Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
4.100/20.114 câuCòn 16.014
Athoroughly vetted
Bnot excessive
Chighly specified
Dbroadly applicable
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "not excessive". Câu trích thể hiện nguyên tắc data minimisation (tối thiểu hoá dữ liệu): tổ chức chỉ được thu thập và xử lý lượng dữ liệu cá nhân vừa đủ, liên quan và không vượt quá mức cần cho mục đích đã nêu; văn bản GDPR hiện hành diễn đạt ý này là "limited to what is necessary", cùng nghĩa với không quá mức. Nguyên tắc này giảm rủi ro khi rò rỉ và hạn chế việc dùng dữ liệu cho mục đích khác. "thoroughly vetted" (được thẩm định kỹ) nói về chất lượng hay độ tin cậy của dữ liệu, gần với nguyên tắc chính xác chứ không phải giới hạn lượng dữ liệu. "highly specified" (được đặc tả chi tiết) không phải yêu cầu của nguyên tắc nào trong GDPR. "broadly applicable" (áp dụng rộng) đi ngược tinh thần tối thiểu hoá, vì dữ liệu dùng được cho nhiều mục đích chính là thứ GDPR muốn hạn chế.
Aprejudice and favoritism
Bdiscrimination and prejudice
Cbias and contempt
Dfavoritism or discrimination
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "favoritism or discrimination". Định nghĩa từ điển phổ biến coi công bằng (fairness) là sự đối xử công minh, không thiên vị (favoritism) và không phân biệt đối xử (discrimination); hai vế này bao trọn hai chiều sai lệch: ưu ái quá mức cho một nhóm và gây bất lợi cho nhóm khác. Trong hệ thống dữ liệu, công bằng nghĩa là quyết định của thuật toán không nghiêng về ai và không làm hại ai chỉ vì họ thuộc một nhóm nhất định. "prejudice and favoritism" dùng định kiến (prejudice), vốn là thái độ trong đầu, chứ không phải hành vi đối xử; lại thiếu vế phân biệt đối xử. "discrimination and prejudice" thiếu vế thiên vị, nên chỉ nêu một chiều sai lệch. "bias and contempt" dùng sự khinh miệt (contempt), một cảm xúc tiêu cực không phải thành phần cốt lõi của định nghĩa công bằng; thiên lệch (bias) liên quan nhưng không thay được cặp thiên vị và phân biệt đối xử.
ADimensionality reduction
BRegression
CClassification
DClustering
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Regression". Nhãn cần dự đoán là doanh thu mà mỗi khách mang lại, một giá trị số liên tục, nên đây là bài toán hồi quy (regression) thuộc học có giám sát. "Classification" sai vì phân loại dự đoán nhãn rời rạc như khách sẽ mua hay không; nó chỉ phù hợp nếu ta chia doanh thu thành các hạng thấp, trung bình, cao, điều câu hỏi không nêu. "Clustering" sai vì phân cụm là học không giám sát, gom những khách giống nhau mà không có nhãn cần dự đoán. "Dimensionality reduction" sai vì giảm chiều, chẳng hạn PCA, là kỹ thuật nén số thuộc tính để tiền xử lý chứ không tự đưa ra dự đoán. Về mặt đạo đức, cần lưu ý rằng dùng giới tính và vị trí làm đầu vào có thể khiến mô hình đối xử khác biệt với khách hàng chỉ vì thuộc tính được bảo vệ, nên phải kiểm tra thiên lệch.
AProviding prompt responses to customer questions about the decisions made by data-driven systems.
BProviding information about data-driven systems in simple, easy-to-understand terms.
CProviding in-depth white papers on the algorithms that underlie data-driven systems.
