Cuối kỳ · MLN131 · Summer 2026

Ôn tập cuối kỳ MLN131 Summer 2026

213 câu gom từ 4 đề ôn của kỳ Summer 2026. 4 đề cộng lại là 240 lượt câu nhưng chỉ 213 câu khác nhau — một phần câu xuất hiện lại giữa các ca.

4 đề gốc

Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu

213 câu hỏi

Trang 1 / 11
AGiải quyết vấn đề tôn giáo trên cơ sở vấn đề dân tộc
BGiải quyết vấn đề dân tộc trên cơ sở vấn đề tôn giáo
CLuôn ưu tiên giải quyết vấn đề tôn giáo
DGiải quyết vấn đề tôn giáo song song với vấn đề dân tộc
Lời giải
Đáp án đúng: "Giải quyết vấn đề tôn giáo trên cơ sở vấn đề dân tộc". Giáo trình xác định mọi việc liên quan tới tín ngưỡng, tôn giáo đều phải đặt trong cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất theo định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia - dân tộc làm chuẩn mực cao nhất, vì vậy vấn đề tôn giáo được xem xét, xử lý trên nền vấn đề dân tộc. "Giải quyết vấn đề dân tộc trên cơ sở vấn đề tôn giáo" — đảo ngược quan hệ, lấy tôn giáo làm chuẩn cho dân tộc sẽ mở đường cho việc lợi dụng tôn giáo để chia rẽ. "Luôn ưu tiên giải quyết vấn đề tôn giáo" — đặt tôn giáo lên trên lợi ích quốc gia - dân tộc, trái định hướng trên. "Giải quyết vấn đề tôn giáo song song với vấn đề dân tộc" — coi hai vấn đề ngang hàng và tách rời, bỏ mất quan hệ chi phối giữa chúng.
Mở trang câu hỏi này →
ALà thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản và tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa
BLà thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội cộng sản nguyên thủy lên xã hội xã hội chủ nghĩa
CLà thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội chiếm hữu nô lệ lên xã hội xã hội chủ nghĩa
DLà thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội xã hội chủ nghĩa lên xã hội cộng sản chủ nghĩa
Lời giải
Đáp án đúng: "Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản và tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa". Thực chất của thời kỳ quá độ là cuộc cải biến cách mạng trên mọi lĩnh vực, đi từ điểm xuất phát tiền tư bản hoặc tư bản chủ nghĩa tới chủ nghĩa xã hội, nên bao quát cả hai hình thức quá độ trực tiếp và gián tiếp. "Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội cộng sản nguyên thủy lên xã hội xã hội chủ nghĩa" lấy điểm xuất phát đã lùi rất xa trong lịch sử, không có nước nào đi lên từ đó. "Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội chiếm hữu nô lệ lên xã hội xã hội chủ nghĩa" cũng nêu một điểm xuất phát không có trên thực tế. "Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội xã hội chủ nghĩa lên xã hội cộng sản chủ nghĩa" nói về bước chuyển giữa hai giai đoạn của cùng một hình thái, không phải thời kỳ quá độ đang bàn.
Mở trang câu hỏi này →
ALà sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất
BSự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa là yếu tố quyết định quan hệ giữa các dân tộc
CCác dân tộc sinh sống tập trung thành những vùng lãnh thổ riêng biệt
DQuan hệ giữa các dân tộc chủ yếu được hình thành trên cơ sở cùng chung tín ngưỡng, tôn giáo
Lời giải
Đáp án đúng: "Là sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất". Trải qua quá trình cùng khai phá, cùng chống ngoại xâm và cộng cư xen kẽ lâu dài, các dân tộc ở Việt Nam gắn bó thành một cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất, lấy cố kết và hoà hợp làm nét nổi bật trong quan hệ với nhau. "Sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa là yếu tố quyết định quan hệ giữa các dân tộc" — khác biệt ngôn ngữ, văn hoá là biểu hiện của tính đa dạng, không quyết định quan hệ giữa các dân tộc. "Các dân tộc sinh sống tập trung thành những vùng lãnh thổ riêng biệt" — trái thực tế, vì không tộc người nào ở nước ta có vùng lãnh thổ riêng biệt. "Quan hệ giữa các dân tộc chủ yếu được hình thành trên cơ sở cùng chung tín ngưỡng, tôn giáo" — cơ sở của quan hệ giữa các dân tộc là cộng đồng quốc gia, lợi ích chung và truyền thống đoàn kết, không phải sự cùng chung một tôn giáo.
