Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: MGT103 Nhập môn quản lý – Bộ ôn tập thi lại số 2

49 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MGT103 - Nhập môn quản lý, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/49 câuCòn 29
ACompressed work schedule
BJob sharing
CTelecommuting
D"Nine-eighty" schedule
Lời giải
Đáp án đúng: "Telecommuting". Khi công ty cho phép làm việc tại nhà lâu dài, người lao động vẫn giữ nguyên khối lượng và thời lượng công việc, chỉ khác ở chỗ địa điểm không còn là trụ sở và mọi liên lạc chuyển sang hạ tầng mạng, đúng đặc trưng của hình thức làm việc từ xa. Hình thức "Compressed work schedule" không dịch chuyển địa điểm mà dồn số giờ của tuần vào ít ngày hơn, chẳng hạn bốn ngày mười giờ. Hình thức "Job sharing" là hai người cùng gánh một vị trí toàn thời gian, mỗi người làm một phần thời lượng, cũng là chuyện chia giờ và chia việc chứ không phải chuyện chỗ ngồi. Còn "Nine-eighty" schedule là một biến thể xếp lịch, dồn tám mươi giờ của hai tuần vào chín ngày để lấy một ngày nghỉ, nên nó xử lý bài toán phân bổ thời gian, không liên quan tới việc rời khỏi văn phòng.
Mở trang câu hỏi này →
AEsteem needs
BSafety needs
CLove and belonging needs
DPhysiological needs
Lời giải
Đáp án đúng: "Safety needs". Cảm giác chắc chân ở vị trí đang làm cùng khoản thu nhập đều đặn giúp người lao động bớt lo về ngày mai, và chính sự che chắn trước rủi ro mất việc, mất thu nhập là nội dung của bậc nhu cầu an toàn trong thang nhu cầu. Bậc "Physiological needs" nằm dưới cùng, nói về đòi hỏi sinh tồn tức thời như ăn, uống, nghỉ ngơi, mà lương chỉ đáp ứng ở phần nuôi sống cơ bản chứ không phải ở phần ổn định lâu dài. Bậc "Love and belonging needs" là mong muốn có bạn đồng hành và được gắn bó với tập thể, thứ sinh ra từ quan hệ chứ không từ cam kết công việc. Còn "Esteem needs" là nhu cầu được ghi nhận, kính trọng và có địa vị, thường đi kèm khen thưởng hay chức danh, trong khi điều nhân viên này đang có mới chỉ là sự yên tâm.
Mở trang câu hỏi này →
AEsteem
BSecurity
CEnvironmental
DMotivation
Lời giải
Đáp án đúng: "Motivation". Thuyết hai yếu tố tách trải nghiệm làm việc thành hai thang riêng biệt, và thang hài lòng chịu chi phối của những gì thuộc bản thân nội dung công việc: thành tựu, sự công nhận, trách nhiệm được giao, cơ hội trưởng thành. Nhóm yếu tố mang các thứ ấy chính là nhóm động viên. "Environmental" là tên của nhóm còn lại, gắn với bối cảnh chung quanh công việc như lương, điều kiện nơi làm, quan hệ với cấp trên, nên nó chỉ kéo người ta ra khỏi bất mãn mà không nâng được mức hài lòng. "Esteem" là một bậc trong tháp nhu cầu, không phải tên nhóm yếu tố mà thuyết này đặt ra. "Security" cũng là một bậc nhu cầu, lại thuộc về điều kiện bảo đảm bên ngoài công việc, càng xa với nhóm gắn vào nội dung công việc.
Mở trang câu hỏi này →
AAbility
BMotivation
CWork environment
DSkills
ENeeds
Lời giải
Đáp án đúng: "Motivation". Thành tích của một người là kết quả cộng hưởng của ba thứ: làm được, có phương tiện để làm, và muốn làm. Hai thứ đầu nhà quản lý can thiệp được bằng mệnh lệnh và nguồn lực, còn ý muốn làm nằm bên trong người lao động nên rất khó truyền sang. "Ability" thiếu thì đưa đi huấn luyện, kèm cặp hoặc chuyển sang việc phù hợp là bù được. "Skills" cũng vậy, luyện tập và thực hành nhiều lần thì tăng dần theo thời gian. "Work environment" nằm trọn trong tay nhà quản lý: thiết bị, công cụ, luồng việc, định mức đều sửa được bằng một quyết định. "Needs" là trạng thái thiếu hụt khiến người ta hành động, tức gốc sinh ra động lực, chứ không phải thành tố dùng để xác định thành tích.
