Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
4.080/20.114 câuCòn 16.034
ATo protect stakeholder trust and comply with legal regulations
BTo decrease the cost of cybersecurity measures
CTo outsource data handling to third parties
DTo reduce employee training on data protection
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To protect stakeholder trust and comply with legal regulations". Quản lý rủi ro quyền riêng tư tốt giúp tổ chức giữ niềm tin của khách hàng, nhân viên và đối tác, những người giao dữ liệu cá nhân với kỳ vọng nó được bảo vệ, đồng thời đáp ứng các luật như GDPR mà vi phạm có thể bị phạt nặng và tổn hại uy tín lâu dài. "To decrease the cost of cybersecurity measures" sai vì quản lý quyền riêng tư thường đòi đầu tư thêm, mục tiêu không phải cắt chi phí bảo mật. "To outsource data handling to third parties" không phải mục đích; giao dữ liệu cho bên thứ ba còn tạo thêm rủi ro phải kiểm soát. "To reduce employee training on data protection" đi ngược thực tế, quản lý rủi ro hiệu quả cần đào tạo nhân viên nhiều hơn chứ không ít đi.
ALoss of customer trust and potential legal penalties
BImproved public reputation and trust
CIncrease in data security measures
DEnhanced employee morale
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Loss of customer trust and potential legal penalties". Một vụ xâm phạm quyền riêng tư (privacy breach), như rò rỉ dữ liệu cá nhân của khách hàng, làm khách hàng mất niềm tin vào khả năng tổ chức bảo vệ thông tin của họ, dẫn tới rời bỏ dịch vụ và tổn hại danh tiếng lâu dài; đồng thời tổ chức có thể bị phạt theo luật bảo vệ dữ liệu và bị kiện đòi bồi thường. "Improved public reputation and trust" ngược hẳn với thực tế, vì danh tiếng và lòng tin chính là thứ bị tổn hại. "Increase in data security measures" thường xảy ra sau sự cố, nhưng đó là phản ứng khắc phục của tổ chức chứ không phải tác động tiêu cực mà vụ xâm phạm gây ra như câu hỏi muốn nói. "Enhanced employee morale" không hợp lý, vì sau một vụ rò rỉ nhân viên thường chịu áp lực, lo lắng và tinh thần đi xuống chứ không tăng lên.
Adistinguished from at least K individuals who are also in the dataset
Breidentified in K datasets
Chidden from a quasi-identifier column as long as K individuals belong
Dharmed from datasets with K individuals belonging to the sensitive class
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "distinguished from at least K individuals who are also in the dataset". k-anonymity (k-ẩn danh) đạt được khi mỗi bản ghi giống hệt các bản ghi khác trên những quasi-identifier (thuộc tính bán định danh như mã bưu chính, tuổi, giới tính), tức mỗi người nằm lẫn trong một nhóm ít nhất k người không phân biệt được với nhau; cách làm thường dùng là tổng quát hoá, như gộp tuổi thành khoảng, và che bớt giá trị. "reidentified in K datasets" sai vì k không phải số tập dữ liệu mà là kích thước nhóm tương đương trong cùng một tập. "hidden from a quasi-identifier column as long as K individuals belong" sai vì k-anonymity không giấu người khỏi cột quasi-identifier mà làm giá trị cột đó trùng nhau trong nhóm. "harmed from datasets with K individuals belonging to the sensitive class" sai vì k-anonymity không bảo đảm không gây hại và không đếm số người trong lớp nhạy cảm; chính điểm yếu này là lý do có l-diversity, đòi giá trị nhạy cảm trong nhóm phải đa dạng.
AUser awareness and system testing
BFull data exposure
CElimination of all transparency
DFocus only on legal review
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "User awareness and system testing". Kế hoạch giảm thiểu rủi ro AI hiệu quả cần cả hai mặt: kiểm thử hệ thống một cách có hệ thống, gồm kiểm thử độ chính xác, thiên lệch, độ bền trước dữ liệu bất thường và an ninh, để phát hiện vấn đề trước khi gây hại; và nâng cao nhận thức người dùng để họ hiểu giới hạn của hệ thống, biết khi nào không nên tin kết quả và cách báo cáo sự cố. "Full data exposure" là công khai toàn bộ dữ liệu, làm tăng rủi ro xâm phạm riêng tư và rò rỉ chứ không giảm rủi ro. "Elimination of all transparency" đi ngược nguyên tắc đạo đức AI, vì minh bạch giúp người dùng và cơ quan giám sát phát hiện, chất vấn sai sót. "Focus only on legal review" quá hẹp: rà soát pháp lý cần thiết nhưng chỉ bảo đảm không phạm luật, bỏ sót các rủi ro kỹ thuật, xã hội và đạo đức mà luật chưa điều chỉnh tới.
