PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 7 / 26
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 73 – 84 trong 311 câuTrue or False: Quality management is the job done by project manager himself/herself to determine quality policies, objectives, and responsibilities so that the project will satisfy the needs for which it was undertaken.2 lựa chọnTrung bình63% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A (False). Định nghĩa chuẩn nói Project Quality Management gồm các quy trình và hoạt động của TỔ CHỨC THỰC HIỆN (the performing organization) trong việc xác định chính sách, mục tiêu và trách nhiệm chất lượng. Phát biểu đổi thành "công việc do chính giám đốc dự án làm", nên sai.
Chọn True là bỏ qua chỗ tráo chủ thể. Lý do thực tế: chính sách chất lượng thường đã tồn tại ở cấp tổ chức trước khi dự án ra đời; giám đốc dự án có nhiệm vụ ÁP DỤNG và điều chỉnh chúng cho dự án của mình, chứ không tự đặt ra chính sách chất lượng của công ty.
True or False: Product quality focuses on the goods and services.2 lựa chọnDễ70% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B (True). Chất lượng được nhìn theo hai hướng bổ sung nhau: chất lượng SẢN PHẨM hướng vào bản thân hàng hoá và dịch vụ tạo ra — chúng có đáp ứng yêu cầu, có dùng được cho mục đích đã định hay không; còn chất lượng QUY TRÌNH hướng vào cách thức làm ra chúng.
Chọn False là nhầm hai hướng này với nhau. Phân biệt cho dễ nhớ: kiểm soát chất lượng (quality control) soi sản phẩm, bảo đảm chất lượng (quality assurance) soi quy trình.
True or False: Your role as the project manager during quality control is to implement the quality management plan using the appropriate tools and techniques, in order to ensure that work is being performed according to required quality standards.2 lựa chọnTrung bình46% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A (False). Việc "triển khai kế hoạch quản lý chất lượng bằng các công cụ và kỹ thuật phù hợp để bảo đảm công việc đang được thực hiện đúng chuẩn chất lượng" là vai trò trong BẢO ĐẢM chất lượng, không phải kiểm soát chất lượng.
Trong kiểm soát chất lượng, việc của giám đốc dự án là đo lường và kiểm tra kết quả bàn giao cụ thể: lấy mẫu, kiểm tra, dựng biểu đồ kiểm soát, biểu đồ Pareto, rồi so kết quả với chuẩn để chấp nhận hay từ chối. Cặp mẹo phân biệt: bảo đảm chất lượng nhìn QUY TRÌNH và mang tính phòng ngừa; kiểm soát chất lượng nhìn KẾT QUẢ và mang tính phát hiện.
True or False: Project Human Resource Management includes the processes that organize, manage, and lead the project team.2 lựa chọnDễ82% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B (True). Project Human Resource Management đúng là gồm các quy trình tổ chức, quản lý và dẫn dắt đội dự án: lập kế hoạch quản lý nguồn nhân lực, tuyển dụng đội, phát triển đội và quản lý đội.
Chọn False là bác bỏ một định nghĩa đúng nguyên văn. Điểm cần nhớ: lĩnh vực này bao gồm cả phần "cứng" (cơ cấu tổ chức, ma trận trách nhiệm RACI, lịch nguồn lực) lẫn phần "mềm" (xây dựng đội, giải quyết xung đột, tạo động lực, ghi nhận và khen thưởng).
Each person involved in the project should be assigned, but doesn't always need to know his or her role and responsibility. True or False2 lựa chọnTrung bình60% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B (False). Mỗi người tham gia dự án không những phải được phân công mà còn PHẢI biết rõ vai trò và trách nhiệm của mình — đó chính là lý do tồn tại của ma trận phân công trách nhiệm (RAM/RACI) và của phần vai trò-trách nhiệm trong kế hoạch quản lý nguồn nhân lực.
Chọn True là chấp nhận rằng có thể giao việc cho người ta mà không cho họ biết họ chịu trách nhiệm gì. Hệ quả thực tế của việc đó là công việc bị bỏ rơi vì ai cũng tưởng người khác làm, hoặc bị làm trùng.
Downward communication is communication to/from:4 lựa chọnTrung bình63% trả lời đúng
AYour senior management.
BYour social groups.
CYour direct reports.
DYour peers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Giao tiếp hướng xuống (downward communication) là giao tiếp với những người báo cáo trực tiếp cho bạn — cấp dưới trong sơ đồ tổ chức. Nội dung thường là giao việc, chỉ đạo, phản hồi hiệu suất.
A sai vì trao đổi với cấp trên là giao tiếp hướng lên (upward). D sai vì trao đổi với người ngang cấp là giao tiếp hàng ngang (horizontal/lateral). B sai vì các nhóm xã hội thuộc mạng lưới giao tiếp phi chính thức, nằm ngoài trục dọc của tổ chức.
Who should take the most responsibility for clear and effective communication?4 lựa chọnTrung bình47% trả lời đúng
ACommunications Manager
BReceiver
CSender and the receiver
DSender
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Người chịu trách nhiệm chính về giao tiếp rõ ràng và hiệu quả là người gửi thông tin. Người gửi là người tạo ra và gửi thông tin đến người nhận. Họ có trách nhiệm đảm bảo rằng thông tin được truyền đạt một cách rõ ràng, chính xác và phù hợp với mục đích của thông tin. Điều này bao gồm việc chọn ngôn ngữ phù hợp, tránh sử dụng ngôn ngữ không rõ ràng hoặc mơ hồ, và đảm bảo rằng thông tin được truyền đạt một cách đầy đủ và chính xác. Người gửi cũng có trách nhiệm lắng nghe và phản hồi lại thông tin nhận được từ người nhận để đảm bảo rằng thông tin được hiểu đúng và phù hợp với mục đích của thông tin.
