Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
6.440/20.347 câuCòn 13.907
6421How does using an iterative approach in product development impact an organization's decision-making process?4 lựa chọn
AIt speeds up decision-making without gathering insights.
BIt reduces the reliance on customer evidence.
CIt leads to a continual competitive edge.
DIt hinders impartial opinions.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It leads to a continual competitive edge.". Iterative approach (cách tiếp cận lặp) trong phát triển sản phẩm là chia công việc thành các vòng ngắn: tung ra phiên bản nhỏ, thu phản hồi và dữ liệu từ khách hàng, rồi cải tiến ở vòng sau. Nhờ quyết định liên tục dựa trên bằng chứng mới, doanh nghiệp thích ứng nhanh với thị trường và giữ được lợi thế cạnh tranh liên tục. "It speeds up decision-making without gathering insights." sai vì cách làm lặp có thể giúp quyết định nhanh hơn nhưng chính nhờ mỗi vòng đều thu thập hiểu biết từ người dùng, không phải bỏ qua chúng. "It reduces the reliance on customer evidence." sai vì phương pháp lặp tăng sự phụ thuộc vào bằng chứng từ khách hàng, đó là đầu vào của từng vòng cải tiến. "It hinders impartial opinions." sai vì dựa trên dữ liệu thử nghiệm thực tế giúp quyết định khách quan hơn, giảm việc chọn theo cảm tính của người có chức vụ cao nhất.
6422Which is the first step in building a website?4 lựa chọn
ASite mapping
BWireframing
CConcepts
DEncoding
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Site mapping". Quy trình xây dựng website thương mại điện tử thường bắt đầu bằng site map (sơ đồ trang), tức liệt kê các trang cần có và quan hệ giữa chúng, rồi mới tới wireframe, phác thảo ý tưởng thiết kế và cuối cùng là lập trình. Có sơ đồ trước thì doanh nghiệp biết khách sẽ đi từ trang chủ tới danh mục, sản phẩm và thanh toán ra sao. "Wireframing" là bước thứ hai, phác khung bố cục từng trang đã có trong sơ đồ, nên không thể làm trước khi biết website gồm những trang nào. "Concepts" là bước phác ý tưởng thiết kế giao diện như màu sắc, hình ảnh, kiểu chữ, làm sau khi khung trang đã rõ. "Encoding" là bước lập trình biến thiết kế thành website chạy được, nằm ở cuối quy trình.
AConsumers now spend more time online.
BDefining a precise ROI is more achievable.
CProduction costs can be lower.
DCampaigns can be implemented without any changes mid-campaign.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Campaigns can be implemented without any changes mid-campaign.". Câu hỏi tìm điều KHÔNG phải lợi ích của tiếp thị số: thế mạnh của digital marketing là dữ liệu theo thời gian thực cho phép chỉnh chiến dịch ngay giữa chừng như đổi mẫu quảng cáo, giá thầu, đối tượng; chạy cố định không thay đổi bỏ phí chính lợi thế đó, nên không phải lợi ích. "Consumers now spend more time online." là lợi ích vì người tiêu dùng dành nhiều thời gian trực tuyến, doanh nghiệp tiếp cận họ đúng nơi họ có mặt. "Defining a precise ROI is more achievable." là lợi ích vì công cụ như Google Analytics đo được chi phí và doanh thu của từng kênh, giúp tính ROI (lợi tức đầu tư) chính xác. "Production costs can be lower." cũng là lợi ích vì làm bài đăng, video ngắn hay email rẻ hơn nhiều so với quảng cáo truyền hình, báo in. Ba điều này đúng nên không được chọn.
AIrrelevant audiences
B“Dead” email addresses
CUnsolicited email addresses
DHighly-engaging email receipients
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Highly-engaging email receipients". Tiếp thị email chủ động (outbound email marketing) là gửi thư tới danh sách mua hoặc thu thập sẵn, người nhận chưa từng xin nhận thư; vì thế nó có nhiều điểm yếu, còn người nhận tương tác cao là điều có lợi nên không phải bất lợi. "Irrelevant audiences" (khán giả không liên quan) là bất lợi thật: danh sách mua thường chứa người không có nhu cầu với sản phẩm. "“Dead” email addresses" (địa chỉ chết) cũng là bất lợi: nhiều địa chỉ đã bỏ dùng làm thư bị trả về và hạ uy tín tên miền gửi. "Unsolicited email addresses" (địa chỉ không xin nhận thư) là bất lợi vì gửi tới người chưa đồng ý dễ bị đánh dấu thư rác và vi phạm luật như CAN-SPAM hay GDPR.