4065What does "privacy by design" mean?4 lựa chọn
APrivacy features added after development
BPrivacy considerations integrated from the start
CPrivacy only for premium users
DPrivacy through legal compliance only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Privacy considerations integrated from the start". Privacy by design (quyền riêng tư từ khâu thiết kế), do Ann Cavoukian đề xuất, nghĩa là cân nhắc quyền riêng tư được tích hợp ngay từ đầu vào kiến trúc hệ thống và quy trình, chủ động phòng ngừa thay vì khắc phục, và coi bảo vệ quyền riêng tư là thiết lập mặc định (privacy by default); GDPR cũng ghi yêu cầu này ở Điều 25. "Privacy features added after development" sai vì ngược hẳn nguyên tắc: thêm sau khi phát triển là vá lỗi, tốn kém và dễ bỏ sót. "Privacy only for premium users" sai vì quyền riêng tư là quyền của mọi người dùng, không phải đặc quyền phải trả tiền. "Privacy through legal compliance only" sai vì tuân thủ pháp luật chỉ là mức tối thiểu, còn privacy by design đòi hỏi chủ động làm nhiều hơn những gì luật bắt buộc.
4066Which of the following principles are most commonly cited in AI-based ethical frameworks?4 lựa chọn
ATransparency and explainability
BHappiness and spiritual contentment
CHuman control and autonomy
DFairness and non-discrimination
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Transparency and explainability". Một khảo sát năm 2019 rà soát 84 bộ nguyên tắc đạo đức AI cho thấy minh bạch là nguyên tắc xuất hiện nhiều nhất, có mặt ở 73 trên 84 tài liệu, và minh bạch thường đi liền với khả năng giải thích. Cần nói thẳng: thứ hạng tuỳ nguồn, vì báo cáo Principled AI năm 2020 lại thấy "Fairness and non-discrimination" có mặt ở mọi tài liệu được khảo sát, nên công bằng cũng có cơ sở mạnh; đáp án ở đây theo khảo sát 84 bộ nguyên tắc, nơi minh bạch đứng đầu, và ngay trong báo cáo năm 2020 minh bạch vẫn thuộc nhóm phổ biến nhất. "Human control and autonomy" sai vì kiểm soát của con người có được nhắc tới nhưng ở ít tài liệu hơn hẳn. "Happiness and spiritual contentment" sai vì đây không phải nguyên tắc tiêu chuẩn trong các khung đạo đức AI; phúc lợi con người (well-being) đôi khi xuất hiện, nhưng hạnh phúc tinh thần không phải chủ đề phổ biến.
AInalienable rights are conditional.
BInalienable rights are inherent in all human beings.
CInalienable rights cannot be taken away except in extreme circumstances.
DInalienable rights are derived from tradition.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Inalienable rights are inherent in all human beings." và "Inalienable rights cannot be taken away except in extreme circumstances.". Inalienable (không thể tước đoạt) nghĩa là quyền con người gắn liền với mỗi người chỉ vì họ là con người, không do ai ban phát, và không thể bị tước bỏ hay tự đem chuyển nhượng; chỉ trong hoàn cảnh đặc biệt và theo thủ tục pháp luật chặt chẽ, ví dụ hạn chế tự do của người bị kết án, một số quyền mới bị giới hạn. "Inalienable rights are conditional." sai vì quyền không thể tước đoạt không phụ thuộc vào điều kiện như quốc tịch, địa vị hay việc người đó làm. "Inalienable rights are derived from tradition." sai vì nguồn gốc của các quyền này là phẩm giá con người, không phải phong tục; nếu đến từ truyền thống thì một xã hội đổi truyền thống là có thể bỏ chúng.
