MAS291Chưa đoCơ sở ngành Cập nhật 7 giờ trước
MAS291 - Xác suất thống kê
400Câu hỏi
8Bộ đề
10Chủ đề
Câu hỏi của môn
400/400 câuHết danh sách
A0.1056
B0.9616
C0.8944
D0.0384
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "0.1056". Theo định lý giới hạn trung tâm, với n = 100 lớn, trung bình mẫu x̄ xấp xỉ chuẩn với kỳ vọng μ = 1800 và sai số chuẩn σ/√n = 200/√100 = 20 giờ. Chuẩn hoá: Z = (1825 − 1800)/20 = 1.25, nên P(x̄ > 1825) = 1 − P(Z < 1.25) = 1 − 0.8944 = 0.1056, đúng dòng gợi ý (cũng bằng P(Z < −1.25) do đối xứng). "0.8944" là P(x̄ < 1825), lấy nhầm đuôi trái trong khi câu hỏi cần "more than". "0.9616" là P(Z < 1.77), ứng với một z không suy ra được từ σ/√n = 20 với chênh lệch 25. "0.0384" là đuôi trên của z = 1.77, đúng hướng nhưng sai z. "None of the other choices is correct" sai vì 0.1056 có mặt. Lưu ý nếu quên chia cho √n thì z = 25/200 = 0.125, xác suất gần 0.45, là xác suất cho một bóng đèn chứ không cho trung bình 100 bóng.
A0.529
Bapproximately 0
C0.862
Dapproximately 1
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "approximately 0". Phân phối thời gian không nói là chuẩn, nhưng n = 64 lớn nên theo định lý giới hạn trung tâm X̄ xấp xỉ chuẩn với kỳ vọng 65 và độ lệch chuẩn σ/√n = 8/√64 = 1. Khi đó P(X̄ > 71) = P(Z > (71 − 65)/1) = P(Z > 6) = 1 − P(Z < 6) = 1 − 1 = 0. Trung bình mẫu 71 cách kỳ vọng sáu sai số chuẩn nên gần như không thể xảy ra. Giá trị "approximately 1" là xác suất phía ngược lại, P(X̄ < 71). Giá trị "0.529" là P(Z < 0.07), không ứng với z = 6. Giá trị "0.862" là 1 − P(Z < −1) theo số liệu cho, thuộc z = −1 chứ không phải 6 (bảng chuẩn thật cho P(Z < −1) ≈ 0.1587). Vì kết quả xấp xỉ 0 có mặt nên "None of the other choices is correct" không đúng.
A62
B44
C16
D11
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "62". Khoảng tin cậy 95% cho μ khi biết σ có độ dài 2·z₀.₀₂₅·σ/√n. Muốn độ dài bằng 10 thì biên sai số E = 5, nên n = (z₀.₀₂₅·σ/E)² = (1.960·20/5)² = 7.84² ≈ 61.47; cỡ mẫu phải làm tròn lên số nguyên kế tiếp để bảo đảm độ dài không vượt 10, được n = 62. Giá trị "44" dùng z₀.₀₅ = 1.645, tức hệ số của khoảng 90%: (1.645·20/5)² ≈ 43.3, làm tròn lên 44. Giá trị "16" coi biên sai số bằng cả độ dài 10 thay vì một nửa: (1.96·20/10)² ≈ 15.37, làm tròn lên 16. Giá trị "11" mắc cả hai lỗi, vừa dùng 1.645 vừa lấy E = 10: (1.645·20/10)² ≈ 10.8, làm tròn lên 11.
AAbout 4.05
BAbout 1.65
CAbout 1.43
DNearly 50.20
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "About 4.05". Mẫu lớn n = 100 nên theo định lý giới hạn trung tâm dùng khoảng z với s thay cho σ: x̄ ± z₀.₀₅·s/√n. Bán kính = 1.645·12.30/10 ≈ 2.023, và độ rộng (width) là gấp đôi bán kính: 2·2.023 ≈ 4.05; khoảng tương ứng là (43.65, 47.69). "About 1.65" chỉ là phân vị z₀.₀₅ ≈ 1.645, nhầm phân vị với độ rộng khoảng. "About 1.43" còn nhỏ hơn cả bán kính 2.02, nên không thể là độ rộng của khoảng 90%. "Nearly 50.20" là cỡ một mức chi tiêu tính bằng đô la, gần với giá trị trung bình chứ không phải độ rộng; với s = 12.30 và n = 100, độ rộng chỉ vài đô la.
