PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 24 / 26
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 277 – 288 trong 311 câuA good change process will:4 lựa chọnDễ86% trả lời đúng
ARequire the same level of approval for all changes.
BHave change thresholds that are appropriate for the type of change.
CBe very complex in order to discourage changes.
DAllow the project manager to approve all changes.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Một quy trình thay đổi tốt phải phân tầng: thay đổi nhỏ, rủi ro thấp thì cho duyệt nhanh ở cấp thấp; thay đổi lớn, đụng ngân sách hoặc tiến độ thì đưa lên ban kiểm soát thay đổi. Ngưỡng phù hợp theo loại thay đổi giúp quy trình vừa chặt vừa không tắc.
A sai vì bắt mọi thay đổi qua cùng một mức phê duyệt sẽ làm nghẽn những việc vặt và lãng phí thời gian lãnh đạo. C sai vì cố tình làm quy trình phức tạp để nản lòng người đề xuất là phản tác dụng — thay đổi sẽ đi đường vòng, không được ghi nhận. D sai vì cho giám đốc dự án duyệt mọi thay đổi là bỏ qua thẩm quyền của nhà tài trợ với những thay đổi vượt ngưỡng.
Which of the following is NOT the disadvantages of top-down estimating?4 lựa chọnTrung bình70% trả lời đúng
ASlow
BLess accurate
CRequires considerable experience to do well
DDoes not take into account the differences between projects
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Slow. Ước tính từ trên xuống (top-down / analogous) lấy dự án tương tự trong quá khứ làm chuẩn nên ưu điểm lớn nhất của nó chính là NHANH và RẺ — vì vậy "chậm" không phải nhược điểm, mà ngược lại là điểm mạnh. Ba phương án còn lại đều là nhược điểm thật: kém chính xác hơn bottom-up; đòi hỏi người ước tính có nhiều kinh nghiệm mới chọn đúng dự án để so sánh; và dễ bỏ qua khác biệt giữa dự án cũ với dự án hiện tại (công nghệ, quy mô, đội ngũ khác nhau).
Which of the following is the most correct statement regarding management and contingency reserves?4 lựa chọnDễ71% trả lời đúng
ABoth of them are included into the cost budget of the project.
BBoth of them are not included into the cost budget of the project.
CManagement reserve is included into the cost budget but contingency reserve is not.
DContingency reserve is included into the cost budget but management reserve is not.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Contingency reserve is included into the cost budget but management reserve is not. Contingency reserve dành cho rủi ro ĐÃ NHẬN DIỆN (known unknowns), do quản lý dự án chủ động dùng, và nó nằm TRONG cost baseline. Management reserve dành cho rủi ro CHƯA NHẬN DIỆN (unknown unknowns), nằm NGOÀI cost baseline và muốn dùng phải xin phê duyệt của cấp quản lý, sau đó mới chuyển vào baseline. Công thức chuẩn: Cost Baseline = ước tính chi phí + contingency reserve; Project Budget = Cost Baseline + management reserve. Vì vậy "cả hai đều nằm trong" hoặc "cả hai đều nằm ngoài" đều sai, và phương án đảo ngược vai trò hai loại dự phòng cũng sai.
The discipline of quality management complements the discipline of project management. Both recognize all but one of the following:4 lựa chọnKhó24% trả lời đúng
ACustomer satisfaction
BPrevention over inspection
CContinuous improvement
DProject team responsibility
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Project team responsibility. Bốn nguyên tắc mà quản lý chất lượng và quản lý dự án cùng thừa nhận là: sự hài lòng của khách hàng (customer satisfaction), phòng ngừa hơn kiểm tra (prevention over inspection), cải tiến liên tục (continuous improvement) và TRÁCH NHIỆM CỦA BAN QUẢN LÝ (management responsibility). Nguyên tắc thứ tư nhấn rằng chất lượng cần ban lãnh đạo cấp nguồn lực đầy đủ thì mới thành công — trách nhiệm thuộc về management chứ không dồn cho nhóm dự án. Vì vậy "project team responsibility" là phương án bị tráo chữ và là đáp án của câu hỏi "all but one".