6425What is "crawling" in the context of search engines?4 lựa chọn
ARanking pages based on relevance
BCollecting data from websites through automated bots
CIndexing web pages for user queries
DDisplaying ads on search engines
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Collecting data from websites through automated bots". Crawling (thu thập dữ liệu) là bước đầu tiên trong cách công cụ tìm kiếm hoạt động: các chương trình tự động gọi là crawler hay spider, như Googlebot, lần theo liên kết để duyệt các trang web và tải về nội dung của chúng. "Ranking pages based on relevance" sai vì xếp hạng là bước sau cùng, khi công cụ tìm kiếm sắp xếp kết quả theo mức liên quan với truy vấn của người dùng. "Indexing web pages for user queries" sai vì lập chỉ mục là bước lưu trữ và sắp xếp nội dung đã thu thập vào cơ sở dữ liệu để có thể truy xuất khi có truy vấn, diễn ra sau khi crawling xong. "Displaying ads on search engines" sai vì hiển thị quảng cáo thuộc paid search (tìm kiếm trả phí), như Google Ads, không liên quan tới việc thu thập dữ liệu trang.
AEmphasis on personalized email marketing and automation.
BApproaching the change with existing resource and existing mindset.
CLack of familiarity with the business model.
DLack of insight into capital investments required.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Emphasis on personalized email marketing and automation.". Khi nhà bán lẻ truyền thống chuyển sang tập trung vào thương mại điện tử, việc chú trọng email cá nhân hoá và tự động hoá là một thực hành tốt giúp giữ chân và bán thêm cho khách, nên nó không phải cạm bẫy. "Approaching the change with existing resource and existing mindset." là cạm bẫy thật, vì thương mại điện tử cần kỹ năng số, quy trình và tư duy mới; dùng nguyên đội ngũ và lối nghĩ cũ khiến chuyển đổi chậm và kém hiệu quả. "Lack of familiarity with the business model." là cạm bẫy vì kinh doanh trực tuyến có cách định giá, vận chuyển, đổi trả và thu hút khách khác hẳn cửa hàng vật lý. "Lack of insight into capital investments required." là cạm bẫy vì nền tảng, kho vận và tiếp thị số đòi hỏi vốn lớn; đánh giá thấp chi phí dễ làm dự án dang dở.
AContent
BEmail marketing
CPaid search
DDisplay advertising
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Content". Content strategy (chiến lược nội dung) quyết định doanh nghiệp tạo nội dung gì, cho ai, ở đâu; nội dung có mặt ở mọi điểm chạm của buyer's journey (hành trình người mua) và là đích đến của nhiều chiến thuật khác: quảng cáo dẫn về bài viết, email dẫn về trang đích, mạng xã hội chia sẻ video. "Email marketing" là một kênh phân phối, thường dẫn người đọc tới nội dung chứ không tự là điểm đến cuối cùng, và mạnh ở giai đoạn nuôi dưỡng, giữ chân. "Paid search" là quảng cáo tìm kiếm trả tiền, mạnh ở giai đoạn sắp mua, đưa người dùng tới trang đích có nội dung. "Display advertising" (quảng cáo hiển thị) chủ yếu tạo nhận biết và tiếp thị lại, cũng chỉ là đường dẫn tới nội dung chứ không bao trùm mọi giai đoạn.
6428What is main PPC (Pay Per Click) channel?4 lựa chọn
AGoogle Ads
BFacebook Ads
CTwitter Ads
DLinkedIn Ads
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Google Ads". PPC (pay-per-click, trả tiền theo lượt nhấp) là hình thức quảng cáo mà nhà quảng cáo chỉ trả tiền khi có người bấm vào; kênh PPC chủ đạo là Google Ads vì Google chiếm phần lớn lượt tìm kiếm toàn cầu và quảng cáo hiện đúng lúc người dùng gõ từ khoá thể hiện ý định mua. "Facebook Ads" có hỗ trợ tính phí theo lượt nhấp nhưng mạnh về nhắm theo sở thích và nhân khẩu học, thường được xếp vào quảng cáo mạng xã hội hơn là kênh PPC chính. "Twitter Ads" có quy mô người dùng và ngân sách quảng cáo nhỏ hơn nhiều, chủ yếu dùng cho tương tác và lan truyền. "LinkedIn Ads" là kênh ngách cho tiếp thị B2B, chi phí mỗi nhấp cao, phù hợp nhắm theo chức danh nghề nghiệp chứ không phải kênh PPC chính.
