.5 điểm chưa đủ lớn so với độ biến động của trung bình mẫu. "Reject Ho" sai vì muốn bác H₀ thì x̄ phải vượt 110 + 1.645·2.5 ≈ 114.11; nếu hiểu nhầm 100 là độ lệch chuẩn thì Z₀ chỉ còn 0.14, càng không bác được H₀.
Mở trang câu hỏi này →
A−2.15
B1.96
C3.21
D−1.32
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "−2.15". Tổng thể chuẩn, σ chưa biết, n = 29, nên kiểm định trung bình dùng thống kê t: T₀ = (x̄ − μ₀)/(s/√n), có phân phối t với n − 1 = 28 bậc tự do dưới H₀: μ = 1000. Thay số: s/√n = 30/√29 ≈ 5.571; T₀ = (988 − 1000)/5.571 ≈ −2.15. Dấu âm cho biết trung bình mẫu thấp hơn giá trị nhà sản xuất tuyên bố. "1.96" là giá trị tới hạn z(0.025) của kiểm định hai phía ở mức 0.05, không phải giá trị thống kê tính từ dữ liệu. "3.21" và "−1.32" không ra từ phép thay số: chẳng hạn chia cho s mà quên √n sẽ cho −0.4, không phải các số này. Vì −2.15 có trong danh sách nên "None of the other choices is correct" sai.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(i)". Cần kiểm tra tỉ lệ ủng hộ ở nhóm trên 55 tuổi có bằng 70% hay không nên đặt H₀: p = 0.7 và H₁: p ≠ 0.7. Tỉ lệ mẫu p̂ = 684/900 = 0.76, trị thống kê z₀ = (p̂ − p₀)/√(p₀(1 − p₀)/n) = (0.76 − 0.7)/√(0.7·0.3/900) = 0.06/0.015275 = 3.93. Vì |z₀| = 3.93 > z₀.₀₂₅ = 1.96 (và cũng vượt 1.64 nếu làm một phía) nên bác bỏ H₀: tỉ lệ ủng hộ ở nhóm trên 55 tuổi khác 70%, cụ thể là cao hơn. "(ii)" sai cả trị thống kê 3.03 lẫn kết luận không bác bỏ. "(iii)" có kết luận đúng nhưng z₀ = 8.93 sai, lớn gấp hơn hai lần giá trị thay số đúng. "(iv)" có z₀ = 3.93 đúng nhưng kết luận fail to reject mâu thuẫn, vì 3.93 nằm sâu trong miền bác bỏ, p-value gần như bằng 0.
Mở trang câu hỏi này →
A1.19
B−2.23
C2.07
D−1.78
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "1.19". Bảng cho nam: trung bình mẫu 64.5 năm, cỡ mẫu 35, độ lệch chuẩn tổng thể 3.0; nữ: 63.6 năm, cỡ mẫu 39, độ lệch chuẩn tổng thể 3.5. Vì đã biết σ nên dùng kiểm định Z cho hiệu hai trung bình: Z₀ = (x̄₁ − x̄₂)/√(σ₁²/n₁ + σ₂²/n₂) = (64.5 − 63.6)/√(9/35 + 12.25/39) = 0.9/√(0.2571 + 0.3141) = 0.9/0.7558 = 1.19. Phương án "−2.23" có dấu âm, trái với x̄₁ = 64.5 > x̄₂ = 63.6 khi Population 1 là nam. Phương án "−1.78" cũng âm nên bị loại vì cùng lý do, và độ lớn không khớp. Phương án "2.07" dương nhưng quá lớn, nó đòi mẫu số 0.435 thay vì 0.7558. Phương án "None of the other choices is correct" sai vì 1.19 đã có sẵn.
