PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 16 / 26
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 181 – 192 trong 311 câuIf the response you choose is to exploit a risk this means that:4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
AYou actively do not consider the risk but establish contingency plan.
BYou add steps to your plans to make certain the opportunity is captured.
CYou change your plan so that another party will be responsible for a partial amount of ownership of the opportunity.
DYou create your plan to increase the probability and/or the impact of the opportunity.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: You add steps to your plans to make certain the opportunity is captured.. Exploit = bảo đảm cơ hội CHẮC CHẮN xảy ra. D là enhance (tăng xác suất/tác động), C là share, A là accept.
True or False: When you choose to transfer your project risk to a third party, it will definitely eliminate the risk.2 lựa chọnDễ74% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi bạn quyết định chuyển rủi ro dự án sang một bên thứ ba, điều đó không nhất thiết sẽ loại bỏ hoàn toàn rủi ro. Việc chuyển rủi ro chỉ giúp phân chia rủi ro giữa bạn và bên thứ ba, nhưng không loại bỏ được hoàn toàn. Ví dụ, nếu bạn ký hợp đồng với một nhà thầu để thực hiện một phần của dự án, rủi ro vẫn còn tồn tại, vì nhà thầu cũng có thể gặp khó khăn trong việc hoàn thành công việc. Do đó, việc chuyển rủi ro không phải là một giải pháp đảm bảo để loại bỏ rủi ro, mà chỉ là một cách để phân chia và quản lý rủi ro.
If you want to identify who your stakeholders are, asking who will not be impacted by the product or service being created can be helpful. True or False2 lựa chọnTrung bình42% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. Để nhận diện bên liên quan, phải hỏi ai SẼ chịu tác động / ai sẽ dùng sản phẩm, chứ không phải hỏi ai KHÔNG bị tác động.
ATe = (Tm + 4*To + Tp)/6
BTe=(To+ 4*Tp + Tm)/6
CTe=(Tp + 4*Tm + To)/6
DTe = (Tm + To + Tp)/3
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi áp dụng kỹ thuật PERT (Program Evaluation and Review Technique) để ước tính thời gian thực hiện một hoạt động, chúng ta thường sử dụng ba ước tính khác nhau: Tm (ước tính trung bình), To (ước tính tối ưu) và Tp (ước tính cực đoan). Để tính toán thời gian trung bình dự kiến (Te), chúng ta cần sử dụng phương pháp trọng số. Trong đó, Tm được coi là ước tính trung bình, To là ước tính tối ưu và Tp là ước tính cực đoan. Phương pháp trọng số được sử dụng để giảm thiểu ảnh hưởng của ước tính cực đoan và tăng cường ảnh hưởng của ước tính trung bình. Theo đó, thời gian trung bình dự kiến (Te) được tính bằng cách sử dụng công thức: Te = (Tp + 4*Tm + To)/6. Công thức này cho thấy rằng ước tính trung bình (Tm) được tăng cường trọng số lên 4 lần, trong khi ước tính cực đoan (Tp) và ước tính tối ưu (To) được tăng cường trọng số lên 1 lần. Điều này giúp giảm thiểu ảnh hưởng của ước tính cực đoan và tăng cường ảnh hưởng của ước tính trung bình, từ đó cung cấp một dự đoán thời gian trung bình dự kiến (Te) chính xác hơn.
ACV = -$500
BCV = -$300
CCV = -$200
DCV = $200
ECV = $500
FCV = $300
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: CV = -$300. EV = 1.000 (cạnh 1) + 1.000 (cạnh 2) + 500 (cạnh 3 xong 50%) = 2.500. AC = 1.000 + 1.200 + 600 = 2.800. CV = EV − AC = −300.
In Earned Value Management Technique, you can compute the Cost Performance Index (CPI) by applying which of the following formula?4 lựa chọnTrung bình47% trả lời đúng
ACPI=PV/AC
BCPI=CV/AC
CCPI=SV/AC
DCPI=EV/AC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: CPI = EV / AC. Cost Performance Index đo hiệu quả chi tiêu: lấy giá trị công việc thực sự thu được chia cho số tiền đã thực chi. CPI > 1 là tiêu ít hơn dự kiến cho khối lượng đã làm, CPI < 1 là vượt chi. Ba phương án còn lại đều sai: PV/AC không phải chỉ số chuẩn nào cả; CV/AC là tỉ lệ chênh lệch chi phí chứ không phải chỉ số hiệu suất; còn SV/AC trộn lẫn sai lệch tiến độ với chi phí thực. Nhớ theo cặp: CPI = EV/AC cho chi phí, SPI = EV/PV cho tiến độ — tử số luôn là EV.
Your project has a team of which consists of yourself, a tester, five developers and a communicator. How many communication channels on your team?4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
A8
B9
C28
D36
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Nhóm gồm bản thân bạn, một tester, năm developer và một communicator, tổng cộng n = 8 người. Số kênh giao tiếp tính theo công thức n(n-1)/2 = 8 × 7 / 2 = 28.
A 8 là nhầm số kênh với số người. B 9 là cộng thêm một cách tuỳ tiện. D 36 là kết quả khi tính nhầm với 9 người (9 × 8 / 2). Bẫy hay gặp nhất ở dạng bài này là quên đếm CHÍNH MÌNH vào nhóm — đề luôn viết "consists of yourself" để kiểm tra điều đó.
