AIE301mChưa đo Cập nhật 21 giờ trước

AIE301m - Ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho giao dịch

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho giao dịch (AIE301m) là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, học sau PFP191 và AIL303m. Thị trường tài chính sinh ra một dòng dữ liệu giá và lệnh khớp liên tục, và câu hỏi của người giao dịch định lượng là trong dòng dữ liệu đó có quy luật nào đủ ổn định để biến thành lệnh mua bán còn lời sau khi trừ phí hay không. Một ý tưởng giao dịch cần qua kiểm thử ngược trên dữ liệu quá khứ trước khi đặt tiền thật, và chính bước này dễ đánh lừa người làm: một mô hình khớp quá sát lịch sử thường thua lỗ khi gặp dữ liệu mới. Ở một hướng khác, học tăng cường coi giao dịch là một chuỗi quyết định: tác nhân quan sát trạng thái thị trường, chọn mua, bán hay đứng ngoài, nhận phần thưởng là lãi hoặc lỗ, rồi tự cải thiện chính sách qua thử sai thay vì cần nhãn đúng cho từng ngày. Các chiến lược kinh điển vẫn là điểm xuất phát. Giao dịch theo đà đặt cược rằng xu hướng đang có sẽ còn tiếp diễn, và số mũ Hurst giúp phân biệt chuỗi có xu hướng với chuỗi hay quay về trung bình. Giao dịch cặp chọn hai tài sản vốn đi cùng nhau, chờ khoảng chênh giữa chúng giãn bất thường rồi đặt cược nó sẽ thu hẹp. Về mô hình hoá, hồi quy trên đặc trưng giá được đặt cạnh ARIMA, mô hình dựa vào chính quá khứ của chuỗi thời gian, rồi tới mạng nơ-ron viết trên TensorFlow, nơi chuyện khái quát hoá và quá khớp trở lại ở dạng mới. Về hạ tầng, BigQuery ML huấn luyện mô hình ngay trên kho dữ liệu bằng truy vấn SQL, còn sổ tay Jupyter trên máy ảo đám mây dùng để thử nghiệm nhanh. Tối ưu danh mục phân bổ vốn giữa nhiều tài sản, và AutoML tự dò kiến trúc cùng siêu tham số. Các khái niệm cần nắm chắc gồm quá khớp, ARIMA, kiểm thử ngược, giao dịch cặp, tensor, actor-critic, Q-learning và quá trình quyết định Markov. Học xong, người học biết đưa một chuỗi giá thô thành đặc trưng và nhãn để huấn luyện mô hình, đọc một bản kết quả kiểm thử ngược với thái độ hoài nghi, và nhận ra khi nào đường lãi đẹp chỉ là dấu vết của dữ liệu tương lai lọt vào hay tham số bị dò quá tay.

148Câu hỏi
3Bộ đề
10Chủ đề

Câu hỏi của môn

124/148 câuCòn 24
ATo adjust the learning rate during training
BTo compute the gradients for backpropagation
CTo store long-term dependencies in the input sequence
DNone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "To store long-term dependencies in the input sequence". Trạng thái ô (cell state) là đường truyền thông tin chạy dọc qua mọi bước thời gian của LSTM, chỉ bị thay đổi qua các phép nhân và cộng có kiểm soát: cổng quên xoá bớt, cổng vào thêm thông tin mới. Nhờ đường truyền gần như tuyến tính này, gradient ít bị biến mất và mạng ghi nhớ được phụ thuộc dài hạn, như một xu hướng giá kéo dài nhiều phiên. "To adjust the learning rate during training" sai vì tốc độ học là siêu tham số của bộ tối ưu, nằm ngoài kiến trúc ô LSTM. "To compute the gradients for backpropagation" sai vì gradient được tính bởi cơ chế lan truyền ngược theo thời gian (backpropagation through time), ví dụ qua GradientTape; trạng thái ô chỉ là một đại lượng mà gradient đi qua, không phải bộ tính gradient. "None of the above" sai vì đã có mô tả đúng vai trò của trạng thái ô.