AMost of us are familiar with Facebook Messenger.
BMost chatbot builders are simple, involving drag-and-drop interfaces with zero coding.
CMessenger marketing tactics have familiar marketing counterparts.
DFacebook has many courses to teach us how to use it.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Facebook has many courses to teach us how to use it.". Đây là câu phủ định: cần tìm điều KHÔNG phải lý do khiến tiếp thị qua Facebook Messenger dễ học. Messenger dễ làm quen nhờ sự quen thuộc và công cụ đơn giản, chứ không phải nhờ có nhiều khoá học; việc có khoá đào tạo không làm bản thân nền tảng bớt phức tạp, nên đây là đáp án. "Most of us are familiar with Facebook Messenger." là lý do đúng vì người làm tiếp thị đã dùng Messenger hằng ngày nên hiểu sẵn cách người dùng trò chuyện, do đó không được chọn. "Most chatbot builders are simple, involving drag-and-drop interfaces with zero coding." là lý do đúng vì các công cụ dựng chatbot như ManyChat cho phép kéo thả, không cần lập trình. "Messenger marketing tactics have familiar marketing counterparts." cũng là lý do đúng vì các chiến thuật trên Messenger tương tự cách làm quen thuộc, như gửi tin hàng loạt giống email blast hay chuỗi tin tự động giống drip email.
6430What does metadata in video advertising help with?4 lựa chọn
AIncreasing video resolution
BDiscoverability and content targeting
CLowering production costs
DAutomating ad scheduling
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Discoverability and content targeting". Metadata (siêu dữ liệu) của video gồm tiêu đề, mô tả, thẻ từ khoá, danh mục và phụ đề; chúng giúp công cụ tìm kiếm và nền tảng như YouTube hiểu video nói về gì, từ đó đưa video tới đúng người tìm kiếm và giúp quảng cáo nhắm theo đúng ngữ cảnh nội dung. "Increasing video resolution" sai vì độ phân giải phụ thuộc vào cách quay và xuất tệp, không liên quan tới thông tin mô tả đi kèm. "Lowering production costs" sai vì metadata được thêm sau khi video đã sản xuất xong, không làm giảm chi phí quay dựng. "Automating ad scheduling" sai vì lịch chạy quảng cáo được cài trong công cụ quản lý chiến dịch, không do siêu dữ liệu của video quyết định.
AContent marketing is key to the outbound strategy.
BWell-developed and targeted content increases brand personality and likability.
CContent strategy impacts all stages of the buyer’s journey as it is central to all points of contact.
DContent is key in going viral and creating word of mouth as users will share content that is impactful and humorous.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Content marketing is key to the outbound strategy.". Câu hỏi tìm phát biểu SAI: content marketing (tiếp thị nội dung) là trụ cột của chiến lược inbound (thu hút khách tự tìm đến bằng nội dung hữu ích như blog, video, hướng dẫn), không phải outbound (đẩy thông điệp tới người chưa yêu cầu như quảng cáo hiển thị, gọi điện chào hàng). "Well-developed and targeted content increases brand personality and likability." đúng, vì nội dung được đầu tư và nhắm đúng người giúp thương hiệu có cá tính, dễ mến. "Content strategy impacts all stages of the buyer’s journey as it is central to all points of contact." đúng, vì nội dung có mặt ở mọi điểm chạm từ nhận biết, cân nhắc tới mua và sau mua. "Content is key in going viral and creating word of mouth as users will share content that is impactful and humorous." cũng đúng, vì người dùng chia sẻ nội dung ấn tượng, hài hước, tạo lan truyền và truyền miệng. Ba phát biểu này đúng nên không được chọn.
AEarned subscribers
BEarned views
CView percentage
DEarned shares
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Earned subscribers". Trong Google Ads, các cột earned (hành động kiếm thêm) đo những gì người xem làm trên kênh YouTube sau khi xem quảng cáo video; Earned subscribers đếm số người bấm đăng ký kênh, tức bắt đầu theo dõi cập nhật và hoạt động của kênh, đúng như yêu cầu báo cáo. "Earned views" đếm lượt xem các video khác của kênh phát sinh sau quảng cáo, không phải số người theo dõi. "View percentage" (phần trăm đã xem) cho biết người xem xem được bao nhiêu phần video, như 25%, 50% hay 100%, dùng để đo mức giữ chân người xem. "Earned shares" đếm số lần video được chia sẻ sau khi xem quảng cáo, phản ánh mức lan truyền chứ không phải lượt đăng ký.
