Cuối kỳ · MLN131 · Summer 2026

Ôn tập cuối kỳ MLN131 Summer 2026

213 câu gom từ 4 đề ôn của kỳ Summer 2026. 4 đề cộng lại là 240 lượt câu nhưng chỉ 213 câu khác nhau — một phần câu xuất hiện lại giữa các ca.

4 đề gốc

Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu

213 câu hỏi

Trang 4 / 11
ABiến đổi về lượng
BBiến đổi về chất
CKhuynh hướng phát triển
DThực hiện bước nhảy
Lời giải
Đáp án đúng: "Biến đổi về chất". Quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đòi hỏi tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực, nghĩa là thay đổi hẳn kiểu quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng và các quan hệ xã hội, chứ không chỉ cải thiện mức độ. "Biến đổi về lượng" chỉ là tăng giảm trong khuôn khổ chất cũ, không đủ để chuyển sang chế độ xã hội mới. "Khuynh hướng phát triển" là phạm trù chỉ chiều hướng vận động, không phải tính chất của sự biến đổi mà câu hỏi nhắm tới. "Thực hiện bước nhảy" nói về hình thức của sự chuyển hoá, bản thân nó chưa trả lời biến đổi ấy thuộc về chất hay về lượng.
Mở trang câu hỏi này →
AĐẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
BPhát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
CXây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
DBảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường". Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 mở đầu tám phương hướng bằng nội dung này, vì xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ. "Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" là phương hướng thứ hai, nói về cơ chế kinh tế. "Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội" là phương hướng thứ ba, thuộc lĩnh vực văn hoá - xã hội. "Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là phương hướng thứ tư.
Mở trang câu hỏi này →
AGiai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp nhân dân lao động khác
BGiai cấp nông nhân, giai cấp tư sản, chính quyền
CGiai cấp nông nhân, đội ngũ trí thức, đội ngũ doanh nghiệp
DGiai cấp công nhân, đội ngũ trí thức, đội ngũ doanh nghiệp
Lời giải
Đáp án đúng: "Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp nhân dân lao động khác". V.I.Lênin chỉ rõ chỉ khi giai cấp công nhân liên minh được với nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác thì các nước trong thời kỳ quá độ mới xây dựng được cơ sở kinh tế vững mạnh và củng cố vững chắc chế độ chính trị xã hội. "Giai cấp nông nhân, giai cấp tư sản, chính quyền" sai vì giai cấp tư sản có lợi ích đối lập, còn chính quyền là công cụ quản lý chứ không phải một giai cấp tham gia liên minh. "Giai cấp nông nhân, đội ngũ trí thức, đội ngũ doanh nghiệp" bỏ mất giai cấp công nhân, tức mất đi lực lượng nòng cốt và lãnh đạo khối liên minh. "Giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức, đội ngũ doanh nghiệp" bỏ mất giai cấp nông dân, lực lượng đông đảo và là bạn đồng hành tự nhiên của giai cấp công nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AQuan hệ hôn nhân
BQuan hệ huyết thống
CQuan hệ nuôi dưỡng
DQuan hệ kinh tế
Lời giải
Đáp án đúng: "Quan hệ huyết thống". Quan hệ giữa những người cùng một dòng máu, nảy sinh từ quan hệ hôn nhân, là quan hệ tự nhiên và là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau. "Quan hệ hôn nhân" — do hai người tự nguyện xác lập và được pháp luật thừa nhận nên mang tính xã hội và pháp lý, lại có thể chấm dứt bằng ly hôn. "Quan hệ nuôi dưỡng" — là quyền và nghĩa vụ chăm sóc giữa các thành viên, hình thành trên nền hai quan hệ kia và cũng có thể do pháp luật xác lập. "Quan hệ kinh tế" — chỉ là một mặt trong tổ chức đời sống gia đình, không phải sợi dây tự nhiên gắn kết các thành viên.