Mở trang câu hỏi này →
ALearning optimal strategies in complex and nonlinear financial markets
BReducing brokerage account registration time
CStandardizing exchange order execution
DManaging financial compliance records
Lời giải
Đáp án đúng: "Learning optimal strategies in complex and nonlinear financial markets". Học tăng cường sâu (deep reinforcement learning) kết hợp tác tử học từ phần thưởng với mạng nơ-ron sâu để xấp xỉ chính sách hay hàm giá trị, nên có thể học quyết định mua, bán, giữ trực tiếp từ dữ liệu thị trường nhiều chiều, phi tuyến, nơi quy tắc viết tay khó bao quát. Tác tử thử hành động, nhận lãi lỗ làm phần thưởng và dần tìm chiến lược tối ưu hoá lợi nhuận đã điều chỉnh rủi ro. "Reducing brokerage account registration time" là thủ tục hành chính của công ty môi giới, không phải bài toán ra quyết định tuần tự. "Standardizing exchange order execution" là việc của sàn giao dịch và quy định thị trường. "Managing financial compliance records" thuộc hệ thống quản lý tuân thủ và lưu trữ hồ sơ, không cần tác tử học chiến lược.
Mở trang câu hỏi này →
AQuality of historical financial data
BFeature engineering from technical indicators
CNeural network architecture design
DBrokerage tax regulations
EExchange opening hours
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Quality of historical financial data", "Feature engineering from technical indicators" và "Neural network architecture design". Hiệu năng của mạng nơ-ron trong mô hình định lượng phụ thuộc trước hết vào dữ liệu: dữ liệu lịch sử thiếu, sai, lệch sống sót (survivorship bias) hay rò rỉ thông tin tương lai sẽ làm mô hình học sai quy luật. Kỹ thuật tạo đặc trưng (feature engineering) như lợi suất trễ, đường trung bình, RSI giúp đưa tín hiệu có ý nghĩa vào mạng vốn rất nhiễu với dữ liệu giá thô. Thiết kế kiến trúc gồm số tầng, số nơ-ron, loại tầng như LSTM hay tích chập và cách chính quy hoá quyết định mạng khớp vừa đủ hay quá khớp. "Brokerage tax regulations" ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng sau thuế nhưng không tác động tới việc mạng học và dự báo. "Exchange opening hours" chỉ quy định khi nào được giao dịch, không phải yếu tố làm mạng dự báo tốt hay kém.
Mở trang câu hỏi này →
AThe set of portfolios offering maximum return for a given risk level
BThe set of stocks with the highest trading volume
CThe group of assets with identical market capitalization
DThe list of assets traded on the same exchange
Lời giải
Đáp án đúng: "The set of portfolios offering maximum return for a given risk level". Theo lý thuyết danh mục hiện đại của Markowitz, đường biên hiệu quả (efficient frontier) là tập hợp các danh mục tối ưu: với mỗi mức rủi ro, đo bằng độ lệch chuẩn, nó cho lợi suất kỳ vọng cao nhất, hay tương đương rủi ro thấp nhất với mỗi mức lợi suất; danh mục nằm dưới đường biên bị coi là kém hiệu quả. "The set of stocks with the highest trading volume" nói về thanh khoản, không liên quan tới đánh đổi rủi ro và lợi suất. "The group of assets with identical market capitalization" chỉ là nhóm theo quy mô vốn hoá. "The list of assets traded on the same exchange" là danh sách niêm yết, không phải khái niệm tối ưu danh mục.
Mở trang câu hỏi này →
AThey accelerate large-scale matrix computations in neural networks
BThey automatically execute financial trades
CThey replace historical market data
DThey calculate brokerage commissions
Lời giải
Đáp án đúng: "They accelerate large-scale matrix computations in neural networks". Huấn luyện mạng nơ-ron chủ yếu là nhân ma trận và các phép toán tensor lặp lại hàng triệu lần ở cả lan truyền xuôi lẫn ngược; GPU có hàng nghìn lõi xử lý song song nên làm các phép này nhanh hơn CPU nhiều lần, rút ngắn thời gian huấn luyện mô hình giao dịch trên chuỗi giá dài hay nhiều tài sản, và TensorFlow tự đặt phép tính lên GPU khi có. "They automatically execute financial trades" sai vì GPU là phần cứng tính toán, việc đặt lệnh do phần mềm thực thi kết nối nhà môi giới đảm nhiệm. "They replace historical market data" sai vì GPU không tạo ra hay thay thế dữ liệu; mô hình vẫn cần dữ liệu lịch sử thật để học. "They calculate brokerage commissions" sai vì tính hoa hồng môi giới là phép cộng nhân đơn giản, không cần sức mạnh tính toán song song của GPU.