4068A fact of learning algorithms is that4 lựa chọn
Aeven if you haven't shared an direct datapoint about yourself, with enough related datapoints the algorithm can make an educated guess with alarming accuracy
Bjust because they are capable of improving outputs, they don't need more inputs
Cthey only learn when given small amounts of data, and without the proper training sample, the results can be wildly inaccurate
Dthey cannot make predictions with current technology
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "even if you haven't shared an direct datapoint about yourself, with enough related datapoints the algorithm can make an educated guess with alarming accuracy". Đây là rủi ro suy luận (inference) đối với quyền riêng tư: từ nhiều dữ liệu gián tiếp như lượt thích, lịch sử mua sắm, vị trí, thuật toán có thể đoán ra thông tin nhạy cảm như xu hướng tính dục, tình trạng sức khoẻ, việc mang thai mà người dùng chưa từng khai, nên ẩn một trường dữ liệu không đủ bảo vệ. "just because they are capable of improving outputs, they don't need more inputs" sai vì thuật toán học càng cần nhiều dữ liệu để cải thiện. "they only learn when given small amounts of data" đảo ngược thực tế, ít dữ liệu mới là nguyên nhân kết quả kém. "they cannot make predictions with current technology" sai rõ ràng, dự đoán chính là việc thuật toán học đang làm hằng ngày.
AA shopping app surfaces new items to buy, which is based on dataset from customers fitting a similar profile. When you buy, you go into that dataset
BA shopping app tracks your purchases, and recommends new things to buy
CA social media site tracks engagement, uses an algorithm to surface posts you're likely to engage with, which then goes back into the algorithm
DA social media site surfaces controversial posts, which make users more angry and lead to more angry posts on the network
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A social media site tracks engagement, uses an algorithm to surface posts you're likely to engage with, which then goes back into the algorithm". Feedback loop (vòng phản hồi) trong học máy là khi đầu ra của mô hình tác động lên hành vi người dùng, rồi hành vi đó lại trở thành dữ liệu huấn luyện cho chính mô hình. Phương án được chọn nêu tường minh đủ cả vòng của chính người dùng: hệ thống theo dõi tương tác, thuật toán dựa vào đó chọn bài có khả năng được tương tác, tương tác mới với những bài đó lại quay về thuật toán và định hình lượt chọn kế tiếp, dễ dẫn tới bong bóng lọc (filter bubble). "A shopping app surfaces new items to buy, which is based on dataset from customers fitting a similar profile" cũng chứa một vòng phản hồi, vì lượt mua do đề xuất sinh ra quay về tập dữ liệu dùng để đề xuất, nên có chỗ tranh cãi; tuy vậy vòng này chỉ được ngụ ý, đi qua dữ liệu chung của nhóm khách hàng cùng hồ sơ và không nói rõ thuật toán học lại từ đó, nên kém tường minh hơn ví dụ mạng xã hội. "A shopping app tracks your purchases, and recommends new things to buy" chỉ là đề xuất một chiều, thiếu bước khép vòng. "A social media site surfaces controversial posts, which make users more angry" mô tả hậu quả xã hội, không nêu dữ liệu quay về thuật toán.
ASelective information extrapolation methods
BSocial, interpersonal, empathic, mental
CSecurity information and event management
DSerial input to externalized modulation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Security information and event management". SIEM là hệ thống quản lý thông tin và sự kiện an ninh, thu thập nhật ký từ máy chủ, tường lửa, ứng dụng và thiết bị mạng về một nơi, chuẩn hoá, liên kết các sự kiện để phát hiện dấu hiệu tấn công theo thời gian thực, phát cảnh báo và lưu bằng chứng phục vụ điều tra và báo cáo tuân thủ. Về mặt đạo đức, SIEM giúp tổ chức làm tròn nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu người dùng, nhưng vì nó giám sát rất nhiều hoạt động nên cũng cần chính sách rõ để không biến thành công cụ theo dõi nhân viên quá mức. "Selective information extrapolation methods" là cụm từ ghép các chữ cái cho khớp, không phải thuật ngữ an ninh mạng. "Social, interpersonal, empathic, mental" là các khía cạnh tâm lý xã hội, không liên quan tới bảo mật hệ thống. "Serial input to externalized modulation" nghe như thuật ngữ kỹ thuật điện tử nhưng không có nghĩa trong an ninh mạng.
