Cuối kỳ · MLN131 · Summer 2026
Ôn tập cuối kỳ MLN131 Summer 2026
213 câu gom từ 4 đề ôn của kỳ Summer 2026. 4 đề cộng lại là 240 lượt câu nhưng chỉ 213 câu khác nhau — một phần câu xuất hiện lại giữa các ca.
4 đề gốc
Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu
213 câu hỏi
Trang 11 / 11AĐược giới tri thức thế giới nghiên cứu như một học thuyết đã lỗi thời
BĐược các nước xã hội chủ nghĩa bổ sung và phát triển trong tình hình mới, phù hợp với bối cảnh từng nước
CCác nước tư bản chủ nghĩa nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học như một học thuyết nhằm khắc phục các khuyết tật của thời đại mới
DĐược dung hòa cùng với các học thuyết tư sản khác
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Được các nước xã hội chủ nghĩa bổ sung và phát triển trong tình hình mới, phù hợp với bối cảnh từng nước". Sự sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu là sụp đổ của một mô hình cụ thể chứ không phải của bản chất học thuyết; các đảng cộng sản cầm quyền ở Trung Quốc, Việt Nam, Cuba, Lào tiếp tục vận dụng sáng tạo lý luận ấy vào điều kiện dân tộc mình. "Được giới tri thức thế giới nghiên cứu như một học thuyết đã lỗi thời" phủ định sức sống của học thuyết, trái với đánh giá của giáo trình. "Các nước tư bản chủ nghĩa nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học như một học thuyết nhằm khắc phục các khuyết tật của thời đại mới" lẫn việc giới học giả phương Tây tìm hiểu Mác với việc bổ sung, phát triển học thuyết. "Được dung hòa cùng với các học thuyết tư sản khác" trái với tính độc lập về thế giới quan và tính đảng của chủ nghĩa xã hội khoa học.
ACông xã Pari
BPhong trào Hiến chương Anh
CCách mạng tháng Mười Nga
DSự ra đời của Quốc tế I
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Công xã Pari". Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 ở Pari đã lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản và lập ra Hội đồng Công xã, hình thức chính quyền của giai cấp vô sản đầu tiên trong lịch sử, dù chỉ tồn tại 72 ngày. "Phong trào Hiến chương Anh" là phong trào đòi quyền phổ thông đầu phiếu bằng kiến nghị và mít tinh, chưa bao giờ giành được chính quyền. "Cách mạng tháng Mười Nga" diễn ra năm 1917, giành thắng lợi trọn vẹn và lập ra nhà nước Xôviết, nhưng muộn hơn gần nửa thế kỷ nên không phải cuộc đầu tiên. "Sự ra đời của Quốc tế I" là việc thành lập một tổ chức quốc tế của công nhân năm 1864, không phải một cuộc cách mạng giành chính quyền.
ANgười vợ
BNgười chồng
CCả vợ và chồng
DNgười con trong gia đình
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Người chồng". Gia đình truyền thống mang tính gia trưởng phụ hệ, người đàn ông vừa nắm tài sản vừa nắm quyền quyết định nên được coi là trụ cột, tiếng nói của người đó mang tính quyết định với cả nhà. "Người vợ" — trong gia đình truyền thống bị đặt ở địa vị phụ thuộc, lệ thuộc kinh tế vào chồng; mô hình người vợ làm chủ chỉ xuất hiện ở gia đình hiện nay. "Cả vợ và chồng" — là mô hình cùng làm chủ của gia đình hiện đại dựa trên nguyên tắc vợ chồng bình đẳng. "Người con trong gia đình" — con cái ở gia đình truyền thống phải phục tùng tôn ti trật tự, không thể là trụ cột.
Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?Có ở 2 đề4 lựa chọn
ALà sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng với nó là quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa
BLà sự phát triển của trình độ lao động, khoa học kỹ thuật của xã hội
CLà điều kiện lao động, công ăn, việc làm và thu nhập của công dân
DThiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng với nó là quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa". Cơ sở kinh tế - xã hội của gia đình mới là lực lượng sản xuất phát triển cùng quan hệ sản xuất mới, cốt lõi là xóa bỏ chế độ tư hữu và xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, nhờ đó thủ tiêu nguồn gốc gây bất bình đẳng nam nữ. "Là sự phát triển của trình độ lao động, khoa học kỹ thuật của xã hội" — chỉ nói tới một yếu tố của lực lượng sản xuất, thiếu mặt quan hệ sản xuất. "Là điều kiện lao động, công ăn, việc làm và thu nhập của công dân" — là biểu hiện ở mức đời sống, không phải nền tảng chế độ. "Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động" — đó là cơ sở chính trị - xã hội.