AA multi-step journey from prospect to customer
BA single step journey from prospect to customer
CAn analytic journey from prospect to customer
DNone of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A multi-step journey from prospect to customer". Khách tiềm năng vào landing page (trang đích) nhưng chưa sẵn sàng mua, nên đi qua nhiều điểm chạm: xem video, đọc testimonials (lời chứng thực của khách hàng), rồi mới nhấn nút mua. Đây là hành trình nhiều bước, trong đó mỗi bước nội dung giúp gỡ một băn khoăn và nuôi dưỡng niềm tin cho tới khi chuyển đổi. "A single step journey from prospect to customer" sai vì hành trình một bước là khi khách vào trang và mua ngay, không cần thêm nội dung thuyết phục. "An analytic journey from prospect to customer" sai vì đây không phải khái niệm mô tả hành trình khách hàng; phân tích là việc doanh nghiệp đo lường hành trình, không phải loại hành trình. "None of the others" sai vì tình huống khớp đúng với hành trình nhiều bước đã nêu.
AFrequent changes in organizational priorities.
BOngoing management and a mindset throughout the organization.
CStrict adherence to hard and fast rules.
DResponsibility solely held by a couple of employees.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ongoing management and a mindset throughout the organization.". Trải nghiệm khách hàng xuất sắc không đến từ một dự án làm một lần mà từ việc quản lý liên tục và một tư duy lấy khách hàng làm trung tâm thấm vào mọi phòng ban, từ bán hàng, giao hàng tới chăm sóc sau bán. "Frequent changes in organizational priorities." gây hại, vì ưu tiên thay đổi liên tục làm nhân viên mất phương hướng và trải nghiệm khách thiếu nhất quán. "Strict adherence to hard and fast rules." làm nhân viên cứng nhắc, không linh hoạt xử lý tình huống riêng của từng khách, trong khi trải nghiệm tốt cần sự chủ động. "Responsibility solely held by a couple of employees." sai vì trải nghiệm khách hàng là trách nhiệm chung; dồn cho vài người thì các điểm chạm khác bị bỏ ngỏ.
ASegment your email data
BEngage with your readers
CSend several emails per day
DNone of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Engage with your readers". Phát triển danh sách email (list growth) dựa trên việc người đọc thấy giá trị nên tự đăng ký và giới thiệu cho người khác; tương tác với họ bằng nội dung hữu ích, trả lời phản hồi, mời tham gia khảo sát hay cuộc thi giúp tăng người đăng ký tự nguyện và giữ chân người cũ. "Segment your email data" là chia danh sách thành nhóm để gửi nội dung phù hợp hơn, cải thiện tỉ lệ mở và nhấp nhưng tác động lên danh sách đang có, không làm danh sách lớn lên. "Send several emails per day" gây phiền, làm tăng tỉ lệ hủy đăng ký (unsubscribe rate) và bị đánh dấu thư rác, khiến danh sách co lại. "None of the others" sai vì đã có một chiến thuật đúng là tương tác với người đọc.
6436These are little pieces of software that are designed to recognize you and make it easier for us to revisit links on the web.4 lựa chọn
ACookies
BDanishes
CTarts
DNone of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cookies". Cookie là tệp dữ liệu nhỏ mà website lưu trên trình duyệt của người dùng để nhận ra họ ở lần truy cập sau, nhớ trạng thái đăng nhập, giỏ hàng, ngôn ngữ đã chọn; trong tiếp thị số, cookie còn là nền tảng của đo lường và quảng cáo bám đuổi (retargeting) qua các nền tảng như AdRoll hay Criteo. "Danishes" (bánh ngọt kiểu Đan Mạch) chỉ là tên một loại bánh, gây nhiễu dựa vào nghĩa đen của cookie là bánh quy, không phải thuật ngữ công nghệ web. "Tarts" (bánh tart) cũng là đồ ăn, không có công nghệ theo dõi người dùng nào mang tên này. "None of the others" sai vì cookie đúng là thứ câu hỏi mô tả.