Mở trang câu hỏi này →
Atwo-sample independent t-test
Btwo-sample z-test
Ctwo-sample proportion z-test
Dnone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "two-sample independent t-test". Hai mẫu xe của hai hãng được lấy độc lập, cỡ mẫu nhỏ (n₁ = 5, n₂ = 8), hai tổng thể chuẩn, phương sai chưa biết nhưng giả thiết bằng nhau, và câu hỏi so sánh hai trung bình. Đó đúng là điều kiện của kiểm định t hai mẫu độc lập với phương sai gộp (pooled t-test): t₀ = (x̄₁ − x̄₂)/(s_p·√(1/n₁ + 1/n₂)) với n₁ + n₂ − 2 = 11 bậc tự do. Phương án "two-sample z-test" chỉ dùng khi biết phương sai tổng thể hoặc cỡ mẫu đủ lớn, ở đây chỉ có độ lệch chuẩn mẫu 7.4 và 8.4 trên cỡ mẫu nhỏ. Phương án "two-sample proportion z-test" dành cho so sánh hai tỷ lệ, trong khi dữ liệu là số dặm trên gallon, biến định lượng. Vì đã có kiểm định phù hợp nên "none of the above" không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
A(−0.043, 0.063)
B(−0.038, 0.058)
C(−0.038, 0.063)
D(−0.043, 0.058)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "(−0.043, 0.063)". Khoảng tin cậy cho hiệu hai tỉ lệ: (p̂₁ − p̂₂) ± z(α/2)·√(p̂₁(1 − p̂₁)/n₁ + p̂₂(1 − p̂₂)/n₂). Ở đây p̂₁ = 10/200 = 0.05, p̂₂ = 8/200 = 0.04, hiệu bằng 0.01. Sai số chuẩn √(0.05·0.95/200 + 0.04·0.96/200) = √(0.0002375 + 0.000192) = 0.02072. Khoảng hai phía 99% dùng z₀.₀₀₅ = 2.58: biên sai 2.58·0.02072 = 0.0535, nên khoảng là 0.01 ± 0.0535 = (−0.0435, 0.0635) ≈ (−0.043, 0.063). Khoảng chứa 0 nên chưa đủ bằng chứng hai máy khác nhau về tỉ lệ lỗi. "(−0.038, 0.058)" dùng z₀.₀₁ = 2.33, tức khoảng 98% hai phía chứ không phải 99%. "(−0.038, 0.063)" ghép cận dưới của khoảng 98% với cận trên của khoảng 99%, không đối xứng quanh 0.01. "(−0.043, 0.058)" cũng ghép lệch như vậy, theo chiều ngược lại. "None of the other choices is correct" sai vì khoảng đúng đã có.
Mở trang câu hỏi này →
A85.18 − 1.51x
B85.18x − 1.51
C85.18 + 1.51x
D85.18x + 1.51
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "85.18 − 1.51x". Bình phương tối thiểu cho b = Sxy/Sxx và a = ȳ − b·x̄. Với x: 12, 15, 20, 25 và y: 69, 60, 55, 48 thì x̄ = 72/4 = 18, ȳ = 232/4 = 58, Sxx = Σx² − n·x̄² = 1394 − 4·324 = 98, Sxy = Σxy − n·x̄·ȳ = 4028 − 4·18·58 = −148. Do đó b = −148/98 ≈ −1.51 và a = 58 + 1.5102·18 ≈ 85.18, nên ŷ = 85.18 − 1.51x. Độ dốc âm hợp lý vì giá cao thì bán được ít bút. Biểu thức "85.18 + 1.51x" sai dấu độ dốc, cho ra quan hệ đồng biến trái với số liệu. Biểu thức "85.18x − 1.51" đổi chỗ hệ số chặn và độ dốc. Biểu thức "85.18x + 1.51" vừa đổi chỗ vừa sai dấu. Vì có mô hình đúng nên "None of the other choices is correct" không đúng.