AChỉ nên có từ 1 đến 2 con
BCó từ 4 con trở lên
CCó đủ 3 con
DCàng đông con càng tốt
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chỉ nên có từ 1 đến 2 con". Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch được Nhà nước triển khai từ những năm 70 và 80 của thế kỉ XX, phổ biến rộng rãi các biện pháp tránh thai và khuyến khích mỗi cặp vợ chồng dừng lại ở một đến hai con nhằm kiểm soát quy mô dân số. "Có từ 4 con trở lên" — ngược hẳn mục tiêu giảm sinh của chính sách dân số thời kỳ đó. "Có đủ 3 con" — không phải mức mà Nhà nước vận động trong giai đoạn đang hỏi. "Càng đông con càng tốt" — là quan niệm của gia đình truyền thống gắn với nhu cầu lao động nông nghiệp, chính là điều cuộc vận động muốn thay đổi.
AQuyền lợi của giai cấp công nhân
BQuyền lợi của nhà nước
CPháp luật
DÝ chí, nguyện vọng của nhân dân lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Pháp luật". Đặc trưng cốt lõi của nhà nước pháp quyền là trong mọi hoạt động của xã hội, pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng; nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, mọi chủ thể kể cả cơ quan công quyền đều phải tuân theo. "Quyền lợi của giai cấp công nhân" — nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân nhưng phục vụ lợi ích toàn thể nhân dân lao động, và lợi ích giai cấp không thể đứng trên luật. "Quyền lợi của nhà nước" — đặt nhà nước lên trên pháp luật chính là điều mà nhà nước pháp quyền phủ định. "Ý chí, nguyện vọng của nhân dân lao động" — là cái mà pháp luật phải thể chế hóa, nhưng khi đã thành luật thì chính pháp luật mới là cái được thượng tôn.
ACông khai hóa, minh bạch hóa, dân chủ hóa về thông tin, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
BCông khai hóa, pháp luật hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
CCông khai hóa, thực thi hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của cả hệ thống chính trị
DTriển khai mạnh mẽ, đồng bộ hóa hệ thống pháp luật
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Công khai hóa, minh bạch hóa, dân chủ hóa về thông tin, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước". Muốn nhân dân giám sát và phản biện được thì trước hết dân phải biết, nên điều kiện đầu tiên là thông tin cùng chủ trương, chính sách được công khai, minh bạch và dân chủ hóa; đó cũng là nội dung giải pháp phát huy dân chủ nêu trong giáo trình. "Công khai hóa, pháp luật hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước" — thiếu yêu cầu minh bạch và dân chủ hóa thông tin, còn pháp luật hóa thuộc công tác lập pháp hơn là điều kiện cho giám sát. "Công khai hóa, thực thi hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của cả hệ thống chính trị" — thực thi hóa là khâu tổ chức thực hiện, không tạo ra năng lực giám sát cho dân. "Triển khai mạnh mẽ, đồng bộ hóa hệ thống pháp luật" — là yêu cầu của nhà nước pháp quyền, không trực tiếp mở đường cho phản biện xã hội.
ADân chủ là một giá trị nhân loại chung
BDân chủ là người dân được tự do, hạnh phúc
CDân chủ là phát triển đất nước Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
DDân chủ là người dân được tự do, hạnh phúc và là phát triển đất nước Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dân chủ là một giá trị nhân loại chung". Hồ Chí Minh tiếp cận dân chủ trước hết như một giá trị chung của loài người, rồi diễn đạt lại thật gọn thành dân là chủ và dân làm chủ, và đó chính là hướng phát triển dân chủ mà Người đề ra. "Dân chủ là người dân được tự do, hạnh phúc" — tự do và hạnh phúc là mục tiêu mà chế độ mới hướng tới, không phải nội hàm của khái niệm dân chủ. "Dân chủ là phát triển đất nước Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam" — lẫn mục tiêu phát triển đất nước với bản thân khái niệm dân chủ. "Dân chủ là người dân được tự do, hạnh phúc và là phát triển đất nước Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam" — gộp hai cách hiểu vừa bị bác lại với nhau thì vẫn sai, vì không ý nào trong đó là hướng phát triển dân chủ Hồ Chí Minh nêu ra.
ASự biến đổi của giai cấp thống trị
BSự biến đổi của kiến trúc thượng tầng xã hội
CSự biến đổi của cơ sở hạ tầng xã hội
DSự biến đổi của phương thức sản xuất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sự biến đổi của phương thức sản xuất". Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, các hình thức cộng đồng người từ thị tộc đến dân tộc đều hình thành và biến đổi gắn với sự thay thế của các phương thức sản xuất; dân tộc theo nghĩa hiện đại chỉ xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời. "Sự biến đổi của giai cấp thống trị" — việc giai cấp nào giữ địa vị thống trị lại do quan hệ sản xuất quyết định, nên đó là hệ quả. "Sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng xã hội" — toàn bộ thể chế, tư tưởng chính trị bị quy định bởi cơ sở kinh tế, không phải nguyên nhân cuối cùng. "Sự biến đổi của cơ sở hạ tầng xã hội" — toàn bộ quan hệ sản xuất chỉ là một mặt của phương thức sản xuất, biến đổi của nó lại bắt nguồn từ lực lượng sản xuất.