DProviding guidelines for how customers can keep their private data secure when using data-driven systems.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Providing prompt responses to customer questions about the decisions made by data-driven systems." và "Providing information about data-driven systems in simple, easy-to-understand terms.". Từ góc nhìn khách hàng, minh bạch và giải thích được nghĩa là người bị ảnh hưởng hiểu được hệ thống dựa trên dữ liệu đã quyết định gì về họ và vì sao: trả lời nhanh khi họ thắc mắc về một quyết định cho họ cơ hội hiểu và phản đối, còn diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn giản giúp người không có nền tảng kỹ thuật thực sự tiếp cận được thông tin. Phương án "in-depth white papers on the algorithms" sai vì tài liệu kỹ thuật chuyên sâu hữu ích cho chuyên gia hay cơ quan kiểm định, nhưng phần lớn khách hàng không đọc hiểu được, nên không phục vụ minh bạch từ phía khách hàng. Phương án "how customers can keep their private data secure" sai vì hướng dẫn tự bảo mật dữ liệu thuộc về quyền riêng tư và an toàn thông tin, không giải thích cách hệ thống ra quyết định.
4085Which school of philosophical thought primarily advocates for the greatest good for the greatest amount of people?4 lựa chọn
AKantian ethics
BUtilitarianism
CDeontology
DVirtue ethics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Utilitarianism". Chủ nghĩa công lợi (utilitarianism), gắn với Jeremy Bentham và John Stuart Mill, là thuyết hệ quả: một hành động đúng khi nó tạo ra tổng lợi ích lớn nhất cho nhiều người nhất. Trong công nghệ, lối nghĩ này xuất hiện khi cân nhắc lợi ích chung của một hệ thống so với thiệt hại cho số ít, nhưng nó cũng bị phê phán vì có thể hy sinh quyền của nhóm thiểu số. "Kantian ethics" là đạo đức học của Immanuel Kant, đòi hỏi hành động theo nguyên tắc có thể phổ quát hoá và coi con người là mục đích chứ không phải phương tiện, nên phản đối việc đánh đổi cá nhân lấy lợi ích chung. "Deontology" là đạo đức nghĩa vụ, đánh giá hành động theo bổn phận và quy tắc chứ không theo hệ quả. "Virtue ethics" là đạo đức đức hạnh, đặt trọng tâm vào phẩm chất của người hành động như trung thực, can đảm, thay vì tính toán kết quả cho số đông.
4086How can you identify potential areas of concern for ethical practices when developing a code of ethics? (Select three).4 lựa chọn
ARely on the requirements of government regulations.
BObtain feedback from stakeholder focus groups.
CResearch similar organization’s ethical mistakes and concerns.
DIdentify prior issues with your product or service.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Obtain feedback from stakeholder focus groups.", "Research similar organization’s ethical mistakes and concerns." và "Identify prior issues with your product or service.". Khi soạn bộ quy tắc đạo đức (code of ethics), cần phát hiện những vùng rủi ro riêng của chính tổ chức: nhóm tập trung với các bên liên quan (stakeholder focus groups) cho thấy điều người dùng, nhân viên và cộng đồng thực sự lo ngại; nghiên cứu sai lầm của tổ chức tương tự giúp học từ vấp ngã của người khác trước khi tự mắc phải; rà lại các sự cố cũ của sản phẩm hay dịch vụ chỉ ra điểm yếu đã lộ diện. "Rely on the requirements of government regulations." sai vì luật pháp chỉ đặt mức sàn tối thiểu và thường đi chậm hơn công nghệ; đạo đức đòi hỏi vượt lên trên tuân thủ, nên chỉ dựa vào luật sẽ bỏ sót nhiều rủi ro chưa được quy định.
4087Which of the following describe how adopting ethical practices can be a strategic differentiator? (Select three.)4 lựa chọn
AIt will build customer trust.
BIt will support the development of strategic partnerships.
CIt will ensure you comply with regulations.
DIt will encourage applicants to apply for your company.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "It will build customer trust.", "It will support the development of strategic partnerships." và "It will encourage applicants to apply for your company.". Strategic differentiator (yếu tố tạo khác biệt chiến lược) là thứ giúp công ty vượt đối thủ mà đối thủ không dễ sao chép: thực hành đạo đức tạo niềm tin của khách hàng, khiến đối tác yên tâm hợp tác vì giảm rủi ro uy tín cho chính họ, và thu hút ứng viên giỏi muốn làm ở nơi có giá trị rõ ràng. "It will ensure you comply with regulations." không tạo khác biệt, vì tuân thủ pháp luật là yêu cầu tối thiểu mà mọi công ty đều phải đạt; hơn nữa đạo đức thường vượt trên luật, và có đạo đức cũng không tự bảo đảm đã tuân thủ mọi quy định cụ thể.