True or False: The primary goal of project risk management is to maximize the likelihood and impact of negative events or threats and to minimize the likelihood and impact of positive events or opportunities.2 lựa chọnTrung bình68% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A (False). Phát biểu bị đảo ngược hoàn toàn. Mục tiêu của quản lý rủi ro dự án là TĂNG khả năng xảy ra và tác động của sự kiện tích cực (cơ hội), đồng thời GIẢM khả năng xảy ra và tác động của sự kiện tiêu cực (mối đe doạ).
Chọn True là chấp nhận vế đảo. Cấu trúc phản ứng rủi ro cũng phản ánh đúng hai chiều này: với mối đe doạ có tránh (avoid), chuyển giao (transfer), giảm nhẹ (mitigate), chấp nhận (accept); với cơ hội có khai thác (exploit), chia sẻ (share), nâng cao (enhance), chấp nhận (accept).
The following tools and techniques can be valuable in risk identification, EXCEPT4 lựa chọnDễ77% trả lời đúng
ASWOT (Strengths, Opportunities, Weaknesses, Threats)
BReviewing and evaluating project documents
CReviewing similar projects executed in past
DEarned Value Management
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Các công cụ và kỹ thuật sau có thể có giá trị trong việc xác định rủi ro, ngoại trừ:
SWOT (Strengths, Opportunities, Weaknesses, Threats) là một công cụ phân tích giúp xác định điểm mạnh, cơ hội, điểm yếu và mối đe dọa của một dự án.
Reviewing và evaluating project documents (Đánh giá và đánh giá tài liệu dự án) là một kỹ thuật giúp xác định rủi ro dựa trên tài liệu dự án.
Reviewing similar projects executed in past (Đánh giá các dự án tương tự đã thực hiện trong quá khứ) là một kỹ thuật giúp xác định rủi ro dựa trên kinh nghiệm của các dự án tương tự.
Earned Value Management (Quản lý giá trị thực hiện) là một kỹ thuật giúp theo dõi tiến độ dự án và xác định rủi ro dựa trên giá trị thực hiện. Tuy nhiên, Earned Value Management không phải là một công cụ trực tiếp giúp xác định rủi ro, mà là một công cụ giúp theo dõi tiến độ dự án và xác định rủi ro dựa trên giá trị thực hiện.
If the response you choose is to enhance a risk this means that:4 lựa chọnTrung bình44% trả lời đúng
AActively do not consider the risk but establish contingency plan.
BYou add steps to your plans to make certain the opportunity is captured.
CChange your plan so that another party will be responsible for a partial amount of ownership of the opportunity.
DCreate your plan to increase the probability and/or the impact of the opportunity.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Nếu bạn chọn một phương án để tăng cường rủi ro, điều đó có nghĩa là bạn đang cố gắng tăng cường khả năng xảy ra hoặc mức độ ảnh hưởng của cơ hội. Điều này có thể được thực hiện bằng cách thêm các bước vào kế hoạch của bạn để tăng cường khả năng xảy ra hoặc mức độ ảnh hưởng của cơ hội. Ví dụ, bạn có thể quyết định đầu tư thêm vào một dự án để tăng cường khả năng thành công hoặc bạn có thể quyết định tăng cường sự tham gia của các bên liên quan khác để tăng cường mức độ ảnh hưởng của cơ hội. Mục tiêu của bạn là tăng cường cơ hội thành công và đạt được kết quả mong muốn.
AAcknowledge your lack of expertise and set aside some contingency reserve to cover the risk.
BChange the scope of the project so that this type of work is excluded and introduce a new risk, that of an unhappy sponsor.
CLet the team do the work and see what happen, do not prepare any other response.
DHave budget to hire external resources and there is a vendor you can hire who specialized in this type of work, hire them.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Have budget to hire external resources and there is a vendor you can hire who specialized in this type of work, hire them.. Đã có ngân sách và có nhà cung cấp chuyên môn ⇒ chuyển giao rủi ro cho bên có năng lực là phản ứng tốt nhất. Chỉ "để dành dự phòng" là chấp nhận rủi ro mà không xử lý nguyên nhân.
Who is the stakeholder that will ultimately use the product or service you are creating?4 lựa chọnDễ94% trả lời đúng
AProject Team
BProject Manager
CCustomer/User
DSponsor
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Khách hàng/người dùng là bên liên quan cuối cùng SỬ DỤNG sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án tạo ra. Vì họ là người dùng thật, yêu cầu và tiêu chí nghiệm thu của họ chính là thước đo dự án có thành công hay không.
A sai vì đội dự án là bên TẠO RA sản phẩm. B sai vì giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành để giao được sản phẩm. D sai vì nhà tài trợ là người cấp tiền và cấp quyền — quan trọng bậc nhất về mặt thẩm quyền nhưng không nhất thiết là người dùng cuối. Lưu ý "khách hàng" và "người dùng" có thể là hai bên khác nhau: người mua chưa chắc là người dùng.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
11 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu1 lượt làm5,02
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 2 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (49 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu1 lượt làm
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 5 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 1 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)