A(0.116, 1.064)
B(0.522, 0.658)
C(0.585, 0.595)
D(0.588, 0.592)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(0.522, 0.658)". Khoảng tin cậy 95% cho tỷ lệ là p̂ ± z(α/2)·√(p̂(1−p̂)/n). Ở đây p̂ = 118/200 = 0.59, √(0.59·0.41/200) = √0.0012095 ≈ 0.03478, sai số = 1.96·0.03478 ≈ 0.0682, nên khoảng là 0.59 ± 0.0682 = (0.522, 0.658). "(0.588, 0.592)" sai vì bán kính chỉ khoảng 0.0024, đúng bằng 1.96·0.0012095, tức quên lấy căn của p̂(1−p̂)/n. "(0.585, 0.595)" sai vì bán kính 0.005 cũng quá nhỏ so với sai số chuẩn 0.0348, không khớp cách tính nào đúng. "(0.116, 1.064)" sai vì cận trên vượt 1, điều không thể với một tỷ lệ, và bán kính 0.474 quá lớn. "None of the other choices is correct" sai vì khoảng đúng có trong các lựa chọn.
AThere is weak evidence against the null hypothesis, and you should fail to reject it.
BThere is strong evidence against the null hypothesis, and you should reject it.
CThe P-value indicates that the null hypothesis is false.
DThe P-value is irrelevant in this context.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "There is weak evidence against the null hypothesis, and you should fail to reject it.". Quy tắc quyết định: bác H₀ khi p-value < α. Ở đây p-value = 0.07 > α = 0.05 nên không bác H₀; p-value 0.07 khá nhỏ cho thấy dữ liệu có phần không hợp với H₀, tức bằng chứng yếu, chưa đủ mạnh ở mức 0.05. "There is strong evidence against the null hypothesis, and you should reject it." sai vì chỉ bác khi p-value nhỏ hơn α, và 0.07 không phải bằng chứng mạnh. "The P-value indicates that the null hypothesis is false." sai vì p-value là xác suất thu được dữ liệu cực đoan như vậy khi H₀ đúng, không bao giờ chứng minh H₀ sai; không bác H₀ cũng không có nghĩa H₀ đúng. "The P-value is irrelevant in this context." sai vì p-value chính là đại lượng để so với mức ý nghĩa và ra quyết định.
A(i)
B(ii)
C(iii)
DNone of the other choices is true
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(iii)". Kiểm định một phía bên trái H₀: μ = 9.0, H₁: μ < 9.0 với σ đã biết, bác H₀ khi z₀ < −z_α. Với α = 0.05, ngưỡng là −z₀.₀₅ = −1.64; z₀ = −1.44 lớn hơn −1.64 nên không bác H₀. Với α = 0.10, ngưỡng là −z₀.₁ = −1.28; z₀ = −1.44 nhỏ hơn −1.28 nên bác H₀. Tương đương, p-value = P(Z < −1.44) ≈ 0.075 theo bảng chuẩn, nằm giữa 0.05 và 0.10. "(i)" sai vì ở α = 0.05 trị thống kê chưa vượt ngưỡng −1.64. "(ii)" không thể xảy ra với bất kỳ dữ liệu nào: đã bác bỏ ở mức α nhỏ hơn thì chắc chắn bác bỏ ở mức lớn hơn, vì miền bác bỏ mở rộng khi α tăng. "None of the other choices is true" sai vì mục (iii) đúng. Giá trị z₀.₀₂₅ = 1.96 chỉ dùng cho kiểm định hai phía ở mức 5%, không áp dụng ở đây.
AReject Ho
BDo not reject Ho
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Do not reject Ho". Tổng thể chuẩn, σ chưa biết, n = 5 nên dùng kiểm định t: t₀ = (x̄ − μ₀)/(s/√n) = (22.496 − 22.5)/(0.378/√5) = −0.004/0.169 = −0.024. H₁: μ ≠ 22.5 là hai phía nên giá trị tới hạn là t(0.025, 4) = 2.776 với n − 1 = 4 bậc tự do; vì |t₀| = 0.024 nhỏ hơn nhiều so với 2.776 nên t₀ không rơi vào miền bác bỏ, dữ liệu không cho bằng chứng rằng nhiệt độ trung bình khác 22.5 ⁰C. Phương án "Reject Ho" sai vì muốn bác H₀ thì |t₀| phải vượt 2.776; ngay cả khi dùng nhầm z₀.₀₂₅ = 1.96 hay t(0.025, 5) = 2.571 thì |t₀| = 0.024 vẫn quá nhỏ để bác.
