Đề ôn · PMG201C
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)
50 câu · Cuối kỳ · Summer 2026
50câu trong đề
PMG201Cmôn
Câu hỏi của đề
15/50 câuCòn 35
1True or False: A Project is defined as being unique and temporary, with an undefined start and finish.2 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. Dự án có điểm đầu và điểm cuối XÁC ĐỊNH; câu này ghi "undefined start and finish" nên sai.
2True or False: In a projectized organization, team members are never assigned to the project full time.2 lựa chọnDễ79% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. Trong tổ chức theo dự án (projectized organization), toàn bộ tổ chức được xếp quanh các dự án: thành viên nhóm ĐƯỢC PHÂN CÔNG TOÀN THỜI GIAN cho dự án, báo cáo trực tiếp cho quản lý dự án, và quản lý dự án nắm gần như trọn quyền về nguồn lực lẫn ngân sách. Câu dẫn nói "không bao giờ được phân công toàn thời gian" là mô tả ngược. Đúng ra kiểu tổ chức có thành viên chia thời gian giữa phòng ban và dự án là functional/matrix, không phải projectized.
AScope, number of resources, and cost
BScope, cost, and schedule
CScope, schedule, cost, quality, risk, resources, and customer satisfaction
DSchedule, cost, and number of changes
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Scope, schedule, cost, quality, risk, resources, and customer satisfaction. "Ràng buộc ba" (scope – cost – schedule) là cách hiểu cũ; PMBOK từ bản 5 trở đi liệt kê SÁU ràng buộc cạnh tranh nhau: phạm vi, tiến độ, chi phí, chất lượng, nguồn lực và rủi ro — thực tế còn cộng thêm sự hài lòng của khách hàng. Chính câu dẫn đã nói rõ ý đó: "hành động có lợi cho ràng buộc này có thể gây hại cho ràng buộc khác", tức đang mô tả một hệ nhiều ràng buộc chứ không phải ba. Phương án "Scope, cost, and schedule" là bẫy kinh điển: nó đúng nhưng THIẾU, và nó là tập con của phương án đầy đủ — khi đề hỏi "best describes" thì tập đầy đủ mới là câu trả lời. Hai phương án còn lại sai vì "số lượng nguồn lực" và "số lượng thay đổi" không phải ràng buộc của dự án.
4The person who should be in control of the project during project planning is the:4 lựa chọnDễ97% trả lời đúng
AProject manager
BTeam member
CFunctional manager
DSponsor
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Project manager. Trong giai đoạn lập kế hoạch, người điều phối và kiểm soát dự án là quản lý dự án: chính họ dẫn dắt việc xây kế hoạch, gom đầu vào từ các bên và giữ nhịp công việc. Sponsor là người phê duyệt điều lệ, cấp tiền và gỡ rào cản chứ không điều hành hằng ngày. Functional manager nắm nguồn lực của phòng ban, chỉ cung cấp người chứ không kiểm soát dự án. Team member là người thực thi và đóng góp ước tính, không phải người kiểm soát.
5A project management plan should be realistic in order to be used to manage the project. Which of the following is the best method to achieve a realistic project management plan?4 lựa chọnTrung bình52% trả lời đúng
AThe sponsor creates the project management plan based on input from the project manager
BThe functional manager creates the project management plan based on input from the project manager
CThe project manager creates the project management plan based on input from senior management
DThe project manager creates the project management plan based on input from the team
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: The project manager creates the project management plan based on input from the team. Một kế hoạch chỉ "thực tế" khi ước tính đến từ chính những người sẽ làm việc đó — họ hiểu rõ nhất khối lượng và rủi ro của công việc, đồng thời việc tham gia lập kế hoạch tạo ra cam kết thực hiện (buy-in). Sponsor và functional manager không phải người viết kế hoạch quản lý dự án. Lấy đầu vào chỉ từ senior management thì kế hoạch phản ánh mong muốn của cấp trên chứ không phản ánh năng lực thực tế, và đó chính là nguyên nhân kinh điển của kế hoạch bất khả thi.
6True or False: The Project Charter is a document that formally authorizes the existence of a project. It also documents initial requirements that satisfy the stakeholders' needs and expectations.2 lựa chọnDễ76% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: True. Đây đúng là định nghĩa Project Charter trong PMBOK: tài liệu do người khởi xướng hoặc nhà tài trợ ban hành, CHÍNH THỨC CÔNG NHẬN sự tồn tại của dự án và trao cho quản lý dự án quyền sử dụng nguồn lực của tổ chức. Charter cũng ghi lại các yêu cầu ban đầu ở mức khái quát nhằm đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của các bên liên quan. Chưa có charter thì dự án chưa tồn tại về mặt hình thức.
7True or False: Scope creep represents the situation that the changes are made with the proper process and authority.2 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. Scope creep là hiện tượng phạm vi phình ra một cách KHÔNG KIỂM SOÁT: các thay đổi len vào mà không qua quy trình kiểm soát thay đổi, không được người có thẩm quyền phê duyệt, không điều chỉnh tiến độ – chi phí – nguồn lực tương ứng. Thay đổi có quy trình và có thẩm quyền phê duyệt thì gọi là approved change request, hoàn toàn hợp lệ và không phải scope creep. Câu dẫn mô tả đúng mặt ngược lại nên sai.
8A good change process will:4 lựa chọnDễ86% trả lời đúng
ARequire the same level of approval for all changes.
BHave change thresholds that are appropriate for the type of change.
CBe very complex in order to discourage changes.