4071How to you create an ethical organizational culture?4 lựa chọn
ATransparency about company values.
BTop-down communication about company values.
CButton-up communication about company values.
DHaving documents that describe the company’s values.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Transparency about company values.". Văn hoá đạo đức trong tổ chức hình thành khi giá trị được nói rõ, thực hành công khai và mọi cấp đều thấy được cách giá trị đó dẫn dắt quyết định, kể cả khi tổ chức mắc sai lầm; minh bạch tạo lòng tin, giúp nhân viên dám nêu vấn đề và giữ lãnh đạo chịu trách nhiệm giải trình. Nói thẳng chỗ dễ tranh cãi: lãnh đạo làm gương là yếu tố rất quan trọng, nhưng "Top-down communication about company values." chỉ nói truyền đạt từ trên xuống, tức một kênh một chiều, chưa đủ để tạo văn hoá nếu nhân viên không thấy giá trị được thực hành. "Button-up communication about company values." cũng chỉ là một chiều giao tiếp ngược lại; ý kiến từ cấp dưới có ích nhưng tự nó không định hình văn hoá chung. "Having documents that describe the company’s values." là điều kiện cần nhưng tài liệu nằm trên giấy không biến thành hành vi; nhiều tổ chức có bộ giá trị đẹp mà văn hoá vẫn lệch lạc.
ASSH/TLS
BSSH
CFTP
DHTTP
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "SSH/TLS" và "SSH". Transport encryption protocol (giao thức mã hoá đường truyền) mã hoá dữ liệu trên đường đi giữa hai máy để kẻ nghe lén không đọc được; TLS bảo vệ HTTPS, email và nhiều dịch vụ khác, còn SSH bảo vệ phiên đăng nhập từ xa và truyền tệp qua SFTP. Hai ý được chọn chồng lấn nhau: một ý in gộp SSH với TLS, ý kia lại tách riêng SSH, nhiều khả năng ý định gốc là SSH và TLS thành hai mục riêng; dù đọc theo cách nào thì chỉ hai ý này nói về giao thức có mã hoá đường truyền nên vẫn là cặp phải chọn. "FTP" truyền tệp và cả tên đăng nhập, mật khẩu dưới dạng văn bản rõ, phiên bản an toàn là FTPS hoặc SFTP. "HTTP" cũng gửi dữ liệu không mã hoá; chỉ khi chạy trên TLS thành HTTPS thì mới được bảo vệ.
AA crisis with low likelihood tends to have moderate impact.
BA crisis with low likelihood tends to have high impact.
CA crisis with low likelihood tends to have little to no effect on its impact.
DA crisis with low likelihood tends to have low impact.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A crisis with low likelihood tends to have high impact.". Đáp án phản ánh cách nhìn của quản trị khủng hoảng, không phải một quy luật thống kê: những khủng hoảng hiếm xảy ra, như rò rỉ toàn bộ cơ sở dữ liệu khách hàng hay một hệ thống AI gây tai nạn chết người, thường là biến cố nghiêm trọng; vì hiếm nên chúng dễ bị đánh giá thấp và tổ chức thường thiếu chuẩn bị, do đó cần lập kế hoạch ứng phó từ trước. "A crisis with low likelihood tends to have little to no effect on its impact." nói rằng khả năng xảy ra hầu như không liên quan tới mức tác động, tức hai đại lượng độc lập chứ không phải tác động biến mất; cần thừa nhận thẳng đây là chỗ tranh cãi, vì trong ma trận rủi ro chuẩn hai trục khả năng và tác động đúng là được đánh giá riêng, nên phương án này có cơ sở; tuy vậy câu hỏi hỏi về khuynh hướng của khủng hoảng hiếm, và bài học khẳng định chúng thường có tác động cao. "A crisis with low likelihood tends to have moderate impact." sai vì làm nhẹ đi đúng loại sự kiện cần chuẩn bị kỹ nhất. "A crisis with low likelihood tends to have low impact." sai vì đánh đồng hiếm với vô hại, dễ khiến tổ chức chủ quan.