Mở trang câu hỏi này →
AEquity theory
BReinforcement theory
CTwo-factor theory
DMaslow's hierarchy
EExpectancy theory
Lời giải
Đáp án đúng: "Reinforcement theory". Cách tiếp cận này giải thích hành vi bằng hệ quả đi liền sau nó: hệ quả dễ chịu làm hành vi mạnh lên và tái diễn, hệ quả khó chịu làm hành vi thưa dần rồi tắt, nên nhà quản lý điều khiển hành vi bằng việc sắp đặt thưởng phạt đúng lúc. "Equity theory" bàn về cảm nhận công bằng, khi người ta so tỉ lệ giữa đóng góp và đãi ngộ của mình với của người khác. "Two-factor theory" chia các tác nhân thành nhóm làm nên hài lòng và nhóm chỉ ngăn bất mãn, không nói gì tới việc hệ quả củng cố hành vi. "Maslow's hierarchy" sắp các nhu cầu thành bậc thang và cho rằng bậc dưới phải được đáp ứng trước. "Expectancy theory" đặt trọng tâm ở chuỗi suy tính trước khi hành động: nỗ lực có dẫn tới thành tích, thành tích có dẫn tới phần thưởng đáng giá.
Mở trang câu hỏi này →
AEconomic
BSociocultural
CTechnological
DPolitical
Lời giải
Đáp án đúng: "Economic". Bốn điều khiến Alex lo đều là chỉ báo về tình trạng chung của nền kinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động trong đó: thị trường chứng khoán kém, thất nghiệp mười phần trăm, lạm phát đi lên và nợ công phình ra. Chúng quyết định sức mua của khách cùng chi phí vốn của Atlas Corp., nên thuộc chiều kinh tế. "Sociocultural" liên quan tới giá trị, lối sống, cơ cấu dân số và thói quen tiêu dùng, những thứ không xuất hiện trong danh sách lo lắng này. "Technological" nói tới trình độ kỹ thuật cùng các phương pháp biến đầu vào thành đầu ra, hoàn toàn vắng mặt. "Political" bàn về quan hệ với bộ máy nhà nước và luật lệ; nợ công có liên hệ tới điều hành của chính phủ nhưng ở đây nó được nêu như một đại lượng kinh tế vĩ mô, đứng cạnh lạm phát và thất nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
ASocietal norms and expectations
BPressure applied through mergers
CWith the organization's founder
DResolution of disputes between rival factions
EGovernment regulation of the specific industry
Lời giải
Đáp án đúng: "With the organization's founder". Văn hoá của một tổ chức hình thành từ giá trị, niềm tin và cách làm việc của người dựng nên nó: những lựa chọn buổi đầu về tuyển ai, thưởng điều gì, ưu tiên cái gì đóng lại thành nếp, rồi truyền sang các thế hệ sau qua chuyện kể và tấm gương. "Societal norms and expectations" có tác động nhưng chỉ là nền chung mà mọi tổ chức cùng chịu, nên không giải thích được vì sao hai doanh nghiệp trong cùng một xã hội lại có văn hoá khác hẳn nhau. "Pressure applied through mergers" chỉ làm văn hoá đã có bị va đập và biến dạng về sau. "Resolution of disputes between rival factions" là chuyện xử lý xung đột trong lúc vận hành, có thể điều chỉnh nếp cũ nhưng không sinh ra nó. "Government regulation of the specific industry" đặt giới hạn pháp lý cho hoạt động, không tạo ra hệ giá trị bên trong.
Mở trang câu hỏi này →
AStrategic partners
BCompetitors
CCustomers
DRegulators
ESuppliers
Lời giải
Đáp án đúng: "Strategic partners". Trong môi trường tác nghiệp, đối tác chiến lược là những doanh nghiệp bắt tay cùng làm một việc nào đó qua liên doanh hoặc các hình thức hợp tác khác, để gộp nguồn lực và chia sẻ rủi ro hay năng lực mà một mình khó có; quan hệ nền tảng ở đây là hợp tác. "Competitors" là các tổ chức tranh cùng một tập khách hàng và cùng một nguồn lực, nên quan hệ nền tảng là đối kháng. "Customers" trả tiền để nhận hàng hoá hay dịch vụ, đứng ở đầu ra của doanh nghiệp. "Suppliers" cung cấp nguyên liệu và các đầu vào, đứng ở phía đối diện của chuỗi. "Regulators" có quyền kiểm soát, điều chỉnh hoặc tác động tới cách doanh nghiệp hành xử, một quan hệ về thẩm quyền chứ không phải cùng góp vốn làm ăn.