Mở trang câu hỏi này →
ANguồn gốc tâm lý
BNguồn gốc nhận thức
CNguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội
DNguồn gốc ý chí
Lời giải
Đáp án đúng: "Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội". Dấu hiệu quyết định trong đoạn trích là trình độ lực lượng sản xuất còn thấp khiến con người bất lực trước sức mạnh của tự nhiên, nên đã gán cho tự nhiên quyền lực thần bí; đó đúng là cách giáo trình trình bày nguồn gốc này. "Nguồn gốc tâm lý" — chỉ trạng thái sợ hãi trước cái chết, biến cố và những tình cảm như kính trọng, biết ơn, không gắn với trình độ sản xuất. "Nguồn gốc nhận thức" — chỉ giới hạn của tri thức ở những điều khoa học chưa làm rõ, trong khi đoạn trích quy nguyên nhân về điều kiện sản xuất và đời sống. "Nguồn gốc ý chí" — không có nguồn gốc nào của tôn giáo mang tên gọi này.
Mở trang câu hỏi này →
ALà nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc
BLà giai cấp yếu thế, có cuộc sống cơ cực, tin vào tôn giáo như một yếu tố giải thoát
CCó ý thức chống lại chủ nghĩa duy vật biện chứng
DTham gia vào các phong trào đấu tranh chống chính quyền
Lời giải
Đáp án đúng: "Là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc". Giáo trình nêu đặc điểm tín đồ các tôn giáo ở Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, gắn bó với quê hương, có lòng yêu nước và tinh thần dân tộc, từng tham gia các cuộc đấu tranh giải phóng và nay đồng hành cùng sự nghiệp xây dựng đất nước. "Là giai cấp yếu thế, có cuộc sống cơ cực, tin vào tôn giáo như một yếu tố giải thoát" — tín đồ thuộc nhiều tầng lớp khác nhau chứ không hợp thành một giai cấp, và quy họ về cuộc sống cơ cực là cách nhìn phiến diện. "Có ý thức chống lại chủ nghĩa duy vật biện chứng" — khác biệt về thế giới quan không đồng nghĩa với ý thức chống lại triết học mácxít. "Tham gia vào các phong trào đấu tranh chống chính quyền" — gán cho tín đồ thái độ đối lập với chính quyền, trái thực tế đồng bào có đạo đồng hành cùng dân tộc.
Mở trang câu hỏi này →
ANguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội
BNguồn gốc nhận thức
CNguồn gốc tâm lý
DNguồn gốc tâm linh
Lời giải
Đáp án đúng: "Nguồn gốc tâm linh". Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ nêu ba nguồn gốc của tôn giáo, không có nguồn gốc nào mang tên gọi này; hơn nữa lấy cái tâm linh làm nguồn gốc là giải thích tôn giáo bằng chính tôn giáo, rơi vào lập luận vòng quanh. "Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội" — là một nguồn gốc thật, chỉ sự bất lực của con người trước tự nhiên và trước áp bức xã hội khi lực lượng sản xuất còn thấp. "Nguồn gốc nhận thức" — là một nguồn gốc thật, chỉ giới hạn của nhận thức khiến cái chưa giải thích được bị thần bí hoá. "Nguồn gốc tâm lý" — là một nguồn gốc thật, chỉ trạng thái sợ hãi trước cái chết, thiên tai cùng tình cảm kính trọng, biết ơn.
Mở trang câu hỏi này →
AQuyền tự quyết của các dân tộc
BQuyền tự do ngôn luận
CQuyền bình đẳng giữa các dân tộc
DQuyền lập pháp của các dân tộc
Lời giải
Đáp án đúng: "Quyền bình đẳng giữa các dân tộc". Chỉ khi các dân tộc được thừa nhận ngang nhau về quyền và nghĩa vụ thì việc tự định đoạt vận mệnh của mỗi dân tộc mới có ý nghĩa thực tế, và quan hệ giữa các dân tộc mới có thể là hữu nghị, hợp tác thay vì áp đặt; vì vậy bình đẳng là cơ sở của cả hai điều đó. "Quyền tự quyết của các dân tộc" — chính là quyền được thực hiện trên nền tảng bình đẳng, nên không thể là cơ sở của chính nó. "Quyền tự do ngôn luận" — là một quyền dân chủ của công dân, không phải quyền của cộng đồng dân tộc. "Quyền lập pháp của các dân tộc" — quyền lập pháp thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của cả quốc gia, không phải quyền riêng của từng dân tộc.