True or False: The Backward Pass is used through the activities to determine the total duration of the project.2 lựa chọnDễ73% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. TỔNG THỜI GIAN dự án được xác định bằng LƯỢT ĐI XUÔI (forward pass): đi từ hoạt động đầu, tính Early Start và Early Finish tăng dần, Early Finish lớn nhất ở cuối sơ đồ chính là thời lượng dự án. Lượt đi ngược (backward pass) làm việc khác: xuất phát từ ngày kết thúc đã biết, đi ngược lại để tính Late Start và Late Finish, từ đó ra float (thời gian dự trữ) và xác định đường găng — những hoạt động có float bằng 0. Nói cách khác backward pass CẦN thời lượng dự án làm đầu vào, chứ không tạo ra nó.
One way to classify your stakeholders is to use the Power/Interest Grid. If a stakeholder is high interest / low power, what should the Project Manager do?4 lựa chọnKhó35% trả lời đúng
AMonitor
BKeep satisfied
CManage closely
DKeep informed
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Keep informed. Lưới Power/Interest chia bốn ô: quyền cao – quan tâm cao thì Manage closely; quyền cao – quan tâm thấp thì Keep satisfied; QUYỀN THẤP – QUAN TÂM CAO thì KEEP INFORMED; quyền thấp – quan tâm thấp thì Monitor. Người quan tâm nhiều nhưng ít quyền cần được cập nhật thông tin đều đặn: họ theo dõi sát và sẽ lên tiếng nếu thấy mập mờ, đồng thời thường trở thành người ủng hộ hữu ích cho dự án. Không cần dồn công quản lý sát sao vì họ không đủ quyền tác động tới quyết định.
You just came from a meeting with one of your project stakeholders, he knew about your project and also its potential impacts, and he always supported for the work and its outcomes. How would you classify him?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
A
SupportiveB
NeutralC
UnawareD
LeadingLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Supportive. PMBOK chia năm mức tham gia của bên liên quan: Unaware (chưa biết gì về dự án), Resistant (biết nhưng chống lại thay đổi), Neutral (biết nhưng không ủng hộ cũng không phản đối), SUPPORTIVE (biết dự án và các tác động của nó, ỦNG HỘ công việc lẫn kết quả) và Leading (biết và CHỦ ĐỘNG THAM GIA để bảo đảm dự án thành công). Câu dẫn lặp gần như nguyên văn định nghĩa Supportive. Không chọn Leading vì người này mới dừng ở mức ủng hộ, đề không hề nói anh ta chủ động bắt tay vào làm cho dự án thành công.
ASV = -$500
BSV = -$300
CSV = -$200
DSV = $200
ESV = $500
FSV = $300
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: SV = -$500. Công thức: SV = EV − PV. Tính PV (giá trị theo kế hoạch tới cuối ngày 3): theo kế hoạch bốn cạnh làm nối tiếp mỗi cạnh một ngày, nên tới hết ngày 3 lẽ ra ba cạnh đã xong ⇒ PV = 3 × 1.000 = 3.000 USD. Tính EV (giá trị thu được, luôn tính theo NGÂN SÁCH của phần việc đã hoàn thành, không tính theo tiền đã tiêu): cạnh 1 xong = 1.000, cạnh 2 xong = 1.000, cạnh 3 mới 50% = 500, cạnh 4 chưa bắt đầu = 0 ⇒ EV = 2.500 USD. Vậy SV = 2.500 − 3.000 = −500 USD, số âm nghĩa là dự án ĐANG CHẬM tiến độ. Lưu ý cái bẫy: các khoản đã chi (1.000 + 1.200 + 600 = 2.800 USD) là AC, chỉ dùng để tính CV và CPI, không được đưa vào phép tính SV.