Mở trang câu hỏi này →
AThe general environment is quite complex, whereas the task environment is very simple.
BThe task environment provides useful information more readily than the general environment.
CThe task environment deals with more abstract dimensions than the general environment.
DThe general environment’s impact is short term, whereas that of the task environment is long term.
Lời giải
Đáp án đúng: "The task environment provides useful information more readily than the general environment." Môi trường tác vụ gồm những đối tượng có tên tuổi cụ thể là khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ, cơ quan quản lý, nên nhà quản trị quan sát và thu tin về họ khá dễ, trong khi môi trường tổng quát hiện ra dưới dạng các chiều kinh tế, công nghệ, văn hoá rất rộng và khó lượng hoá. "The task environment deals with more abstract dimensions than the general environment." nói ngược, vì chính môi trường tổng quát mới là phần trừu tượng. "The general environment is quite complex, whereas the task environment is very simple." gán cho môi trường tác vụ sự đơn giản mà nó không có, bởi mỗi nhóm trong đó đều biến động và tác động trực tiếp lên doanh nghiệp. "The general environment’s impact is short term, whereas that of the task environment is long term." cũng đảo chiều, do các lực tổng quát thường tác động chậm và lâu dài còn môi trường tác vụ gây sức ép ngay trong ngắn hạn.
Mở trang câu hỏi này →
ATask
BGeneral
CPhysical work
DCultural
Lời giải
Đáp án đúng: "Cultural". Giá trị, biểu tượng, nghi thức, câu chuyện và ngôn ngữ dùng chung là phần dẫn hướng hành vi bên trong tổ chức: nó cho người mới biết điều gì được coi trọng và lối xử sự nào được chấp nhận mà không cần ai ra lệnh. "Task" chỉ nhóm các tổ chức bên ngoài có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp. "General" là lớp những lực lượng rộng như kinh tế, công nghệ, chính trị và pháp lý bao quanh mọi doanh nghiệp. "Physical work" nói về điều kiện vật chất nơi làm việc, từ mặt bằng, ánh sáng, tiếng ồn cho tới thiết bị, tức phần nhìn thấy được chứ không phải hệ niềm tin dẫn dắt cách người ta hành xử.
Mở trang câu hỏi này →
AA factory worker who performs the same repetitive task for eight hours a day
BA software engineer who has complete control over the design and implementation of a new project.
CA nurse who directly interacts with patients and provides critical care.
DA telemarketer who follows a strict script and has limited autonomy in their interactions with customers.
Lời giải
Đáp án đúng: "A nurse who directly interacts with patients and provides critical care." Ý nghĩa nhiệm vụ đo mức độ công việc của một người tạo ra ảnh hưởng thật lên đời sống hay sức khoẻ người khác, và việc chăm sóc người bệnh trong tình huống nguy kịch cho thấy ảnh hưởng ấy rõ nhất. "A software engineer who has complete control over the design and implementation of a new project." minh hoạ quyền tự quyết về cách làm và tiến độ, đó là chiều tự chủ. "A factory worker who performs the same repetitive task for eight hours a day" cho thấy công việc thiếu đa dạng kỹ năng và thiếu tính trọn vẹn, chẳng nói gì về tầm ảnh hưởng của nó tới ai. "A telemarketer who follows a strict script and has limited autonomy in their interactions with customers." lại là ví dụ về việc bị tước quyền tự quyết, hoàn toàn khác với câu hỏi việc này quan trọng với người nào.
Mở trang câu hỏi này →
AFavoritism and bias are minimized.
BIt is easier to change rules when circumstances change.
COnce rules are understood, it is easier to make exceptions.
DThere is a higher level of flexibility.
EMore attentions is paid to the human and social processes.