Acollaborative filtering
Baccess to separate data models
Cdifferent ways to match with users
Dunlimited matches per day
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "collaborative filtering". Lọc cộng tác (collaborative filtering) là kỹ thuật gợi ý dựa trên hành vi của những người dùng tương tự: nếu nhiều người giống bạn thích hồ sơ X, hệ thống sẽ đề xuất X cho bạn. Trong ứng dụng hẹn hò, nếu đa số người dùng có thiên kiến về chủng tộc, ngoại hình hay tuổi tác khi bấm thích, thuật toán sẽ học và khuếch đại các mẫu đó, đẩy một số nhóm xuống cuối danh sách đề xuất của mọi người, kể cả người không mang thiên kiến ấy, tạo vòng phản hồi củng cố bất công. "access to separate data models" không phải cơ chế phổ biến gây thiên lệch trong ghép đôi và cũng không phải thứ ứng dụng đem lại cho người dùng. "different ways to match with users" là tính năng đa dạng cách kết nối, tự nó không học từ hành vi tập thể nên không phải nguồn thiên lệch chính. "unlimited matches per day" chỉ thay đổi số lượng ghép đôi, không quyết định ai được ưu tiên hiển thị cho ai.
Aobserver bias
Bavailability bias
Cprejudice bias
Dexclusion bias
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "availability bias". Availability bias (thiên kiến sẵn có) là xu hướng chỉ dùng những gì sẵn trong tay, ở đây là chỉ tìm thuộc tính trong dữ liệu đã thu thập thay vì hỏi mô hình thực sự cần thông tin gì, khiến các yếu tố quan trọng nhưng chưa được ghi lại bị bỏ sót. "observer bias" là thiên kiến người quan sát, khi kỳ vọng của người thu thập hoặc gán nhãn làm méo dữ liệu. "prejudice bias" là thiên kiến định kiến, khi định kiến xã hội như khuôn mẫu giới tính hay chủng tộc lọt vào dữ liệu và nhãn. "exclusion bias" xảy ra khi chủ động loại bỏ một số đặc trưng hoặc nhóm dữ liệu vì nghĩ chúng không quan trọng, tức là lỗi cắt bớt chứ không phải lỗi chỉ trông vào dữ liệu đang có.
4090In presenting an audit report, a researcher would4 lựa chọn
Aprevent the model from launching
Bscore the weight of input attributes on output
Cde-bias the results
Dre-train the model
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "score the weight of input attributes on output". Một cuộc kiểm toán mô hình (algorithmic audit) nhằm làm rõ mô hình đang dựa vào điều gì để ra quyết định; báo cáo kiểm toán vì vậy chấm mức ảnh hưởng của từng thuộc tính đầu vào lên đầu ra, chẳng hạn cho thấy mã bưu chính hay giới tính tác động mạnh tới điểm tín dụng, để người có thẩm quyền thấy dấu hiệu thiên lệch và quyết định bước tiếp theo. "prevent the model from launching" là quyết định của ban lãnh đạo hay cơ quan quản lý dựa trên báo cáo, không phải việc người kiểm toán làm khi trình bày. "de-bias the results" là bước khắc phục do đội phát triển thực hiện sau khi đọc kết quả kiểm toán. "re-train the model" cũng là hành động khắc phục kỹ thuật; người kiểm toán đánh giá và báo cáo, còn việc sửa thuộc về chủ mô hình để giữ tính độc lập.
4091What is a culture of appreciation?4 lựa chọn
AAn incentive structure that encourages all employees to identify people who deserve a reward for behaving ethically.
BAn incentive structure that encourages external stakeholders to identify people who deserve a reward for behaving ethically.
CAn incentive structure that encourages managers to identify people who deserve a reward for behaving ethically.