Aboron letter
Bprisoner's dilemma
Caggregate curve
Dpareto efficiency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "pareto efficiency". Pareto efficiency (hiệu quả Pareto) mô tả trạng thái phân bổ nguồn lực mà không thể làm ai đó tốt hơn nếu không làm ít nhất một người khác tệ đi; trong đạo đức thuật toán, khái niệm này giúp phân tích đánh đổi giữa các mục tiêu như độ chính xác và công bằng giữa các nhóm, vì cải thiện một nhóm có thể phải hy sinh nhóm khác. "boron letter" sai vì Boron Letters là tên loạt thư hướng dẫn viết quảng cáo, không phải khái niệm kinh tế hay đạo đức nào về phân bổ nguồn lực. "prisoner's dilemma" (thế lưỡng nan của người tù) là bài toán lý thuyết trò chơi về việc các bên lý trí không hợp tác dù hợp tác có lợi hơn, không nói về phân bổ không thể cải thiện. "aggregate curve" là đường tổng hợp, không định nghĩa trạng thái nào như mô tả trong câu.
4075What does “ethics by design” mean?4 lựa chọn
AA reference to one of the tenets of engineering activism.
BAn approach in which ethics is considered from the initial design stage.
CA creative design approach as the focus for ethics.
DA reference to the framework set forth by IEEE’s Ethically Aligned Design.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An approach in which ethics is considered from the initial design stage.". Ethics by design (đạo đức từ khâu thiết kế) nghĩa là đưa cân nhắc đạo đức vào ngay từ giai đoạn thiết kế ban đầu và duy trì suốt vòng đời sản phẩm, cùng tinh thần với privacy by design, thay vì vá lỗi sau khi sản phẩm đã gây hại. "A reference to one of the tenets of engineering activism." sai vì hoạt động vận động của kỹ sư là việc kỹ sư lên tiếng phản đối dự án sai trái, khác với một phương pháp thiết kế. "A creative design approach as the focus for ethics." sai vì nó đảo ngược quan hệ: đạo đức là thứ được lồng vào thiết kế, không phải thiết kế sáng tạo trở thành trọng tâm của đạo đức. "A reference to the framework set forth by IEEE’s Ethically Aligned Design." sai vì Ethically Aligned Design của IEEE là một bộ khuyến nghị cụ thể có cùng tinh thần, còn ethics by design là cách tiếp cận chung, không gắn riêng với khung nào.
4076Which of the following are likely examples of a leverageable third party data-driven or data-related product? (Select two.)4 lựa chọn
AData annotation and augmentation tools
BManagement oversight
CProduct design lifecycle
DCompiled models
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Data annotation and augmentation tools" và "Compiled models". Sản phẩm bên thứ ba có thể tận dụng (leverageable) trong dự án dữ liệu là những thứ mua hoặc dùng lại được từ bên ngoài: công cụ gán nhãn và tăng cường dữ liệu (data annotation, augmentation) và mô hình đã biên dịch, huấn luyện sẵn như mô hình tiền huấn luyện hay API nhận dạng ảnh. Dùng chúng tiết kiệm công sức nhưng kéo theo trách nhiệm thẩm định: dữ liệu gán nhãn có thiên lệch không, mô hình có minh bạch về dữ liệu huấn luyện không. "Management oversight" sai vì giám sát của ban quản lý là chức năng quản trị nội bộ, không phải sản phẩm dữ liệu mua từ bên ngoài. "Product design lifecycle" sai vì vòng đời thiết kế sản phẩm là quy trình của chính tổ chức, không phải một sản phẩm của bên thứ ba.
Aperturbed inputs
Bsensitive columns
Calgorithm detection
Dpressure inputs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "perturbed inputs". Adversarial model (mô hình đối kháng) dùng để kiểm thử độ bền và thiên kiến của một mô hình bằng cách tạo ra perturbed inputs (đầu vào bị nhiễu, thay đổi nhỏ có chủ đích) rồi quan sát đầu ra thay đổi ra sao; nếu đổi một chi tiết rất nhỏ hoặc chỉ đổi thuộc tính nhạy cảm mà kết quả đảo hẳn, mô hình dễ bị tấn công hoặc đang thiên lệch. "sensitive columns" là các cột thuộc tính nhạy cảm như giới tính, chủng tộc, có thể là đối tượng bị nhiễu nhưng bản thân chúng không phải kỹ thuật. "algorithm detection" không phải một kỹ thuật có thật trong kiểm thử đối kháng. "pressure inputs" là thuật ngữ bịa, nghe na ná nhưng không có ý nghĩa trong học máy.