DAllow the project manager to approve all changes.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Một quy trình thay đổi tốt phải phân tầng: thay đổi nhỏ, rủi ro thấp thì cho duyệt nhanh ở cấp thấp; thay đổi lớn, đụng ngân sách hoặc tiến độ thì đưa lên ban kiểm soát thay đổi. Ngưỡng phù hợp theo loại thay đổi giúp quy trình vừa chặt vừa không tắc.
A sai vì bắt mọi thay đổi qua cùng một mức phê duyệt sẽ làm nghẽn những việc vặt và lãng phí thời gian lãnh đạo. C sai vì cố tình làm quy trình phức tạp để nản lòng người đề xuất là phản tác dụng — thay đổi sẽ đi đường vòng, không được ghi nhận. D sai vì cho giám đốc dự án duyệt mọi thay đổi là bỏ qua thẩm quyền của nhà tài trợ với những thay đổi vượt ngưỡng.
9Which of the following is NOT the output of Plan Scope Management process? (Choose 2 answers)4 lựa chọnDễ85% trả lời đúng
AScope Management Plan
BRequirement Management Plan
CTime Management Plan
DCost Management Plan
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Time Management Plan ; Cost Management Plan. Plan Scope Management chỉ sinh 2 đầu ra: Scope Management Plan và Requirements Management Plan ⇒ hai cái KHÔNG phải đầu ra là Time và Cost Management Plan.
10Should the Project Scope Statement document include?4 lựa chọnTrung bình66% trả lời đúng
AAcceptance criteria
BMilestones
CWBS (Work Breakdown Structure)
DWBS Dictionary
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Acceptance criteria. Project Scope Statement chứa TIÊU CHÍ NGHIỆM THU. WBS và WBS dictionary là tài liệu riêng (đầu ra của Create WBS).
11True or False: When creating the WBS of the project, Project Manager decided to not include his management tasks into WBS as those tasks will be done by him and he knows well what he has to do in the project.2 lựa chọnTrung bình65% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. WBS tuân theo quy tắc 100%: nó phải bao trọn TOÀN BỘ công việc của dự án, kể cả công việc quản lý dự án (lập kế hoạch, họp, báo cáo, kiểm soát thay đổi). Công việc không nằm trong WBS thì không có ai ước tính công sức, không được phân bổ ngân sách và không được theo dõi tiến độ. Lý do "tôi tự làm nên tôi biết" càng sai về nguyên tắc: WBS là công cụ giao tiếp và kiểm soát cho cả nhóm lẫn các bên liên quan, không phải sổ tay ghi nhớ riêng của quản lý dự án.
12Which one is not included in the Scope Baseline?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
AScope statement
BWBS
CWBS dictionary
DProject Documents Updates
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Project Documents Updates. Scope Baseline gồm đúng BA phần: Project Scope Statement, WBS và WBS Dictionary — đây là phiên bản đã được phê duyệt, chỉ đổi được qua quy trình kiểm soát thay đổi. "Project Documents Updates" là một đầu ra chung xuất hiện ở rất nhiều quy trình (cập nhật các tài liệu dự án khác), nó không phải cấu phần của baseline.
13The network diagram can be used to:5 lựa chọnDễ74% trả lời đúng
AControl the cost performance of the project
BShow project schedule performance over time
CIdentify project resource requirements
DIdentify opportunities to compress the project schedule
EHelp to justify project quality metrics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Identify opportunities to compress the project schedule. Sơ đồ mạng cho thấy quan hệ phụ thuộc và đường găng ⇒ chỉ ra chỗ có thể fast-track/crash để rút ngắn tiến độ. Biểu diễn tiến độ theo thời gian là việc của biểu đồ Gantt. (Đã sửa luôn 2 phương án bị mất chữ "I" đầu dòng.)
14True or False: If "review online modules" needs to begin before "develop online modules" can finish, that is called a start to finish relationship.2 lựa chọnDễ95% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: True. Quan hệ Start-to-Finish (SF) nghĩa là hoạt động ĐI SAU không thể KẾT THÚC cho tới khi hoạt động ĐI TRƯỚC đã BẮT ĐẦU. Ở đây "review online modules" phải bắt đầu thì "develop online modules" mới được phép kết thúc: predecessor là "review" (mốc Start), successor là "develop" (mốc Finish) ⇒ đúng là Start-to-Finish. Đây là loại quan hệ hiếm gặp nhất trong bốn loại (FS, SS, FF, SF), hay bị nhầm với Finish-to-Start.
15To calculate late finish (LF) of an activity which has only one successor, you will4 lựa chọnTrung bình68% trả lời đúng
ATake the late start of its immediate successor.
BTake the early start of its immediate successor.
CTake the late finish of its immediate successor.
DTake the early finish of its immediate successor.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Take the late start of its immediate successor. Trong lượt đi ngược (backward pass), Late Finish của một hoạt động bằng Late Start NHỎ NHẤT trong số các hoạt động kế tiếp; khi chỉ có duy nhất một hoạt động kế tiếp thì LF = LS của hoạt động đó. Lý do: hoạt động này phải kết thúc chậm nhất là ngay trước thời điểm muộn nhất mà hoạt động sau còn có thể bắt đầu, nếu không sẽ đẩy trễ cả chuỗi. Early start và early finish thuộc lượt đi xuôi, không dùng ở đây; lấy late finish của hoạt động sau sẽ cộng dư mất trọn thời lượng của nó.
Đánh giá quiz
Người học chấm PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu) ra sao?
Trung bình từ các phiên học hợp lệ.
5.0
1 lượt chấm