Mở trang câu hỏi này →
AGiai cấp công nhân, liên minh cùng với các giai cấp, tầng lớp khác tổ chức nhà nước và thực hiện công cụ chuyên chính vô sản thực thi xóa bỏ ngay lập tức giai cấp tư sản, và sau đó xóa bỏ luôn giai cấp mình
BCác giai cấp, tầng lớp chủ động đứng vào hàng ngũ của Đảng Cộng sản để thống nhất xóa bỏ sự tồn tại của giai cấp
CSự tồn tại các giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là vấn đề mang tính quy luật, chỉ có thể cải tạo dần chứ chưa thể xóa bỏ triệt để, ngay lập tức được
DQuốc hữu hóa tất cả tài sản, tịch thu ruộng đất, gia sản của giai cấp tư sản, đồng thời biến họ trở thành nhân dân lao động
Lời giải
Đáp án đúng: "Sự tồn tại các giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là vấn đề mang tính quy luật, chỉ có thể cải tạo dần chứ chưa thể xóa bỏ triệt để, ngay lập tức được". Thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế, nên cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu còn tồn tại và chỉ biến đổi dần cùng sự phát triển của lực lượng sản xuất. "Giai cấp công nhân, liên minh cùng với các giai cấp, tầng lớp khác tổ chức nhà nước và thực hiện công cụ chuyên chính vô sản thực thi xóa bỏ ngay lập tức giai cấp tư sản, và sau đó xóa bỏ luôn giai cấp mình" là chủ trương nóng vội, duy ý chí, trái quy luật khách quan. "Các giai cấp, tầng lớp chủ động đứng vào hàng ngũ của Đảng Cộng sản để thống nhất xóa bỏ sự tồn tại của giai cấp" nhầm tư cách đảng viên với địa vị kinh tế - xã hội, vì vào Đảng không làm mất đi quan hệ sở hữu. "Quốc hữu hóa tất cả tài sản, tịch thu ruộng đất, gia sản của giai cấp tư sản, đồng thời biến họ trở thành nhân dân lao động" là biện pháp cưỡng bức, phá hoại lực lượng sản xuất và trái chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Mở trang câu hỏi này →
AChính trị
BKinh tế
CTư tưởng
DVăn hoá - xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Kinh tế". Nội dung kinh tế là nội dung cơ bản, quyết định nhất của liên minh, vì nó tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chế độ mới và gắn kết các chủ thể bằng lợi ích kinh tế thiết thực; không giải quyết được lợi ích kinh tế thì liên minh chỉ còn là hình thức. "Chính trị" bảo đảm phương hướng, sự lãnh đạo của Đảng và mục tiêu xã hội chủ nghĩa, là nội dung hết sức quan trọng nhưng phải dựa trên nền tảng kinh tế. "Tư tưởng" thuộc lĩnh vực ý thức xã hội, do quan hệ kinh tế quy định nên không thể giữ vai trò quyết định. "Văn hoá - xã hội" là nội dung cơ bản, lâu dài tạo điều kiện cho liên minh phát triển bền vững, song không phải nội dung quyết định nhất.
Mở trang câu hỏi này →
ACơ cấu xã hội biến đổi phức tạp, đa dạng
BCơ cấu giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng
CCơ cấu xã hội - giai cấp thiếu tính đồng bộ
DCơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng
Lời giải
Đáp án đúng: "Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng". Chính sự biến đổi phức tạp, đa dạng của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ, diễn ra cả giữa các giai cấp và trong nội bộ từng giai cấp, đã làm nảy sinh những tầng lớp xã hội mới. "Cơ cấu xã hội biến đổi phức tạp, đa dạng" nói tới cơ cấu xã hội nói chung, không chỉ ra đúng loại cơ cấu giữ vai trò chi phối và trực tiếp sinh ra tầng lớp mới. "Cơ cấu giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng" dùng khái niệm không chuẩn, thiếu mặt xã hội của cơ cấu xã hội - giai cấp. "Cơ cấu xã hội - giai cấp thiếu tính đồng bộ" là nhận định về chất lượng của cơ cấu, không phải nguyên nhân làm xuất hiện tầng lớp mới.