Mở trang câu hỏi này →
AWrite ML models with SQL
BExperiment and iterate right where your data lives -- in BigQuery
CBuild classification (binary and multi-class) and forecasting models
DInspect model weights and adjust hyperparameters too
EAll is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "All is correct". BigQuery ML là tính năng học máy tích hợp trong kho dữ liệu BigQuery, và cả bốn phát biểu đều mô tả đúng nó. "Write ML models with SQL" đúng vì mô hình được tạo bằng câu lệnh CREATE MODEL và dự đoán bằng ML.PREDICT. "Experiment and iterate right where your data lives -- in BigQuery" đúng vì huấn luyện chạy ngay trên bảng trong BigQuery, không phải xuất dữ liệu sang hệ thống khác. "Build classification (binary and multi-class) and forecasting models" đúng vì nó hỗ trợ hồi quy logistic cho phân loại nhị phân và nhiều lớp, cùng mô hình chuỗi thời gian ARIMA_PLUS để dự báo. "Inspect model weights and adjust hyperparameters too" đúng vì có hàm ML.WEIGHTS để xem trọng số và mệnh đề OPTIONS để đặt siêu tham số, kể cả tinh chỉnh siêu tham số tự động. Chọn riêng một ý là bỏ sót các khả năng kia.
Mở trang câu hỏi này →
AThey require less data preprocessing.
BThey are always more accurate than complex models.
CThey train faster and provide quick insights into model viability.
DThey can handle larger datasets without overfitting.
Lời giải
Đáp án đúng: "They train faster and provide quick insights into model viability.". Khi dựng nguyên mẫu, mô hình đơn giản như hồi quy tuyến tính, logistic hay cây nông huấn luyện nhanh, dễ diễn giải và đóng vai trò mốc chuẩn (baseline), giúp biết sớm dữ liệu có chứa tín hiệu hay không trước khi bỏ công vào mô hình phức tạp. "They require less data preprocessing." không đúng như một ưu thế chung: mô hình tuyến tính thường còn cần chuẩn hoá, mã hoá biến phân loại và xử lý ngoại lai kỹ hơn so với các mô hình cây. "They are always more accurate than complex models." sai vì chữ always quá tuyệt đối; mô hình đơn giản thường kém chính xác hơn khi quan hệ thật phi tuyến. "They can handle larger datasets without overfitting." lẫn lộn hai chuyện: mô hình đơn giản ít quá khớp vì ít tham số, chứ không phải vì xử lý được dữ liệu lớn hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AUse autoregressive terms based on past values
BInclude differencing to remove trends
CModel error terms with moving averages
DOptimize portfolio allocation weights
EDetect arbitrage trading opportunities
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Use autoregressive terms based on past values", "Include differencing to remove trends" và "Model error terms with moving averages". ARIMA(p, d, q) ghép ba phần đúng như tên gọi: AR (autoregressive) dùng p giá trị trễ của chuỗi để dự báo, I (integrated) lấy sai phân d lần để khử xu hướng cho chuỗi dừng, và MA (moving average) mô hình hoá sai số hiện tại qua q sai số quá khứ. "Optimize portfolio allocation weights" là bài toán tối ưu danh mục như mô hình Markowitz, ARIMA chỉ dự báo một chuỗi đơn và không phân bổ vốn. "Detect arbitrage trading opportunities" là mục tiêu của các chiến lược chênh lệch giá; ARIMA có thể là công cụ hỗ trợ nhưng việc phát hiện kinh doanh chênh lệch không phải đặc điểm của mô hình.
Mở trang câu hỏi này →
AComputational graph
BMarket order book
CPortfolio allocation matrix
DTrading commission schedule
Lời giải
Đáp án đúng: "Computational graph". Trong TensorFlow, đồ thị tính toán (computational graph) biểu diễn mô hình dưới dạng các nút là phép toán và các cạnh là tensor chảy giữa chúng; cấu trúc mạng nơ-ron, từ các tầng, trọng số tới thứ tự phép tính, được mô tả bằng đồ thị này. Ở TensorFlow 2, mã chạy tức thời nhưng tf.function vẫn dựng đồ thị để tối ưu và triển khai, và GradientTape dựa trên chuỗi phép toán đã ghi để tính gradient. "Market order book" là sổ lệnh của sàn, liệt kê các lệnh mua bán đang chờ theo từng mức giá, là dữ liệu thị trường chứ không phải thành phần của TensorFlow. "Portfolio allocation matrix" là ma trận tỉ trọng phân bổ vốn cho các tài sản, đầu ra của bài toán tối ưu danh mục. "Trading commission schedule" là biểu phí giao dịch của nhà môi giới, không liên quan gì tới cấu trúc mạng.
