PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 10 / 26
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 109 – 120 trong 311 câuPerformance reporting aims to inform stakeholders the good achievements of the project's objectives weekly or monthly. True or False2 lựa chọnTrung bình59% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. Báo cáo hiệu suất phải phản ánh nguồn lực đang được dùng ra sao để đạt mục tiêu — cả tin tốt lẫn tin xấu, không phải chỉ "thành tích tốt".
True or False: A positive risk is an opportunity; a negative risk is a threat.2 lựa chọnDễ81% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Một rủi ro tích cực (positive risk) được hiểu là một cơ hội, trong khi một rủi ro tiêu cực (negative risk) được coi là một mối đe dọa. Ví dụ, khi một công ty mở rộng kinh doanh sang thị trường mới, đó có thể là một cơ hội (rủi ro tích cực) để tăng doanh thu và mở rộng thị phần. Ngược lại, khi một công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh, đó có thể là một mối đe dọa (rủi ro tiêu cực) đối với doanh thu và sự tồn tại của công ty. Do đó, việc phân biệt giữa rủi ro tích cực và tiêu cực là rất quan trọng trong việc quản lý rủi ro và đưa ra quyết định kinh doanh.
Risk management is one-time process. You need to plan for all possible risks at the project beginning and then follow defined actions to control those risks until they are closed or cancelled. True or False:2 lựa chọnTrung bình53% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: False. Quản lý rủi ro là quá trình LẶP LẠI suốt vòng đời dự án, không phải làm một lần ở đầu dự án.
If the response you choose is to mitigate a risk this means that:4 lựa chọnTrung bình47% trả lời đúng
AYou actively do not consider the risk but establish contingency plan.
BYou change your plans so that you eliminate the risk.
CYou change your plan so that another party will be responsible for the risk.
DYou create your plan to reduce the probability and/or the impact of the risk.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi nói đến việc giảm thiểu rủi ro, điều đó có nghĩa là bạn tạo ra một kế hoạch để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm thiểu tác động của nó. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc phân tích rủi ro, xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro và thực hiện các biện pháp để giảm thiểu chúng. Ví dụ, nếu bạn đang dự định xây dựng một tòa nhà và lo lắng về khả năng xảy ra lũ lụt, bạn có thể tạo ra kế hoạch để xây dựng tòa nhà ở vị trí cao hơn, sử dụng vật liệu chống thấm hoặc xây dựng hệ thống thoát nước hiệu quả hơn. Mục tiêu của việc giảm thiểu rủi ro là giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro và đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh hoặc dự án của bạn diễn ra một cách an toàn và hiệu quả.
When you and your team know that a negative risk has a high likelihood of occurring and it will be very impactful if it does:4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
AYou should not document the risk; it will upset your stakeholders.
BYou should develop a response to handle this risk.
CYou should all hope this risk does not occur.
DYou should wait a few weeks and see what changes.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi bạn và đội ngũ biết rằng một rủi ro tiêu cực có khả năng xảy ra cao và sẽ có tác động rất lớn nếu nó xảy ra, thì điều cần thiết là phải có kế hoạch để đối phó với rủi ro đó. Việc phát triển một kế hoạch để xử lý rủi ro sẽ giúp bạn và đội ngũ chuẩn bị sẵn sàng cho những tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Điều này cũng giúp bạn thể hiện sự chuyên nghiệp và trách nhiệm đối với dự án. Ngoài ra, việc có kế hoạch để đối phó với rủi ro sẽ giúp bạn giảm thiểu tác động tiêu cực và tăng cường khả năng thành công của dự án. Vì vậy, lựa chọn đúng là phát triển một kế hoạch để xử lý rủi ro.
Who is the stakeholder that has the most influence on your current running project?4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
AProject Team
BInvestors
CCompetitors
DSponsor
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong dự án đang thực hiện, người có ảnh hưởng lớn nhất thường là người tài trợ (Sponsor). Họ là người cung cấp nguồn lực tài chính và hỗ trợ cho dự án. Họ có quyền quyết định về mục tiêu, ngân sách và thời gian hoàn thành dự án. Do đó, người tài trợ có ảnh hưởng lớn nhất đối với dự án của bạn. Họ có thể quyết định việc tiếp tục hoặc dừng dự án, vì vậy bạn cần phải hiểu rõ nhu cầu và kỳ vọng của họ để đảm bảo dự án được thực hiện một cách hiệu quả.
One way to classify your stakeholders is to use the Power/Interest Grid. If a stakeholder is low interest / high power, what should the Project Manager do?4 lựa chọnTrung bình59% trả lời đúng
AMonitor
BKeep satisfied
CManage closely
DKeep informed
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Keep satisfied. Lưới Power/Interest: quyền cao – quan tâm thấp ⇒ Keep satisfied. "Manage closely" dành cho quyền cao – quan tâm cao.
You just came from a meeting with one of your project stakeholders, he knew well about your project and also its potential impacts, and actively engaged in ensuring that the project is a success. How would you classify him?4 lựa chọnTrung bình69% trả lời đúng
A
SupportiveB
NeutralC
UnawareD
LeadingLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Leading. "Actively engaged in ensuring the project is a success" là đúng định nghĩa mức Leading; Supportive chỉ ủng hộ chứ không chủ động tham gia bảo đảm thành công.
Identify the five engagement levels of stakeholders4 lựa chọnDễ88% trả lời đúng
AUnaware, resistant, strong-willed, supportive, leading
BUnaware, resistant, neutral, supportive, leading
CUnaware, resistant, strong-willed, supportive, sponsor
DUnaware, resistant, neutral, supportive, oblivious
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Unaware, resistant, neutral, supportive, leading. PMBOK: unaware – resistant – neutral – supportive – leading.
Your stakeholder register should not contain:4 lựa chọnTrung bình69% trả lời đúng
AIdentification information
BAssessment information
CStakeholder classification
DScope information
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Scope information. Stakeholder register gồm 3 nhóm: thông tin nhận dạng, thông tin đánh giá, phân loại bên liên quan. Thông tin phạm vi thuộc tài liệu khác.
A16.000 USD
B12.000 USD
C15.000 USD
D21.000 USD
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: 15.000 USD. PERT = (O + 4M + P)/6 = (8 + 4×14 + 26)/6 = 90/6 = 15.000 USD.
In Earned Value Management Technique, you can compute the Schedule Performance Index (SPI) by applying which of the following formula?4 lựa chọnTrung bình64% trả lời đúng
ASPI=EV/PV
BSPI=SV/PV
CSPI=CV/PV
DSPI=AC/PV
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kỹ thuật quản lý giá trị được nhận được (Earned Value Management Technique) là một công cụ giúp đánh giá hiệu suất dự án. Trong kỹ thuật này, chỉ số hiệu suất kế hoạch thời gian (Schedule Performance Index - SPI) được sử dụng để đánh giá hiệu suất dự án theo thời gian. SPI được tính bằng cách chia giá trị được nhận được (Earned Value - EV) cho giá trị kế hoạch (Planned Value - PV). Vì vậy, công thức tính SPI là SPI = EV/PV. Điều này giúp chúng ta đánh giá hiệu suất dự án theo thời gian và đưa ra quyết định kịp thời.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
11 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu1 lượt làm5,02
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 2 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (49 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu1 lượt làm
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 5 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 1 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)