Mở trang câu hỏi này →
APhạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của con người
BPhạm trù lịch sử, mất đi khi nhà nước tiêu vong
CPhạm trù lịch sử, mất đi khi tiến lên chủ nghĩa xã hội
DPhạm trù lịch sử, tồn tại ngoài chế độ quân chủ phong kiến
Lời giải
Đáp án đúng: "Phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của con người". Giáo trình phân biệt rõ: dân chủ với tư cách một hình thái nhà nước là phạm trù lịch sử, còn dân chủ với tư cách một giá trị xã hội là phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng con người và xã hội loài người. "Phạm trù lịch sử, mất đi khi nhà nước tiêu vong" — đúng với dân chủ hiểu như một hình thái nhà nước, không đúng với dân chủ hiểu như giá trị xã hội. "Phạm trù lịch sử, mất đi khi tiến lên chủ nghĩa xã hội" — sai hẳn, chủ nghĩa xã hội là nơi dân chủ được mở rộng nhất chứ không mất đi. "Phạm trù lịch sử, tồn tại ngoài chế độ quân chủ phong kiến" — cách giới hạn này không có cơ sở, khát vọng và giá trị dân chủ hiện diện trong mọi thời kỳ.
Mở trang câu hỏi này →
ADân chủ chủ nô
BDân chủ tư sản
CDân chủ xã hội chủ nghĩa
DKhông có bất cứ nền dân chủ nào là của tất cả mọi người
Lời giải
Đáp án đúng: "Không có bất cứ nền dân chủ nào là của tất cả mọi người". Với tư cách một hình thái nhà nước, nền dân chủ luôn mang bản chất của giai cấp cầm quyền, nên không có dân chủ thuần túy hay dân chủ phi giai cấp; mọi nền dân chủ đều gắn với một kiểu nhà nước nhất định. "Dân chủ chủ nô" — chỉ dành quyền cho chủ nô và một bộ phận công dân tự do, nô lệ không được coi là dân. "Dân chủ tư sản" — tuyên bố bình đẳng về hình thức pháp lý nhưng dựa trên chế độ tư hữu nên thực chất là dân chủ cho thiểu số hữu sản. "Dân chủ xã hội chủ nghĩa" — là nền dân chủ rộng rãi với đa số nhân dân lao động, song đồng thời chuyên chính với các thế lực chống lại chế độ, nên vẫn không phải của tất cả mọi người.
Mở trang câu hỏi này →
AĐồng nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
BCùng nhau, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
CThống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
DChia đều, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
Lời giải
Đáp án đúng: "Thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước". Ở Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất vì đều thuộc về nhân dân, không phân chia theo kiểu tam quyền phân lập, chỉ có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan khi thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. "Đồng nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước" — đồng nhất tức không phân biệt chức năng, tự mâu thuẫn với sự phân công nói kèm. "Cùng nhau, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước" — cách nói này không diễn đạt được tính thống nhất của nguồn gốc quyền lực. "Chia đều, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước" — chia đều quyền lực là cách tổ chức phân quyền của nhà nước tư sản.
Mở trang câu hỏi này →
ATiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chủ nghĩa tư bản
BTiếp thu, kế thừa những thành tựu mà chế độ phong kiến đã đạt được
CBỏ qua những thành tựu mà nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản
DLoại bỏ tất cả những gì có liên quan đến chủ nghĩa tư bản
Lời giải
Đáp án đúng: "Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chủ nghĩa tư bản". Đảng ta xác định bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, đồng thời phải tiếp thu, kế thừa thành tựu về lực lượng sản xuất, khoa học, công nghệ và quản lý. "Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà chế độ phong kiến đã đạt được" đặt sai đối tượng kế thừa, vì vấn đề đang bàn là chế độ bị bỏ qua. "Bỏ qua những thành tựu mà nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản" là cách hiểu sai lầm, sẽ tự tước bỏ tiền đề vật chất của chủ nghĩa xã hội. "Loại bỏ tất cả những gì có liên quan đến chủ nghĩa tư bản" càng rơi vào chủ quan, nóng vội và biệt lập với thế giới.