4078Why is it important to include stakeholders from diverse areas of business when identifying risk?4 lựa chọn
AIt is e legal requirement in many jurisdictions.
BIt includes more perspectives, which can lead to better risk identification.
CIt give you an opportunity to identify people as risk.
DIt give you an opportunity to identify technology as risk.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It includes more perspectives, which can lead to better risk identification.". Mỗi bộ phận như kỹ thuật, pháp chế, chăm sóc khách hàng hay nhân sự nhìn thấy những rủi ro khác nhau từ góc làm việc của mình; mời bên liên quan từ nhiều mảng giúp lấp các điểm mù, tránh việc chỉ một nhóm kỹ sư tự đánh giá rồi bỏ sót tác hại tới khách hàng hay nhân viên. "It is e legal requirement in many jurisdictions." sai vì luật thường không bắt buộc thành phần cụ thể của nhóm nhận diện rủi ro; đa dạng góc nhìn là thực hành tốt chứ không phải nghĩa vụ pháp lý phổ biến. "It give you an opportunity to identify people as risk." biến việc nhận diện rủi ro thành soi xét con người, không phải mục đích của việc mời họ tham gia. "It give you an opportunity to identify technology as risk." quá hẹp, vì công nghệ chỉ là một nguồn rủi ro và không cần nhiều bộ phận mới nhận ra được nó.
4079Which of the following describes ethics washing?4 lựa chọn
ANo attempt is made towards genuine ethical action.
BSuperficial promises are replaced by genuine ethical action.
CGenuine ethical action is used to wash over previous mistakes.
DGenuine ethical action gets replaced by superficial promises.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Genuine ethical action gets replaced by superficial promises.". Ethics washing (tẩy trắng đạo đức) là khi tổ chức thay hành động đạo đức thực chất bằng tuyên bố, nguyên tắc đẹp đẽ, hội đồng đạo đức hữu danh vô thực để tạo hình ảnh có trách nhiệm, trong khi cách làm thật không đổi; tương tự greenwashing trong môi trường. "No attempt is made towards genuine ethical action." chỉ mô tả việc không làm gì, thiếu yếu tố đặc trưng là lời hứa hình thức đem ra thay thế. "Superficial promises are replaced by genuine ethical action." đảo ngược khái niệm, mô tả một tổ chức đang tiến bộ chứ không phải tẩy trắng. "Genuine ethical action is used to wash over previous mistakes." sai vì nếu đã có hành động thực chất để sửa sai thì đó là khắc phục chính đáng, không phải dùng vỏ bọc che giấu.
AIt certifies that a product’s developers are legally accountable.
BIt minimizes the impact of any ethical issues which may emerge.
CIt demonstrates that the system is functional as early as possible in order to satisfy senior management and investor stakeholders.
DIt reveals any gaps in accountability or auditability.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "It minimizes the impact of any ethical issues which may emerge." và "It reveals any gaps in accountability or auditability.". Thử nghiệm thí điểm (pilot testing) đưa công nghệ mới ra một nhóm người dùng nhỏ, trong phạm vi kiểm soát được, trước khi phát hành rộng; nhờ quy mô hẹp, nếu xuất hiện vấn đề đạo đức như thiên lệch, xâm phạm riêng tư hay tác hại ngoài dự kiến thì số người bị ảnh hưởng ít và có thời gian khắc phục. Thí điểm cũng cho thấy hệ thống đã ghi nhật ký đủ chưa, ai chịu trách nhiệm khi có sự cố, có thể kiểm toán quyết định hay không, từ đó vá lỗ hổng về trách nhiệm giải trình. "It certifies that a product’s developers are legally accountable." sai vì thí điểm là hoạt động kỹ thuật và quản lý, không có giá trị xác nhận trách nhiệm pháp lý; điều đó do luật và hợp đồng quy định. "It demonstrates that the system is functional as early as possible in order to satisfy senior management and investor stakeholders." đặt mục tiêu làm hài lòng lãnh đạo và nhà đầu tư, đó là lợi ích kinh doanh chứ không phải lợi ích đạo đức, thậm chí có thể dẫn tới vội vàng bỏ qua rủi ro.