DAn incentive structure that encourages all top directors to identify people who deserve a reward for behaving ethically.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An incentive structure that encourages all employees to identify people who deserve a reward for behaving ethically.". Văn hoá ghi nhận (culture of appreciation) là cơ chế khuyến khích trong đó mọi nhân viên, không phân cấp bậc, đều được mời chỉ ra đồng nghiệp xứng đáng được khen thưởng vì hành xử có đạo đức; khi ai cũng có thể ghi nhận ai, hành vi tốt được nhìn thấy ở mọi tầng và chuẩn mực đạo đức lan toả theo chiều ngang thay vì chỉ từ trên xuống. Phương án "encourages external stakeholders to identify" sai vì bên liên quan bên ngoài hiếm khi thấy hành vi hằng ngày trong tổ chức, còn văn hoá là thứ xây từ bên trong. Phương án "encourages managers to identify" sai vì chỉ để quản lý ghi nhận là mô hình khen thưởng từ trên xuống, bỏ sót những hành vi tốt mà quản lý không chứng kiến. Phương án "encourages all top directors to identify" sai vì càng thu hẹp về cấp lãnh đạo cao nhất thì càng xa thực tế công việc hằng ngày.
AIt can lead to a diverse set of friends.
BIt can prevent us from being social with other people.
CIt can impede socio-political cooperation.
DIt can lead to groupthink, which can in turn halt forward progress.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "It can impede socio-political cooperation." và "It can lead to groupthink, which can in turn halt forward progress.". Thiên kiến xác nhận (confirmation bias) là xu hướng tìm kiếm, ghi nhớ và diễn giải thông tin theo hướng khẳng định niềm tin sẵn có. Về mặt xã hội, khi mỗi phe chỉ nghe điều củng cố quan điểm của mình, các bên khó tìm điểm chung nên hợp tác chính trị – xã hội bị cản trở; trong một nhóm, mọi người cùng gạt bỏ ý kiến trái chiều dẫn tới tư duy tập thể (groupthink), quyết định kém mà không ai dám phản biện, làm tiến trình chững lại. "It can lead to a diverse set of friends." sai vì thiên kiến xác nhận khiến ta tìm đến người giống mình và tạo ra buồng vang (echo chamber), tức thu hẹp chứ không đa dạng hoá vòng bạn bè. "It can prevent us from being social with other people." sai vì nó không làm ta ngừng giao tiếp; ta vẫn giao du, chỉ là chọn lọc người cùng quan điểm.
4093Which of the following is an example of applied ethics?4 lựa chọn
APluralism
BProfessional ethics
CMoral relativism
DVirtue ethics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Professional ethics". Applied ethics (đạo đức học ứng dụng) đem các nguyên tắc đạo đức vào những lĩnh vực và tình huống cụ thể như y học, kinh doanh hay công nghệ thông tin; professional ethics (đạo đức nghề nghiệp), ví dụ bộ quy tắc của kỹ sư phần mềm, là một nhánh tiêu biểu vì nó trả lời người làm nghề nên hành xử thế nào trong công việc thực tế. "Pluralism" là quan điểm cho rằng có nhiều giá trị đạo đức chính đáng không quy về một giá trị duy nhất, là một lập trường lý thuyết chứ không phải lĩnh vực ứng dụng. "Moral relativism" (thuyết tương đối đạo đức) cho rằng đúng sai phụ thuộc vào văn hoá hay cá nhân, thuộc metaethics (siêu đạo đức học). "Virtue ethics" (đạo đức học đức hạnh) là một lý thuyết của đạo đức học chuẩn tắc, xét phẩm chất người hành động; nó có thể được dùng trong đạo đức ứng dụng nhưng tự thân không phải ví dụ của đạo đức ứng dụng.
4094Which of the following is a best practice for incorporating diversity, equity, and inclusiveness in communication?4 lựa chọn
APromote an organizational culture that embraces these values
BEnsure multiple groups of people based on race, gender, etc., are communicating in different ways
CFocus on the organization’s intended message rather than incorporating feedback from external stakeholders
DReassure customers that the organization is diverse, equitable, and inclusive
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Promote an organizational culture that embraces these values". Đa dạng, công bằng và hoà nhập (DEI) trong truyền thông chỉ thật khi xuất phát từ văn hoá: tổ chức sống theo các giá trị này thì thông điệp tự nhiên dùng ngôn ngữ hoà nhập, lắng nghe nhiều nhóm và nhất quán giữa lời nói với việc làm. Phương án "are communicating in different ways" sai vì chia người theo chủng tộc, giới tính để mỗi nhóm giao tiếp theo một cách là phân tách và rập khuôn, ngược với tinh thần hoà nhập. Phương án "rather than incorporating feedback from external stakeholders" sai vì gạt bỏ phản hồi bên ngoài làm mất góc nhìn của chính các nhóm đa dạng mà tổ chức muốn phục vụ. Phương án "Reassure customers that the organization" sai vì chỉ trấn an khách hàng bằng lời mà không có hành động tương ứng là truyền thông bề mặt, dễ bị xem là đánh bóng hình ảnh (diversity washing).