Who might not be your project's stakeholders?6 lựa chọnDễ78% trả lời đúng
AProject team members
BProject management team
CCustomer/User
DPerforming organizations
ESponsor
FPeople that are not impacted by your project
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong quản lý dự án, các bên liên quan (stakeholders) là những người có lợi ích hoặc ảnh hưởng đến dự án. Để xác định ai không phải là bên liên quan của dự án, chúng ta cần xem xét các lựa chọn sau.
Lựa chọn 1: Thành viên dự án (Project team members). Họ là những người trực tiếp tham gia vào dự án, vì vậy họ chắc chắn là bên liên quan.
Lựa chọn 2: Đội quản lý dự án (Project management team). Họ chịu trách nhiệm quản lý và điều hành dự án, vì vậy họ cũng là bên liên quan.
Lựa chọn 3: Khách hàng hoặc người sử dụng (Customer/User). Họ là người cuối cùng sẽ sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án, vì vậy họ cũng là bên liên quan.
Lựa chọn 4: Tổ chức thực hiện dự án (Performing organizations). Họ là những tổ chức thực hiện các công việc và nhiệm vụ của dự án, vì vậy họ cũng là bên liên quan.
Lựa chọn 5: Người tài trợ (Sponsor). Họ cung cấp nguồn tài chính và hỗ trợ cho dự án, vì vậy họ cũng là bên liên quan.
Lựa chọn 6: Người không bị ảnh hưởng bởi dự án (People that are not impacted by your project). Họ không có lợi ích hoặc ảnh hưởng đến dự án, vì vậy họ không phải là bên liên quan.
Your project team is customer focused and often agrees to incorporate many small scope changes throughout the project execution. The changes are documented in an issues log. Which of the following is not a potential problem?4 lựa chọnTrung bình65% trả lời đúng
AChanges may not be integrated across the whole project
BChanges with impacts on cost or time will be elevated to the Change Control Board.
CManagement of product specifications and configuration become more difficult.
DMany small changes may accumulate to create trouble for one of the project objectives.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi dự án tập trung vào khách hàng và thường đồng ý thực hiện nhiều thay đổi nhỏ trong phạm vi dự án trong quá trình thực hiện dự án, các thay đổi được ghi lại trong nhật ký vấn đề. Trong số các lựa chọn trên, câu trả lời không đúng là "Các thay đổi có tác động đến chi phí hoặc thời gian sẽ được nâng lên Hội đồng Điều chỉnh Thay đổi.". Điều này là vì các thay đổi nhỏ thường không ảnh hưởng đến chi phí hoặc thời gian dự án, vì vậy chúng không cần phải được nâng lên Hội đồng Điều chỉnh Thay đổi. Thay vào đó, chúng thường được quản lý thông qua nhật ký vấn đề.
In a project context, risk is defined as:4 lựa chọnTrung bình62% trả lời đúng
AThe probability of an event having a positive or negative effect on at least one project objective.
BThe impact of not completing the project on time and within budget.
CAn uncertain event that, if it occurs, will have a positive or negative effect on at least one project objective.
DAn uncertain event that, if it occurs, will have a negative effect on at least one project objective.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: An uncertain event that, if it occurs, will have a positive or negative effect on at least one project objective.. Định nghĩa PMBOK: rủi ro là SỰ KIỆN BẤT ĐỊNH, nếu xảy ra sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực lên ít nhất một mục tiêu dự án. "Xác suất của một sự kiện" mới chỉ là một thành phần.
Which statement is not correct?4 lựa chọnKhó36% trả lời đúng
AProject scope is the work that needs to be accomplished to deliver a product, service, or result.
BProduct scope completion is measured against the product requirement.
CProject scope completion is measured against the project management plan and specially the project scope statement, the work breakdown structure (WBS), and the WBS dictionary.
DProduct scope is the work that needs to be accomplished to complete a project
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Câu trả lời không đúng là "Product scope is the work that needs to be accomplished to complete a project". Điều này là vì phạm vi sản phẩm (product scope) chỉ bao gồm các yêu cầu và đặc điểm của sản phẩm hoặc kết quả cuối cùng mà dự án cần phải đạt được, chứ không phải là toàn bộ phạm vi công việc cần thực hiện để hoàn thành dự án. Phạm vi dự án (project scope) bao gồm tất cả các công việc cần thiết để hoàn thành dự án, bao gồm cả phạm vi sản phẩm. Vì vậy, câu trả lời không đúng là "Product scope is the work that needs to be accomplished to complete a project".
Earned value integrates scope, schedule and budget and uses monetary values to assess project status.2 lựa chọnDễ74% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Giá trị thực hiện (Earned Value) là một công cụ quản lý dự án tích hợp ba yếu tố quan trọng: phạm vi dự án, lịch trình và ngân sách. Giá trị thực hiện sử dụng các giá trị tiền tệ để đánh giá tình trạng dự án. Nó cho phép quản lý dự án theo dõi tiến độ dự án, xác định các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra quyết định chính xác hơn. Giá trị thực hiện giúp dự án được quản lý một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng hoàn thành dự án đúng hạn.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
11 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu1 lượt làm5,02
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 2 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (49 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu1 lượt làm
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 5 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 1 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)