Lời giải
Đáp án đúng: "Favoritism and bias are minimized." Mô hình quan liêu dựng tổ chức trên luật lệ viết sẵn, phạm vi quyền hạn rõ ràng và việc tuyển chọn, đề bạt theo tiêu chuẩn chuyên môn, nhờ vậy quyết định ít phụ thuộc vào cảm tình hay quan hệ riêng của người có chức. "It is easier to change rules when circumstances change." trái với bản chất của nó, bởi luật lệ thành văn và thủ tục nhiều tầng khiến việc sửa đổi rất chậm. "Once rules are understood, it is easier to make exceptions." cũng không đúng, vì chính sự nhất quán cứng rắn làm cho ngoại lệ gần như không được phép. "There is a higher level of flexibility." là chỗ bị phê phán nhiều nhất của mô hình này. "More attentions is paid to the human and social processes." thuộc về hướng tiếp cận hành vi, vốn ra đời để bù lại đúng khoảng trống mà mô hình quan liêu bỏ lại.
Mở trang câu hỏi này →
Aenlargement
Brotation
Cenrichment
Dspecialization
Lời giải
Đáp án đúng: "enrichment". Hướng thiết kế này vừa thêm việc theo chiều ngang vừa thêm quyền theo chiều dọc: người lao động nhận thêm tác vụ và đồng thời được tự định cách làm, tự kiểm tra kết quả, nhận phản hồi trực tiếp, nên công việc có cả bề rộng lẫn độ sâu. "enlargement" chỉ nối thêm tác vụ cùng mức vào một chỗ làm, quyền quyết định vẫn nằm ở cấp trên. "rotation" giữ nguyên nội dung từng việc và chỉ chuyển người đi vòng quanh các vị trí cho bớt đơn điệu. "specialization" đi ngược hẳn, chia việc thành những phần nhỏ hẹp để làm nhanh và dễ thay người, khiến quyền kiểm soát của người làm càng thu lại.
Mở trang câu hỏi này →
Ahigher motivation.
Bhigher turnover.
Chigher-quality performance.
Dhigher satisfaction.
Lời giải
Đáp án đúng: "higher turnover." Khi năm chiều đặc trưng của công việc được nâng lên, người làm thấy việc mình có ý nghĩa, thấy mình chịu trách nhiệm và biết rõ kết quả, nên họ gắn bó hơn với chỗ làm; tỉ lệ rời việc và vắng mặt vì thế giảm đi chứ không tăng, đó là lý do mục này đứng ngoài danh sách hệ quả. "higher motivation." đúng là kết quả được chờ đợi, vì ba trạng thái tâm lý nói trên sinh ra động lực từ bên trong. "higher-quality performance." cũng theo sau, do người làm tự kiểm soát chất lượng phần việc mình nhận trọn. "higher satisfaction." là hệ quả quen thuộc nhất, thường được nêu kèm với động lực khi mô tả tác dụng của cách thiết kế này.
Mở trang câu hỏi này →
AMicromanagement
BDelegation
CSynergy
DCentralization
Lời giải
Đáp án đúng: "Delegation". Uỷ quyền là hành động nhà quản lý cắt một phần khối lượng công việc của mình giao cho người khác, kèm theo quyền hạn đủ để làm được việc đó, trong khi vẫn giữ trách nhiệm cuối cùng trước cấp trên của mình. "Micromanagement" đi ngược lại: người quản lý can thiệp vào từng chi tiết nhỏ của việc đã giao, nên thực chất không nhường phần việc nào. "Synergy" nói về hiện tượng tổng thể lớn hơn tổng các phần khi các đơn vị cộng lực, một hiệu ứng về kết quả chứ không phải một hành động giao việc. "Centralization" chỉ mức tập trung quyền ra quyết định ở các tầng trên của bộ máy, tức một đặc tính của cả tổ chức, và nó nghiêng về hướng giữ quyền lại thay vì chuyển quyền đi.
Mở trang câu hỏi này →
Alayout
Bpromotion-distribution
Ccapacity
Dproduct-service mix
Lời giải
Đáp án đúng: "product-service mix". Quyết định này trả lời câu hỏi doanh nghiệp sẽ chào bán những gì: bao nhiêu dòng hàng, rộng hẹp ra sao, mỗi dòng gồm các mặt hàng nào. Thêm phụ kiện, giày và quần áo bên cạnh túi da chính là mở rộng danh mục chào bán ấy. "capacity" nói về khối lượng tối đa làm được trong một kỳ, tức bài toán quy mô nhà máy và nhân lực, không phải chuyện làm thêm loại hàng nào. "layout" là cách sắp đặt máy móc, lối đi và nơi lưu trữ trong mặt bằng sao cho dòng chảy công việc gọn nhất. "promotion-distribution" thuộc khâu tiếp thị, lo truyền thông và đưa hàng tới tay người mua sau khi hàng đã có.