A(ii)
B(i)
C(iv)
D(iii)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(i)". Tỷ lệ mẫu p̂ = 17/200 = 0.085. Thống kê kiểm định tỷ lệ dùng p₀ ở mẫu số: Z₀ = (p̂ − p₀)/√(p₀(1 − p₀)/n) = (0.085 − 0.06)/√(0.06·0.94/200) = 0.025/0.01679 ≈ 1.489. Đối thuyết p > 0.06 là kiểm định đuôi phải, bác H₀ khi z₀ > z₀.₀₅ = 1.645; vì 1.489 < 1.645 nên không bác H₀ (fail to reject), tức chưa đủ bằng chứng cho thấy tỷ lệ hành lý thất lạc vĩnh viễn vượt 6%. Phương án "(ii)" tính đúng z₀ nhưng kết luận bác H₀ là sai vì z₀ chưa vượt giá trị tới hạn. Phương án "(iii)" và "(iv)" dùng z₀ = 1.836, không khớp phép tính với p₀ = 0.06 và n = 200; riêng "(iv)" còn kéo theo kết luận bác H₀ sai. Vì đã có phát biểu đúng nên "None of the other choices is correct" không được chọn.
AReject Null hypothesis
BFail to reject Null hypothesis
CNot enough information
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reject Null hypothesis". Quy tắc quyết định bằng p-value: bác H₀ khi p-value < α. Ở đây p-value = 0.04 nhỏ hơn α = 0.05 nên bác bỏ H₀: μ₁ − μ₂ = 0, tức có đủ bằng chứng ở mức ý nghĩa 5% để kết luận điểm trung bình của phương pháp luyện tập mới khác với phương pháp truyền thống. p-value là xác suất, khi H₀ đúng, quan sát được kết quả cực đoan như mẫu hoặc hơn; 0.04 nghĩa là chênh lệch như vậy hiếm khi xảy ra nếu hai phương pháp thật sự như nhau. "Fail to reject Null hypothesis" chỉ đúng khi p-value ≥ α, ví dụ nếu dùng α = 0.01 thì 0.04 > 0.01 và ta mới giữ H₀. "Not enough information" sai vì p-value và α là đủ để ra quyết định; không cần biết thêm cỡ mẫu hay giá trị thống kê kiểm định, những thứ đó đã được tóm vào p-value.
A2.294
B1.515
C1.896
D3.456
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "1.515". Khi giả định hai phương sai bằng nhau, phương sai gộp sp² = ((n₁ − 1)s₁² + (n₂ − 1)s₂²)/(n₁ + n₂ − 2). Thay số: (25·1.26² + 22·1.76²)/47 = (25·1.5876 + 22·3.0976)/47 = (39.69 + 68.1472)/47 = 107.8372/47 ≈ 2.2944, nên độ lệch chuẩn gộp sp = √2.2944 ≈ 1.515. Giá trị "2.294" là phương sai gộp sp², chưa lấy căn. Giá trị "1.896" không ứng với trung bình có trọng số nào của s₁ = 1.26 và s₂ = 1.76; độ lệch chuẩn gộp luôn nằm giữa hai độ lệch chuẩn thành phần, mà 1.896 lớn hơn cả 1.76. Giá trị "3.456" còn vượt xa s₂ và cả sp², không thể là độ lệch chuẩn gộp. Mức α = 0.05 chỉ dùng ở bước kiểm định sau, không ảnh hưởng tới sp.
A(0.039, 0.101)
B(0.044, 0.096)
C(0.023, 0.105)
D(0.050, 0.088)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(0.039, 0.101)". Áp công thức khoảng tin cậy cho hiệu hai tỉ lệ (p̂₁ − p̂₂) ± z(α/2)·√(p̂₁(1−p̂₁)/n₁ + p̂₂(1−p̂₂)/n₂), coi mỗi tỉ lệ ứng với một mẫu cỡ 2020: SE = √(0.53·0.47/2020 + 0.46·0.54/2020) ≈ 0.01569, nên 0.07 ± 1.96·0.01569 = 0.07 ± 0.0308 = (0.039, 0.101). Nói chặt thì 53% và 46% đến từ cùng một nhóm người trả lời nên hai tỉ lệ không độc lập mà tương quan âm, và sai số chuẩn chính xác của hiệu sẽ lớn hơn; tuy vậy công thức hai mẫu độc lập là mô hình bài yêu cầu dùng, và nó cho khoảng này. Khoảng "(0.044, 0.096)" có tâm 0.07 nhưng dùng 1.64, tức mức 90%. Khoảng "(0.023, 0.105)" có tâm 0.064, không đặt tại hiệu quan sát 0.07. Khoảng "(0.050, 0.088)" có tâm 0.069 và biên sai số chỉ 0.019, hẹp hơn mức 95%. Có khoảng đúng nên "None of the other choices is correct" bị loại.