Mở trang câu hỏi này →
AThey stabilize variance and simplify compounding calculations
BThey eliminate trading risks
CThey replace machine learning models
DThey guarantee positive investment returns
Lời giải
Đáp án đúng: "They stabilize variance and simplify compounding calculations". Lợi suất logarit (log return) tính bằng ln của giá kỳ này chia giá kỳ trước. Lợi suất nhiều kỳ chỉ là tổng các lợi suất logarit từng kỳ, ví dụ hai kỳ lần lượt ln(1,1) và ln(0,9) thì cả giai đoạn là ln(0,99), nên phép ghép lãi kép thành phép cộng, dễ tính và dễ mô hình hoá. Lấy logarit cũng nén các biến động lớn, làm phân phối gần chuẩn và phương sai ổn định hơn so với dùng giá hay lợi suất đơn. "They eliminate trading risks" sai vì đây chỉ là cách đo lợi suất, rủi ro vẫn nguyên. "They replace machine learning models" sai vì lợi suất logarit thường là đặc trưng hoặc biến mục tiêu đưa vào mô hình học máy, không thay mô hình. "They guarantee positive investment returns" sai vì khi giá giảm thì tỉ số nhỏ hơn 1 và lợi suất logarit âm.
Mở trang câu hỏi này →
AIt can adapt strategies based on sequential decision-making in markets
BIt eliminates all trading risks
CIt guarantees constant trading profits
DIt replaces financial market regulations
Lời giải
Đáp án đúng: "It can adapt strategies based on sequential decision-making in markets". Học tăng cường mô hình hoá giao dịch như chuỗi quyết định nối tiếp: tại mỗi thời điểm tác tử quan sát trạng thái thị trường và vị thế, chọn hành động mua, bán hay giữ, nhận phần thưởng là lãi lỗ đã trừ chi phí, rồi điều chỉnh chính sách để tối đa hoá tổng phần thưởng chiết khấu về sau; vì hành động hôm nay ảnh hưởng tới vị thế và cơ hội ngày mai, khung này hợp với giao dịch. "It eliminates all trading risks" sai vì không phương pháp nào xoá được rủi ro thị trường; học tăng cường chỉ có thể đưa rủi ro vào hàm phần thưởng. "It guarantees constant trading profits" sai vì chính sách học từ dữ liệu quá khứ vẫn có thể thua lỗ khi thị trường đổi chế độ. "It replaces financial market regulations" sai vì quy định pháp lý là khuôn khổ bên ngoài mà mọi chiến lược phải tuân thủ.
Mở trang câu hỏi này →
A2
B3
C4
D5
Lời giải
Đáp án đúng: "3". Không gian hành động (action space) của agent gồm mọi lựa chọn nó có ở mỗi bước; ở đây là mua (buy), bán (sell) và giữ nguyên (hold), đếm được đúng ba hành động rời rạc, nên lớp ra của mạng như DQN sẽ có ba nút, mỗi nút là giá trị Q của một hành động. "2" bỏ sót một hành động, thường là hold, khiến agent buộc phải giao dịch mọi lúc. "4" và "5" thừa hành động không có trong đề; chúng chỉ đúng khi thêm lựa chọn như mua nửa vị thế hay bán khống, điều câu hỏi không nêu.