Mở trang câu hỏi này →
AThe development of automation has created jobs across all industries.
BAutomated machines make more errors.
CAutomation discourages innovation.
DAutomation helps to improve products and services.
Lời giải
Đáp án đúng: "Automation helps to improve products and services." Máy thay người ở những khâu đòi độ chính xác và sự đều đặn, nhờ vậy sản phẩm bớt sai lệch giữa các lô, thời gian phục vụ ngắn lại và tiêu chuẩn chất lượng giữ được ổn định qua thời gian. "Automated machines make more errors." ngược với thực tế, bởi máy không mỏi, không chia tâm, nên tỉ lệ lỗi thấp hơn người ở các việc lặp lại. "The development of automation has created jobs across all industries." nói quá, vì tự động hoá dịch chuyển việc làm hơn là tạo thêm: bớt chỗ cho lao động thủ công, thêm chỗ cho người biết vận hành và bảo trì. "Automation discourages innovation." cũng không đứng được, do máy nhận phần việc đơn điệu nên con người rảnh tay cho những việc cần đầu nghĩ.
Mở trang câu hỏi này →
AExiting competitors
BHigh overhead costs
CFavorable government policies
DMotivated employees
Lời giải
Đáp án đúng: "Motivated employees". Phân tích SWOT xếp điểm mạnh và điểm yếu vào phần bên trong, tức những gì doanh nghiệp sở hữu và điều khiển được; một lực lượng lao động có động lực là nguồn lực nội tại hiếm và khó bắt chước, nên nằm ở ô điểm mạnh. "High overhead costs" cũng là yếu tố bên trong nhưng gây bất lợi, vậy nó thuộc ô điểm yếu. "Exiting competitors" diễn ra ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp và mở thêm chỗ trống trên thị trường, nên là cơ hội. "Favorable government policies" cũng đến từ bên ngoài và thuận lợi, thuộc cùng ô cơ hội chứ không phải điểm mạnh, bởi mọi doanh nghiệp trong ngành đều được hưởng như nhau.
Mở trang câu hỏi này →
ATheir focus is on how to operationalize actions necessary to achieve strategic goals.
BTheir focus is on broad and long-term issues such as increasing the profitability of the organization over a period of time.
CThey are set for and by top managers.
DThey are set for and by the board of directors.
EThey are broad and nonspecific.
Lời giải
Đáp án đúng: "Their focus is on how to operationalize actions necessary to achieve strategic goals." Mục tiêu tác nghiệp nằm ở tầng giữa, do lớp quản lý trung gian đặt ra và theo đuổi, với nhiệm vụ dịch đích dài hạn của tổ chức thành những việc cần làm ở từng bộ phận trong khoảng thời gian ngắn hơn. "Their focus is on broad and long-term issues such as increasing the profitability of the organization over a period of time." mô tả tầng chiến lược, nơi người ta bàn hướng đi của cả doanh nghiệp. "They are set for and by top managers." cũng thuộc tầng chiến lược, bởi lãnh đạo cao nhất đặt đích tổng thể rồi giao xuống. "They are set for and by the board of directors." còn cao hơn nữa, đó là cấp định hướng và giám sát. "They are broad and nonspecific." trái hẳn bản chất của tầng này, vốn phải chỉ rõ việc làm cùng mốc hoàn thành.
Mở trang câu hỏi này →
AFocusing on developing new products or services
BIncreasing overhead costs
CSacrificing product quality
DFocusing on creating product differentiation
Lời giải
Đáp án đúng: "Focusing on creating product differentiation". Ở chặng tăng trưởng, cầu tăng nhanh kéo theo nhiều người mới nhảy vào, nên bài toán đổi từ việc làm cho khách biết tới sản phẩm sang việc giữ khách và giữ giá; tạo ra điểm khác biệt mà người mua nhận thấy chính là cách dựng hàng rào trước các bản bắt chước. "Focusing on developing new products or services" dồn sức cho mặt hàng khác, hợp lý khi mới mở màn hoặc khi sản phẩm hiện tại đã hết đà, nhưng ở đây nó rút nguồn lực khỏi thứ đang bán chạy. "Increasing overhead costs" làm xấu cấu trúc chi phí đúng lúc cần dồn tiền cho sản xuất và phân phối để theo kịp cầu. "Sacrificing product quality" phá niềm tin ngay giai đoạn nhiều người mua đang thử lần đầu, cũng là lúc tiếng xấu lan nhanh nhất.
Mở trang câu hỏi này →