A market demand, a business need, and a legal requirement are examples of:4 lựa chọnTrung bình64% trả lời đúng
AReasons to hire a project manager
BReasons projects are initiated
CReasons people or businesses become stakeholders
DReasons to sponsor a project
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Nhu cầu thị trường, nhu cầu kinh doanh và yêu cầu pháp lý đều là những lý do khiến một dự án được KHỞI TẠO. Danh sách đầy đủ trong PMBOK còn có: tiến bộ công nghệ, yêu cầu của khách hàng, nhu cầu xã hội và nhu cầu môi trường. Đây là phần đầu vào của quá trình xây dựng project charter — giải thích "vì sao tổ chức bỏ tiền làm dự án này".
A sai vì lý do thuê một giám đốc dự án là chuyện nhân sự, xảy ra sau khi đã quyết định làm dự án. C sai vì thứ biến một người thành bên liên quan là việc họ bị ảnh hưởng bởi dự án, không phải nhu cầu thị trường hay yêu cầu pháp lý. D sai vì việc tài trợ là hành động của một cá nhân/tổ chức cụ thể, không phải nguồn gốc phát sinh dự án.
An output of the Close Project or Close Phase process is the creation of:5 lựa chọnTrung bình69% trả lời đúng
AProject archives
BA project charter
CA project management plan
DA risk management plan
EA communication plan
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Đầu ra của quy trình Close Project or Close Phase là bàn giao sản phẩm cuối cùng và cập nhật tài sản quy trình tổ chức — trong đó có hồ sơ lưu trữ dự án (project archives): tài liệu, bài học kinh nghiệm, hồ sơ tài chính và kỹ thuật được đóng gói để dùng lại cho các dự án sau.
B, C, D, E đều là các tài liệu được tạo ở ĐẦU dự án chứ không phải khi đóng: project charter là đầu ra của Develop Project Charter (khởi tạo); project management plan, risk management plan và communication plan đều là sản phẩm của nhóm quy trình lập kế hoạch.
Which one of these situations most closely represents scope creep:4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
AThe project scope changes through the use of a formal change control process.
BThe project scope was used to create a WBS that was used to create estimates and a schedule.
CThe project scope keeps changing and team members are not sure why and the project seems like it will never end.
DThe scope of the project is clearly agreed upon by the key project stakeholders.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Scope creep là phạm vi phình ra một cách KHÔNG kiểm soát: các thay đổi lọt vào mà không đi qua quy trình kiểm soát thay đổi, đội dự án không rõ vì sao mình đang làm những việc đó, và dự án cứ kéo dài không thấy điểm kết.
A sai vì thay đổi ĐI QUA quy trình kiểm soát thay đổi chính thức là quản trị thay đổi lành mạnh, ngược hẳn với scope creep. B sai vì dùng phạm vi để dựng WBS rồi lập ước tính và tiến độ là quy trình lập kế hoạch chuẩn mực. D sai vì phạm vi được các bên liên quan chủ chốt thống nhất rõ ràng chính là điều kiện để NGĂN scope creep.
The purpose of capturing lessons learned is:4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
ATo show stakeholders how difficult the project was so that next time their demands will not be so high.
BTo capture what went well so that you can recreate the good and to capture what could have gone better so that next time it will go better.
CTo document who performed well on the project and who did not so that poor performers can be punished.
DTo show that you are following project management best practices and therefore you are a superior project manager.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Bài học kinh nghiệm có hai vế song song: ghi lại những gì đã làm TỐT để lần sau tái lập, và những gì lẽ ra có thể tốt hơn để lần sau cải thiện. Mục tiêu là cải tiến tổ chức, nên tài liệu này được nạp vào tài sản quy trình tổ chức.
A sai vì dùng bài học kinh nghiệm để hạ kỳ vọng của bên liên quan là bóp méo mục đích. C sai và nguy hiểm nhất: biến bài học kinh nghiệm thành hồ sơ quy trách nhiệm cá nhân sẽ khiến không ai dám nói thật, và tài liệu mất giá trị ngay lập tức. D sai vì đây không phải công cụ đánh bóng bản thân giám đốc dự án.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
11 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu1 lượt làm5,02
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 2 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (49 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu1 lượt làm
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 5 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 1 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)