Mở trang câu hỏi này →
AMeasuring predictive performance on financial datasets
BDetermining brokerage commission rates
CCalculating exchange listing fees
DManaging trading accounts
Lời giải
Đáp án đúng: "Measuring predictive performance on financial datasets". Chỉ số đánh giá (evaluation metrics) như MAE, RMSE cho hồi quy lợi suất hay accuracy, precision cho phân loại xu hướng được khai báo trong model.compile và tính trên tập huấn luyện, tập kiểm định sau mỗi epoch, cho biết mô hình dự đoán tốt đến đâu; khác với hàm mất mát dùng để tối ưu, chỉ số đánh giá dùng để theo dõi và so sánh, giúp phát hiện quá khớp khi chỉ số trên tập kiểm định xấu đi. "Determining brokerage commission rates" sai vì mức hoa hồng do nhà môi giới quy định theo hợp đồng, không do mô hình đo. "Calculating exchange listing fees" sai vì phí niêm yết là khoản doanh nghiệp trả cho sàn, hoàn toàn nằm ngoài việc huấn luyện mạng. "Managing trading accounts" sai vì quản lý tài khoản giao dịch là nghiệp vụ của nhà môi giới và hệ thống quản trị rủi ro, không phải chức năng của chỉ số đánh giá.
Mở trang câu hỏi này →
AOverfitting
BMarket regime changes
CData leakage
DData compression
EBatch size splits
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Overfitting", "Market regime changes" và "Data leakage". Quá khớp (overfitting) xảy ra khi mô hình học cả nhiễu của dữ liệu lịch sử, nên backtest đẹp nhưng giao dịch thật thua lỗ. Thay đổi chế độ thị trường (market regime changes), như chuyển từ xu hướng tăng ổn định sang biến động mạnh, làm quan hệ mà mô hình đã học không còn đúng. Rò rỉ dữ liệu (data leakage) là khi thông tin tương lai lọt vào khâu huấn luyện, ví dụ chuẩn hoá trên toàn bộ dữ liệu hay dùng giá đóng cửa để quyết định lệnh trong cùng phiên, khiến hiệu năng kiểm thử bị thổi phồng. "Data compression" là kỹ thuật lưu trữ, truyền dữ liệu cho gọn, không phải rủi ro của chiến lược giao dịch. "Batch size splits" là cách chia lô khi huấn luyện, một siêu tham số ảnh hưởng tốc độ và độ ổn định hội tụ, không phải rủi ro cần cân nhắc khi triển khai chiến lược.
Mở trang câu hỏi này →
ATo learn hierarchical representations of financial market patterns
BTo reduce training dataset size
CTo eliminate market volatility
DTo automatically optimize trading portfolios
Lời giải
Đáp án đúng: "To learn hierarchical representations of financial market patterns". Mạng nơ-ron sâu xếp nhiều tầng ẩn để mỗi tầng xây trên đầu ra của tầng trước: tầng đầu học các mẫu đơn giản như biến động ngắn hạn của lợi suất, tầng sau kết hợp chúng thành mẫu phức tạp hơn như xu hướng, chế độ biến động hay quan hệ giữa các tài sản; biểu diễn phân cấp này giúp mô hình nắm quan hệ phi tuyến mà một tầng khó biểu diễn gọn. "To reduce training dataset size" sai vì thêm tầng không làm dữ liệu nhỏ đi, trái lại mạng sâu nhiều tham số thường cần nhiều dữ liệu hơn. "To eliminate market volatility" sai vì mô hình chỉ dự báo, không tác động được tới biến động của thị trường. "To automatically optimize trading portfolios" là bài toán phân bổ danh mục, có thể dùng mạng sâu nhưng không phải lý do để thêm nhiều tầng ẩn.
Mở trang câu hỏi này →
A$208
B$210
C$212
D$216
Lời giải
Đáp án đúng: "$212". Mức tăng 6% trên giá 200 đô la là 200 × 0,06 = 12 đô la, nên giá dự đoán là 200 + 12 = 212 đô la, hay gọn hơn 200 × 1,06 = 212. "$208" ứng với mức tăng 4% (200 × 1,04), không phải 6%. "$210" ứng với mức tăng 5%, hụt 2 đô la so với đúng. "$216" ứng với mức tăng 8%, quá cao so với dự báo của mô hình quán tính (momentum) trong câu hỏi. Mô hình momentum giả định cổ phiếu đang tăng sẽ tiếp tục tăng, nên dự báo được biểu diễn bằng phần trăm thay đổi và chỉ cần nhân giá hiện tại với một cộng tỉ lệ đó để ra giá mục tiêu.