Mở trang câu hỏi này →
A2.700
B3.018
C1.837
D4.550
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "2.700". Tổng bình phương sai số SSE = Σ(yᵢ − ŷᵢ)². Thay x vào ŷ = 1.6 + 1.1x được các giá trị dự báo 1.6, 2.7, 3.8, 6.0, 7.1; phần dư (residual) tương ứng là 1 − 1.6 = −0.6, 3 − 2.7 = 0.3, 4 − 3.8 = 0.2, 7 − 6.0 = 1.0, 6 − 7.1 = −1.1. Bình phương lên được 0.36, 0.09, 0.04, 1.00, 1.21, cộng lại SSE = 2.70. Tổng phần dư bằng −0.6 + 0.3 + 0.2 + 1.0 − 1.1 = −0.2, gần 0 như mong đợi với đường bình phương tối thiểu đã làm tròn hệ số. Giá trị "3.018" lớn hơn tổng các bình phương phần dư thực tế, không khớp phép cộng trên. Giá trị "1.837" lại nhỏ hơn tổng đó, và cũng không phải ước lượng phương sai σ̂² = SSE/(n − 2) = 2.7/3 = 0.9. Giá trị "4.550" quá lớn so với các phần dư đều dưới 1.1 về độ lớn. Có số đúng nên "None of the other choices is correct" sai.
Mở trang câu hỏi này →
A1.18
B1.38
C1.58
D1.78
Lời giải
Đáp án đúng: "1.18". Từ bảng, điểm Toán X của 5 sinh viên là 7.5, 6.5, 6, 4.5, 9.5, nên n = 5, x̄ = 34/5 = 6.8 và Sₓₓ = Σ(xᵢ − x̄)² = 0.49 + 0.09 + 0.64 + 5.29 + 7.29 = 13.8. Cột điểm Tài chính Y không cần dùng thêm vì β̂₀ = 3.18 và σ̂ = 1.43 đã cho. Sai số chuẩn của β̂₀ là √(σ̂²(1/n + x̄²/Sₓₓ)) = √(1.43²·(0.2 + 46.24/13.8)) = 1.43·√3.5507 ≈ 2.695. Với β₀,₀ = 0, T₀ = 3.18/2.695 ≈ 1.18. "1.38" ứng với mẫu số khoảng 2.30, tức sai số chuẩn bị tính nhỏ đi. "1.58" ứng với mẫu số khoảng 2.01, còn lệch xa hơn. "1.78" ứng với mẫu số khoảng 1.79, gần như chỉ còn σ̂ nhân một hệ số nhỏ, bỏ mất phần lớn của số hạng x̄²/Sₓₓ.
Mở trang câu hỏi này →
Aa strong linear relationship and as X increases, Y increases
Ba weak linear relationship and as X increases, Y decreases
Ca weak linear relationship and as X increases, Y increases
Da strong linear relationship and as X increases, Y decreases
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "a strong linear relationship and as X increases, Y increases". Hệ số tương quan r đo mức độ và chiều của quan hệ tuyến tính: |r| càng gần 1 thì các điểm càng sát một đường thẳng, dấu của r cho chiều. r dương và gần 1 nghĩa là quan hệ tuyến tính mạnh và đồng biến: X tăng thì Y có xu hướng tăng. "a weak linear relationship and as X increases, Y decreases" sai cả hai mặt: r gần 1 là mạnh chứ không yếu, và r dương là đồng biến chứ không nghịch biến. "a weak linear relationship and as X increases, Y increases" đúng chiều nhưng sai mức độ, vì quan hệ yếu ứng với r gần 0. "a strong linear relationship and as X increases, Y decreases" đúng mức độ nhưng sai chiều; nó mô tả r âm và gần −1. "None of the other choices is correct" sai vì đã có mô tả đúng.
Mở trang câu hỏi này →
Atype of car (import or domestic)
Bparking time of a student
Cparking times of the 130 students
Dlocation of the parking spot
Lời giải
Đáp án đúng: "parking times of the 130 students". Mẫu (sample) là tập con của tổng thể thực sự được quan sát và ghi số liệu; ở đây người quản lý chỉ theo dõi 130 sinh viên và ghi thời gian tìm chỗ đỗ của họ, nên mẫu là tập 130 thời gian đỗ xe đó, còn tổng thể là thời gian đỗ xe của toàn bộ sinh viên trường. "parking time of a student" là biến quan tâm (variable), tức đặc trưng đo trên mỗi cá thể, chưa phải tập dữ liệu đã thu. "type of car (import or domestic)" là một biến định tính khác mà nghiên cứu không ghi nhận và không liên quan tới thời gian đỗ trung bình. "location of the parking spot" cũng là một biến khác, không phải đối tượng của câu hỏi về thời gian đỗ xe.