AOverfitting
BOutliers
CErrors
DNoise
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Outliers". Outliers (giá trị ngoại lai) là những điểm dữ liệu nằm xa khỏi phân phối thông thường của tập dữ liệu, ví dụ một người 110 tuổi trong dữ liệu xin vay; mô hình hiếm khi thấy chúng khi huấn luyện nên dễ dự đoán sai, và đó là một loại edge case (trường hợp biên) cần xử lý riêng để không gây hại cho chính những người hiếm gặp đó. "Overfitting" là hiện tượng mô hình học thuộc dữ liệu huấn luyện kể cả nhiễu nên tổng quát hoá kém, là vấn đề của mô hình chứ không phải một loại dữ liệu. "Errors" là dữ liệu bị ghi sai hay gán nhãn nhầm; chúng có thể nằm ngay trong vùng phân phối bình thường nên không được định nghĩa bằng việc nằm ngoài phân phối. "Noise" là dao động ngẫu nhiên lẫn trong dữ liệu, thường nhỏ và rải khắp phân phối, khác với một điểm đơn lẻ nằm tách hẳn ra ngoài.
4096Which of the following helps to ensure that internal and external ethics policies are adhered to in practice?4 lựa chọn
AHaving unambiguous procedures tied to the clauses of the policy.
BEnsuring the policies have ample room for flexibility in implementation.
CDeveloping procedures first and then creating policies that reflect those procedures.
DIncluding detailed legalese in the policy that mirrors regulatory requirements.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Having unambiguous procedures tied to the clauses of the policy.". Chính sách đạo đức thường nêu nguyên tắc ở mức khái quát; muốn nó được tuân thủ trên thực tế, mỗi điều khoản phải đi kèm quy trình rõ ràng, không mơ hồ, chỉ ra ai làm gì, khi nào, kiểm tra ra sao. Sự gắn kết giữa điều khoản và quy trình giúp nhân viên biết chính xác cách hành động, đồng thời giúp kiểm toán đối chiếu việc làm với cam kết. "Ensuring the policies have ample room for flexibility in implementation." đi ngược mục tiêu: quá nhiều khoảng linh hoạt khiến mỗi người diễn giải một kiểu, dễ bị lợi dụng để lách. "Developing procedures first and then creating policies that reflect those procedures." đảo ngược thứ tự hợp lý; chính sách thể hiện giá trị và mục tiêu, quy trình phải phục vụ chính sách chứ không phải hợp thức hoá thói quen sẵn có. "Including detailed legalese in the policy that mirrors regulatory requirements." làm chính sách khó hiểu với phần lớn nhân viên; ngôn ngữ pháp lý dày đặc có thể giúp tuân thủ luật nhưng cản trở việc thực hành hằng ngày.
AThey are more likely to be candid and give forthright responses.
BThey may have more institutional knowledge about a subject than managers.
CThey are more likely to find the time to complete an interview or survey.
DThey have a greater obligation to answer questions.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They may have more institutional knowledge about a subject than managers.". Business impact assessment (BIA, đánh giá tác động kinh doanh) xác định quy trình nào quan trọng, phụ thuộc vào gì và gián đoạn sẽ gây hậu quả ra sao; người trực tiếp vận hành thường nắm institutional knowledge (tri thức tổ chức) về cách công việc thật sự diễn ra, các bước tắt, phụ thuộc ngầm mà quản lý không thấy, nên thiếu họ thì đánh giá sẽ lệch. "They are more likely to be candid and give forthright responses." là giả định không chắc chắn, nhân viên cấp dưới có khi còn dè dặt hơn vì sợ ảnh hưởng tới công việc. "They are more likely to find the time to complete an interview or survey." không phải tiêu chí chọn người phỏng vấn, và nhân viên tuyến đầu chưa chắc rảnh hơn. "They have a greater obligation to answer questions." sai vì không có nghĩa vụ trả lời nào nặng hơn theo cấp bậc, chọn họ là vì giá trị thông tin họ có.