Mở trang câu hỏi này →
AQuá độ gián tiếp
BQuá độ trực tiếp
CQuá độ bộ phận
DQuá độ toàn diện
Lời giải
Đáp án đúng: "Quá độ trực tiếp". Quá độ từ những nước tư bản chủ nghĩa phát triển cao lên chủ nghĩa xã hội là hình thức trực tiếp, vì cơ sở vật chất - kỹ thuật và lực lượng sản xuất hiện đại đã có sẵn, chỉ còn cải biến quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. "Quá độ gián tiếp" dành cho những nước còn ở trình độ tiền tư bản hoặc tư bản chưa phát triển cao. "Quá độ bộ phận" không phải hình thức quá độ được phân loại trong lý luận về thời kỳ quá độ. "Quá độ toàn diện" cũng không phải tên hình thức quá độ, tính toàn diện chỉ nói về phạm vi cải biến các lĩnh vực.
Mở trang câu hỏi này →
APhát triển của loài người
BPhát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
CQuá độ chính trị
DThay đổi phương thức sản xuất
Lời giải
Đáp án đúng: "Quá độ chính trị". Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ quá độ chính trị, trong đó nhà nước của giai cấp công nhân là công cụ để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới. "Phát triển của loài người" là cách nói về tiến trình lịch sử chung, không phải tên của thời kỳ bắt buộc phải trải qua. "Phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất" nêu nội dung kinh tế của quá trình, không phải tên thời kỳ. "Thay đổi phương thức sản xuất" mô tả kết quả cần đạt, cũng không phải phạm trù chỉ thời kỳ chuyển tiếp giữa hai chế độ.
Mở trang câu hỏi này →
APhân phối theo tiền lương
BPhân phối theo lao động, theo mức độ đóng góp và quỹ phúc lợi xã hội
CPhân phối theo tiền lương và phân phối theo nhu cầu
DPhân phối theo bao cấp
Lời giải
Đáp án đúng: "Phân phối theo lao động, theo mức độ đóng góp và quỹ phúc lợi xã hội". Thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều hình thức phân phối cùng lúc, gồm phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo, phân phối theo mức độ đóng góp vốn và các nguồn lực khác, cùng phân phối thông qua quỹ phúc lợi xã hội. "Phân phối theo tiền lương" chỉ là một dạng biểu hiện của phân phối theo lao động trong khu vực làm công, không bao quát hết các hình thức đang tồn tại. "Phân phối theo tiền lương và phân phối theo nhu cầu" sai vì phân phối theo nhu cầu chỉ thực hiện được ở giai đoạn cao. "Phân phối theo bao cấp" thuộc mô hình kế hoạch hoá tập trung cũ, đã bị bãi bỏ từ công cuộc đổi mới.
Mở trang câu hỏi này →
AThành phần kinh tế tư nhân
BThành phần kinh tế tập thể
CThành phần kinh tế nhà nước
DThành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Lời giải
Đáp án đúng: "Thành phần kinh tế nhà nước". Đội ngũ công nhân trong các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước được xác định là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt và chủ đạo, bởi gắn với những ngành then chốt, có trình độ công nghệ và tổ chức cao, có truyền thống cùng ý thức chính trị vững vàng. "Thành phần kinh tế tư nhân" sai vì công nhân khu vực này rất đông đảo nhưng phân tán, chưa giữ vai trò chủ đạo. "Thành phần kinh tế tập thể" sai vì khu vực này quy mô nhỏ, chủ yếu trong nông nghiệp và dịch vụ. "Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài" sai vì khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tạo nhiều việc làm nhưng không phải nơi giữ vai trò nòng cốt, chủ đạo của đội ngũ công nhân nước ta.
Mở trang câu hỏi này →
AGiai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
BGiai cấp tiêu biểu cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
CGiai cấp đại diện thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
DGiai cấp nòng cốt thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
Lời giải
Đáp án đúng: "Giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam". Trong thời kỳ đổi mới, giai cấp công nhân nước ta là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam, đó là cách xác định trong các văn kiện của Đảng về xây dựng giai cấp công nhân. "Giai cấp tiêu biểu cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam" dùng chữ tiêu biểu nên chỉ nói tính chất đại diện, không nêu được vai trò lãnh đạo. "Giai cấp đại diện thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam" hạ xuống thành giai cấp đại diện, cũng không phản ánh vai trò lãnh đạo cách mạng. "Giai cấp nòng cốt thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam" dùng chữ nòng cốt, vốn là cách nói về vai trò của giai cấp công nhân trong khối liên minh công - nông - trí, không phải vai trò lãnh đạo thông qua Đảng.
Mở trang câu hỏi này →