6437Which of the following is a type of email?4 lựa chọn
ABlast email
BDrip email
CNewsletters
DAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above". Tiếp thị qua email có nhiều loại thư phục vụ mục đích khác nhau, và cả ba phương án đơn lẻ đều là loại email có thật nên phương án gộp là đáp án. "Blast email" là email gửi đồng loạt cùng một nội dung tới toàn bộ danh sách, thường để thông báo khuyến mãi hay tin lớn; đúng nhưng chưa đủ. "Drip email" (email nhỏ giọt) là chuỗi thư tự động gửi theo lịch hoặc theo hành vi người nhận, dẫn dắt họ từng bước, ví dụ chuỗi chào mừng khách mới; đúng nhưng chưa đủ. "Newsletters" (bản tin) là thư định kỳ tổng hợp tin tức, bài viết và cập nhật của doanh nghiệp để duy trì liên lạc với người đăng ký; cũng đúng nhưng chưa đủ. Vì chọn riêng bất kỳ loại nào cũng bỏ sót hai loại kia, câu trả lời đầy đủ là phương án bao gồm tất cả.
6438Why are specific, measurable, and attainable goals important in a digital transformation program?4 lựa chọn
AThey help keep the program within budget.
BThey ensure that the program aligns with the company's vision.
CThey prevent executives from understanding the goals.
DThey are essential for buy-in and tracking progress.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They are essential for buy-in and tracking progress.". Trong một chương trình chuyển đổi số, mục tiêu cụ thể, đo được và khả thi (theo tinh thần SMART) giúp mọi người hiểu chương trình hướng tới đâu nên dễ đồng thuận ủng hộ, đồng thời tạo mốc để theo dõi tiến độ và chứng minh kết quả với lãnh đạo. "They help keep the program within budget." không phải lý do chính, vì kiểm soát ngân sách là việc của quản lý tài chính dự án; mục tiêu rõ ràng có thể hỗ trợ nhưng không đảm bảo chương trình nằm trong ngân sách. "They ensure that the program aligns with the company's vision." chưa chuẩn, vì sự khớp với tầm nhìn đến từ chiến lược tổng thể; một mục tiêu đo được vẫn có thể lệch tầm nhìn. "They prevent executives from understanding the goals." trái ngược hoàn toàn, vì mục tiêu rõ ràng giúp lãnh đạo hiểu mục tiêu dễ hơn.
ACompetitive metrics
BPerformance
CConversions
DViewability
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Performance". Trong Google Ads, cột dữ liệu được gom thành các bộ cột (column sets); bộ Performance (hiệu suất) hiển thị những chỉ số cơ bản của chiến dịch hiển thị như impressions (lượt hiển thị), clicks (lượt nhấp), CPM (chi phí cho một nghìn lượt hiển thị) và cost (chi phí), đúng các số liệu cần báo cáo. "Competitive metrics" cho số liệu so sánh với đối thủ như tỉ lệ hiển thị (impression share), không tập trung vào chi phí và lượt nhấp. "Conversions" hiển thị số lượt chuyển đổi, tỉ lệ chuyển đổi và chi phí mỗi chuyển đổi, tức kết quả sau lượt nhấp. "Viewability" đo khả năng quảng cáo thật sự được nhìn thấy trên màn hình, như tỉ lệ lượt hiển thị có thể xem được, chứ không gồm bộ chỉ số được hỏi.
AHelps you identify product lines that need to be rebranded
BHelps you make the shift from an external to an internal mindset
CHelps you see where groups of services can be combined
DAllows you to cut prices and undercut your competitors
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Helps you see where groups of services can be combined". Trong trải nghiệm khách hàng (customer experience, CX), mọi thứ doanh nghiệp cung cấp, từ sản phẩm, ứng dụng đến dịch vụ hỗ trợ, đều được coi là một sản phẩm; gộp các lộ trình phát triển sản phẩm (product roadmap) vào một bản đồ chung cho thấy chỗ chồng chéo và chỗ có thể ghép các dịch vụ thành một trải nghiệm liền mạch, ví dụ ngân hàng gộp mở tài khoản và đăng ký thẻ vào một luồng. "Helps you identify product lines that need to be rebranded" là việc của chiến lược thương hiệu, không phải mục đích gộp lộ trình. "Helps you make the shift from an external to an internal mindset" đi ngược tinh thần CX, vốn đòi chuyển từ tư duy hướng nội sang hướng ra khách hàng. "Allows you to cut prices and undercut your competitors" là chiến thuật giá, không liên quan đến việc nhìn tổng thể lộ trình sản phẩm.