4098Which of the following situations would most likely require communication to external stakeholders? (Select two.)4 lựa chọn
AThe organization’s AI product has a defect and needs to be recalled.
BThe organization’s data-driven service will receive an update that enhances its accuracy.
CThe organization’s change management strategy has been modified.
DThe organization plans to adopt a new ethical framework to support the implementation of an AI system.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "The organization’s AI product has a defect and needs to be recalled." và "The organization’s data-driven service will receive an update that enhances its accuracy.". Bên liên quan bên ngoài (external stakeholders) như khách hàng, người dùng, cơ quan quản lý cần được thông báo khi có điều trực tiếp ảnh hưởng tới họ: sản phẩm AI bị lỗi phải thu hồi đòi hỏi truyền thông kịp thời và minh bạch để người dùng ngừng sử dụng, tránh thiệt hại; một bản cập nhật làm thay đổi độ chính xác của dịch vụ cũng ảnh hưởng tới kết quả họ nhận được, nên cần thông báo để họ hiểu và tin tưởng. "The organization’s change management strategy has been modified." là việc nội bộ về cách tổ chức triển khai thay đổi, chủ yếu cần truyền đạt cho nhân viên. "The organization plans to adopt a new ethical framework to support the implementation of an AI system." trước hết là quyết định quản trị nội bộ; tổ chức có thể công bố về sau, nhưng nó không trực tiếp tác động tới quyền lợi người dùng như một vụ thu hồi hay thay đổi chất lượng dịch vụ, nên ít cần truyền thông ra ngoài nhất trong các tình huống được nêu.
AA character that encapsulates a brand’s personality
BA description of a type of character based upon demographics, habits, and interests
CAn individual who assists with the activity of marketing
DThe emotional impression that a customer has about a product or category of goods
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A description of a type of character based upon demographics, habits, and interests". Marketing persona (chân dung khách hàng) là một nhân vật đại diện, bán hư cấu, dựng từ dữ liệu về nhân khẩu học, thói quen và sở thích của một nhóm khách hàng mục tiêu, giúp đội ngũ hình dung họ đang phục vụ ai; trong đạo đức công nghệ, persona cũng là chỗ dễ cài định kiến nếu dữ liệu dựng nên nó lệch. "A character that encapsulates a brand’s personality" là brand persona hay linh vật thương hiệu, nói về tính cách thương hiệu chứ không phải khách hàng. "An individual who assists with the activity of marketing" là một nhân viên tiếp thị có thật, không phải mô hình đại diện. "The emotional impression that a customer has about a product or category of goods" là cảm nhận thương hiệu (brand perception) của khách hàng, một thái độ chứ không phải bản mô tả kiểu người.
4100Which of the following are best practices for incorporating inclusive design in AI projects? (Select two.)4 lựa chọn
ASolve for many, extend to one.
BKeep machines and humans separate.
CConsider bias a spectrum.
DLeverage customer input to reduce bias.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Consider bias a spectrum." và "Leverage customer input to reduce bias.". Inclusive design (thiết kế bao trùm) trong dự án AI coi thiên lệch không phải chuyện có hoặc không mà là một dải mức độ, nên đội ngũ phải liên tục đo và giảm dần thay vì tuyên bố hệ thống đã hết thiên lệch; đồng thời mời chính người dùng, nhất là nhóm dễ bị bỏ quên, góp ý để phát hiện những thiên lệch mà người thiết kế không tự thấy. "Solve for many, extend to one." đảo ngược nguyên tắc gốc của thiết kế bao trùm là giải cho một nhóm bị loại trừ rồi mở rộng cho nhiều người; giải cho số đông trước chính là cách bỏ sót người ở rìa. "Keep machines and humans separate." đi ngược thực hành human-in-the-loop (con người trong vòng lặp), vốn đòi con người giám sát, bổ sung cho máy để bắt lỗi và thiên lệch.