Mở trang câu hỏi này →
AObservation study
BExperiment
CRetrospective study
Lời giải
Đáp án đúng: "Observation study". Nhà phân tích chỉ thu thập và so sánh giá cổ phiếu với thu nhập trên mỗi cổ phiếu (earnings per share) đang có trên thị trường, không can thiệp, không gán điều kiện hay thay đổi yếu tố nào của các công ty, nên đây là nghiên cứu quan sát (observational study): ghi nhận quan hệ giữa các biến như chúng vốn có. "Experiment" (thí nghiệm) đòi hỏi người nghiên cứu chủ động điều chỉnh một yếu tố, chẳng hạn ấn định mức thu nhập của công ty, rồi đo phản ứng của giá; điều đó vừa không khả thi vừa không được mô tả ở đây. "Retrospective study" (nghiên cứu hồi cứu) là dạng quan sát dựa trên hồ sơ lịch sử đã ghi chép trong quá khứ, thích hợp khi tình huống nhấn mạnh việc khai thác dữ liệu cũ; tình huống chỉ mô tả việc so sánh hai biến để chọn cổ phiếu, nên cách gọi chung và chính xác là nghiên cứu quan sát.
Mở trang câu hỏi này →
AA': The temperature of the liquid is lower than or equal to 50°C
BA': The temperature of the liquid is lower than 50°C
CA': The temperature of the liquid is higher than 50°C
DA': The temperature of the liquid is equal to 50°C
Lời giải
Đáp án đúng: "A': The temperature of the liquid is lower than or equal to 50°C". Biến cố bù A' gồm mọi kết cục trong không gian mẫu không thuộc A; A là nhiệt độ lớn hơn 50°C, nên phần còn lại là nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 50°C, và A cùng A' phủ kín mọi giá trị đo được mà không chồng lên nhau. Phương án "A': The temperature of the liquid is lower than 50°C" bỏ sót đúng giá trị 50°C, kết cục không thuộc A nên phải nằm trong biến cố bù. Phương án "A': The temperature of the liquid is higher than 50°C" chính là biến cố A, không phải phần bù. Phương án "A': The temperature of the liquid is equal to 50°C" chỉ là một phần nhỏ của biến cố bù, thiếu toàn bộ các nhiệt độ dưới 50°C.
Mở trang câu hỏi này →
A{HTT, THT, HTH, HHH, TTH, TTT}
B{HHH, TTT, THT, HTH, HHT, TTH, HTH}
C{HHH, HHT, HTH, HTT, THH, THT, TTH, TTT}
D{HHH, HTT, HTH, TTT, HTT, THH, HHT, THT}
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "{HHH, HHT, HTH, HTT, THH, THT, TTH, TTT}". Mỗi lần tung có 2 kết quả nên ba lần tung có 2³ = 8 kết quả, và không gian mẫu (sample space) phải liệt kê đủ 8 dãy, mỗi dãy đúng một lần. Tập "{HTT, THT, HTH, HHH, TTH, TTT}" chỉ có 6 phần tử, thiếu HHT và THH. Tập "{HHH, TTT, THT, HTH, HHT, TTH, HTH}" có 7 mục nhưng HTH bị viết hai lần, đồng thời thiếu HTT và THH. Tập "{HHH, HTT, HTH, TTT, HTT, THH, HHT, THT}" có 8 mục nhưng HTT lặp lại và thiếu TTH, nên vẫn chỉ có 7 kết quả khác nhau. Vì đã có tập liệt kê đầy đủ nên "None of the other choices is correct" không đúng.
Mở trang câu hỏi này →