AAll of the other choices are true
BError sum of squares
CRegression sum of squares
DTotal sum of squares
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Error sum of squares". Phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) chọn β̂₀, β̂₁ để cực tiểu tổng bình phương phần dư SSE = Σ(yᵢ − ŷᵢ)², từ đó ra β̂₁ = Sxy/Sxx và β̂₀ = ȳ − β̂₁x̄. "Total sum of squares" là SST = Σ(yᵢ − ȳ)², chỉ phụ thuộc dữ liệu y và không đổi khi thay đường thẳng, nên không có gì để cực tiểu. "Regression sum of squares" là SSR = SST − SSE; khi SSE nhỏ nhất thì SSR lại lớn nhất, nên nó bị cực đại chứ không bị cực tiểu. "All of the other choices are true" sai vì chỉ có SSE là đại lượng được cực tiểu, hai đại lượng kia thì không.
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(iii)". Trong hồi quy tuyến tính đơn, phương sai của hệ số góc là V(β̂₁) = σ²/Sₓₓ; thay σ² bằng ước lượng σ̂² = SSE/(n − 2) rồi lấy căn được sai số chuẩn ước lượng se(β̂₁) = √(σ̂²/Sₓₓ), chính là đại lượng dùng trong t₀ = β̂₁/se(β̂₁). "(i)" sai vì gán cho β̂₁ công thức √(σ̂²[1/n + x̄²/Sₓₓ]) vốn là sai số chuẩn của hệ số chặn. "(ii)" sai vì σ̂²/Sₓₓ là phương sai ước lượng của β̂₁ (chưa lấy căn), lại còn ghi cho β̂₀. "(iv)" là công thức đúng nhưng của se(β̂₀), hệ số chặn, không phải hệ số góc mà câu hỏi hỏi. "None of the other choices is correct" sai vì công thức đúng có trong các lựa chọn.
A0.8
B1.3
C1.8
D2.5
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "0.8". Bảng điểm của 5 sinh viên: Toán X là 7.5, 6.5, 6, 4.5, 9.5 và Lý Y là 6, 8.5, 5.5, 6, 9. Thống kê kiểm định cho hệ số chặn là T₀ = (β̂₀ − β₀,₀)/√(σ̂²(1/n + x̄²/Sₓₓ)), có n − 2 = 3 bậc tự do. Tính x̄ = 34/5 = 6.8; Sₓₓ = Σ(x − x̄)² = 0.49 + 0.09 + 0.64 + 5.29 + 7.29 = 13.8. Sai số chuẩn của β̂₀ là √(1.43²·(1/5 + 6.8²/13.8)) = 1.43·√(0.2 + 3.3507) ≈ 2.695. Do đó T₀ = (3.18 − 1)/2.695 ≈ 0.81, làm tròn 0.8. "2.5" khớp với việc dùng nhầm Σx² = 245 thay cho Sₓₓ (mẫu số còn 1.43·√(0.2 + 46.24/245) ≈ 0.89, T₀ ≈ 2.45), "1.8" khớp với việc dùng x̄ thay cho x̄² (mẫu số 1.43·√(0.2 + 6.8/13.8) ≈ 1.19, T₀ ≈ 1.83), còn "1.3" đòi mẫu số khoảng 1.68, không khớp cách thay số nào của công thức; khi x̄ = 6.8 xa 0, số hạng x̄²/Sₓₓ = 3.35 chiếm phần lớn biểu thức dưới căn nên hệ số chặn ước lượng kém chính xác. Giá trị 0.8 nhỏ so với t tới hạn nên không bác H₀: β₀ = 1.
A0.948
B0.245
C0.899
D0.764
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "0.948". Hệ số tương quan mẫu r = Sxy/√(Sxx·Syy). Với x̄ = 12/4 = 3 và ȳ = 288/4 = 72: độ lệch của x là −1, −1, 0, 2 nên Sxx = 6; độ lệch của y là −41, −36, 22, 55 nên Syy = 1681 + 1296 + 484 + 3025 = 6486; Sxy = 41 + 36 + 0 + 110 = 187. Do đó r = 187/√(6·6486) = 187/197.27 = 0.948, quan hệ tuyến tính dương rất mạnh giữa đường kính gốc và chiều cao cây. "0.899" là r² = 0.948² ≈ 0.899, hệ số xác định, không phải hệ số tương quan. "0.245" chỉ một quan hệ tuyến tính yếu, trái với dữ liệu y tăng mạnh và đều theo x. "0.764" thấp hơn rõ so với giá trị tính đúng từ Sxx, Syy, Sxy. Đã có 0.948 nên "None of the other choices is correct" không được chọn.