Mở trang câu hỏi này →
AIt allows models to learn relationships between features and future market outcomes
BIt eliminates the need for model evaluation
CIt guarantees profitable trading strategies
DIt removes market volatility from the dataset
Lời giải
Đáp án đúng: "It allows models to learn relationships between features and future market outcomes". Học có giám sát cần mỗi mẫu đi kèm nhãn, tức kết quả đúng như lợi suất ngày kế tiếp hay xu hướng tăng giảm; nhờ có nhãn, mô hình so sánh dự đoán với kết quả thật, tính mất mát và điều chỉnh trọng số để học quan hệ giữa đặc trưng như giá, khối lượng, chỉ báo với kết quả thị trường tương lai. "It eliminates the need for model evaluation" sai vì có nhãn mới đánh giá được, và việc đánh giá trên tập kiểm định, kiểm tra vẫn bắt buộc để phát hiện quá khớp. "It guarantees profitable trading strategies" sai vì mô hình học tốt trên dữ liệu quá khứ không bảo đảm có lãi khi thị trường đổi chế độ, chưa kể chi phí giao dịch và trượt giá. "It removes market volatility from the dataset" sai vì gắn nhãn không làm thay đổi dữ liệu gốc; biến động vẫn còn nguyên trong dữ liệu và trong thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
AIt is a method that relies solely on qualitative analysis.
BIt can be used to uncover potentially profitable patterns through statistical analysis of data.
CIt is not widely adopted in modern financial markets.
DIt focuses exclusively on equity trading.
Lời giải
Đáp án đúng: "It can be used to uncover potentially profitable patterns through statistical analysis of data.". Giao dịch định lượng (quantitative trading) dùng mô hình toán học, thống kê và thuật toán trên dữ liệu giá, khối lượng hay dữ liệu thay thế để tìm quy luật có thể sinh lời, kiểm định lại trên lịch sử rồi thực thi có hệ thống. "It is a method that relies solely on qualitative analysis." sai vì định lượng ngược với định tính; nó dựa vào số liệu và mô hình chứ không dựa hoàn toàn vào nhận định chủ quan. "It is not widely adopted in modern financial markets." sai vì quỹ định lượng, nhà tạo lập thị trường và giao dịch thuật toán chiếm phần lớn khối lượng ở nhiều thị trường hiện đại. "It focuses exclusively on equity trading." sai vì phương pháp định lượng áp dụng cho cả trái phiếu, ngoại hối, hàng hoá, phái sinh lẫn tiền mã hoá.
Mở trang câu hỏi này →
AExploration
BExploitation
CDiversification
DArbitrage
Lời giải
Đáp án đúng: "Exploitation". Trong học tăng cường, giá trị Q(s,a) ước lượng tổng phần thưởng kỳ vọng khi làm hành động a ở trạng thái s; chọn hành động có Q lớn nhất là khai thác (exploitation), tức tận dụng hiểu biết hiện có để lấy phần thưởng tốt nhất theo ước lượng, như nhánh tham lam trong chiến lược epsilon-greedy. "Exploration" là khám phá, cố ý thử hành động chưa chắc tốt, thường chọn ngẫu nhiên với xác suất epsilon, để thu thêm thông tin, ngược với việc chọn Q cao nhất. "Diversification" là đa dạng hoá danh mục trong tài chính để giảm rủi ro, không phải chiến lược chọn hành động của tác tử. "Arbitrage" là kinh doanh chênh lệch giá giữa các thị trường, một chiến lược giao dịch chứ không phải khái niệm cân bằng khám phá và khai thác.
Mở trang câu hỏi này →
ATo improve convergence during training
BTo eliminate market volatility
CTo increase brokerage profits
DTo reduce transaction latency
Lời giải
Đáp án đúng: "To improve convergence during training". Các đặc trưng tài chính có thang đo rất khác nhau, như giá vài trăm đô la, khối lượng hàng triệu cổ phiếu, lợi suất chỉ vài phần trăm; nếu không chuẩn hoá (normalize) về cùng thang, như z-score hay min-max, gradient sẽ bị chi phối bởi đặc trưng lớn, mặt hàm mất mát méo và hạ gradient hội tụ chậm hoặc dao động. "To eliminate market volatility" sai vì chuẩn hoá chỉ đổi thang số, không làm biến động thị trường biến mất. "To increase brokerage profits" không liên quan, phí môi giới không phụ thuộc cách xử lý dữ liệu của mô hình. "To reduce transaction latency" là vấn đề hạ tầng mạng và hệ thống khớp lệnh, không phải tiền xử lý đặc trưng.
Mở trang câu hỏi này →