APhát huy tiềm năng phát triển, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc
BBù đắp cho đồng bào ở các nơi này để động viên họ cố gắng giữ gìn bờ cõi quốc gia
CGiảm thiểu sự lợi dụng điều kiện sống cực khổ của các nơi này để kích động thực hiện mưu đồ chia rẽ
DTận dụng mọi nguồn lực để tăng trưởng kinh tế khi ở các vùng đồng bằng đã cạn kiệt
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phát huy tiềm năng phát triển, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc". Nội dung kinh tế của chính sách dân tộc hướng tới khai thác tiềm năng, thế mạnh từng vùng và thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, nhờ đó quyền bình đẳng giữa các dân tộc được bảo đảm trên thực tế. "Bù đắp cho đồng bào ở các nơi này để động viên họ cố gắng giữ gìn bờ cõi quốc gia" — xem chính sách như sự ban phát đổi lấy việc giữ đất, trái nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. "Giảm thiểu sự lợi dụng điều kiện sống cực khổ của các nơi này để kích động thực hiện mưu đồ chia rẽ" — chỉ là kết quả phái sinh về an ninh, không phải mục đích cơ bản của chính sách. "Tận dụng mọi nguồn lực để tăng trưởng kinh tế khi ở các vùng đồng bằng đã cạn kiệt" — biến vùng dân tộc thiểu số thành nơi khai thác tài nguyên bù cho vùng khác, xa lạ với mục tiêu phát triển vì chính đồng bào ở đó.
AKhi xã hội đã có phân chia giai cấp và đối kháng giai cấp
BKhi xã hội đã thủ tiêu được giai cấp
CKhi loài người bước vào đêm trường trung cổ
DKhi chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Khi xã hội đã có phân chia giai cấp và đối kháng giai cấp". Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ trong xã hội chưa có giai cấp, tôn giáo chỉ là hiện tượng thuần túy tư tưởng; chỉ khi xã hội phân chia giai cấp và xuất hiện đối kháng giai cấp thì các giai cấp bóc lột mới lợi dụng tôn giáo làm công cụ thống trị, từ đó tôn giáo mang dấu ấn chính trị. "Khi xã hội đã thủ tiêu được giai cấp" — khi giai cấp bị thủ tiêu thì cơ sở của tính chính trị mất đi, chứ không phải lúc nó nảy sinh. "Khi loài người bước vào đêm trường trung cổ" — thời trung cổ chỉ là giai đoạn tôn giáo chi phối mạnh nhất, không phải mốc xuất hiện tính chính trị. "Khi chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời" — chủ nghĩa Mác chỉ phát hiện và lý giải hiện tượng này, không hề sinh ra nó.
ABan hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
BNâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào
CChống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc
DXoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại". Cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin xác định quyền bình đẳng chỉ trở thành hiện thực khi khắc phục được sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc do lịch sử và chế độ áp bức để lại, vì đó mới là gốc vật chất của bất bình đẳng. "Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc" — chỉ tạo khuôn khổ pháp lý, bình đẳng ghi trên văn bản chưa thành bình đẳng trong thực tế. "Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào" — là một mặt của việc thu hẹp chênh lệch, không bao trùm các lĩnh vực kinh tế, xã hội. "Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc" — là nhiệm vụ đấu tranh tư tưởng đi kèm, không xử lý được nguyên nhân kinh tế - xã hội của sự bất bình đẳng.
ANgoại giao
BChính trị, tư tưởng
CĐạo đức, lối sống
DQuân sự, chạy đua vũ trang
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chính trị, tư tưởng". Chiến lược diễn biến hòa bình lấy việc phá vỡ nền tảng tư tưởng, làm phai nhạt lý tưởng xã hội chủ nghĩa và gây mất ổn định chính trị làm mũi nhọn, vì đó là gốc rễ quyết định sự tồn tại của chế độ. "Ngoại giao" chỉ là kênh gây áp lực bên ngoài, không phải phương diện trọng yếu mà chiến lược này nhằm vào. "Đạo đức, lối sống" là hệ quả bị tác động kèm theo, nằm trong mũi tiến công tư tưởng chứ không được coi là phương diện trọng yếu riêng. "Quân sự, chạy đua vũ trang" thuộc phương thức tiến công bằng bạo lực vũ trang, trái hẳn bản chất không tiếng súng của chiến lược này.
Đi tiếp từ đây
Về lát
Cuối kỳ · MLN131