Mở trang câu hỏi này →
AĐiều kiện kinh tế - xã hội
BĐiều kiện văn hóa – xã hội
CĐiều kiện chính trị - xã hội
DĐiều kiện khoa học
Lời giải
Đáp án đúng: "Điều kiện kinh tế - xã hội". Giáo trình trình bày hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học gồm điều kiện kinh tế - xã hội cùng với tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận; điều kiện kinh tế - xã hội là sự phát triển của đại công nghiệp và sự lớn mạnh của phong trào công nhân những năm 40 thế kỷ XIX. "Điều kiện văn hóa – xã hội" không phải tên gọi được dùng trong khung phân tích này, văn hóa không được tách thành một điều kiện riêng. "Điều kiện chính trị - xã hội" cũng không phải cách gọi của giáo trình, vì mặt chính trị của phong trào công nhân đã nằm trong điều kiện kinh tế - xã hội. "Điều kiện khoa học" diễn đạt thiếu chính xác, giáo trình gọi là tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận chứ không gọi là điều kiện khoa học.
Mở trang câu hỏi này →
AThiếu đi cơ sở văn hóa, hoặc cơ sở văn hóa không đi liền với cơ sở kinh tế, chính trị.
BThiếu đi cơ sở văn hóa và nền giáo dục.
CThiếu đi sự quan tâm của các thành viên trong gia đình.
DThiếu đi sự quản lý của nhà nước.
Lời giải
Đáp án đúng: "Thiếu đi cơ sở văn hóa, hoặc cơ sở văn hóa không đi liền với cơ sở kinh tế, chính trị." Ba cơ sở kinh tế, chính trị và văn hóa phải gắn với nhau; khi nền tảng văn hóa bị thiếu hoặc tách rời kinh tế, chính trị thì hệ giá trị và chuẩn mực của gia đình mới không hình thành được, việc xây dựng gia đình trở nên lệch lạc, kém hiệu quả. "Thiếu đi cơ sở văn hóa và nền giáo dục." — thêm nền giáo dục làm lệch nội dung và vẫn không nêu được yêu cầu văn hóa phải đi liền kinh tế, chính trị. "Thiếu đi sự quan tâm của các thành viên trong gia đình." — là nguyên nhân trong phạm vi từng hộ. "Thiếu đi sự quản lý của nhà nước." — quản lý nhà nước thuộc cơ sở chính trị, không thay cho cơ sở văn hóa.
Mở trang câu hỏi này →
AChủ tịch Hồ Chí Minh.
BC.Mác.
CPh.Ăngghen.
DV.I.Lênin.
Lời giải
Đáp án đúng: "Chủ tịch Hồ Chí Minh." Nhận định về việc nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt và hạt nhân của xã hội là gia đình, là của Hồ Chí Minh khi nói về vị trí của gia đình đối với xã hội Việt Nam. "C.Mác." — phân tích gia đình trong mối quan hệ với sở hữu và phương thức sản xuất, không có cách diễn đạt mộc mạc như câu trên. "Ph.Ăngghen." — tác giả công trình về nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, bàn theo hướng lịch sử các hình thức gia đình. "V.I.Lênin." — nói về giải phóng phụ nữ và xã hội hóa công việc gia đình trong xây dựng xã hội mới, không phải tác giả câu nói này.
Mở trang câu hỏi này →
ATâm lý
BNhận thức
CTâm lý và nhận thức
DTín ngưỡng truyền thống
Lời giải
Đáp án đúng: "Tín ngưỡng truyền thống". Giáo trình nêu rõ nhân tố chi phối mạnh mẽ quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam là tín ngưỡng truyền thống, tiêu biểu là thờ cúng tổ tiên, thờ anh hùng dân tộc, thờ thành hoàng; nền tín ngưỡng ấy có ở mọi tộc người, khiến các tôn giáo ngoại nhập đều phải dung hợp với nó. "Tâm lý" — là một nguồn gốc của tôn giáo, không phải nhân tố chi phối quan hệ dân tộc và tôn giáo. "Nhận thức" — cũng là một nguồn gốc của tôn giáo, thuộc câu hỏi khác. "Tâm lý và nhận thức" — chỉ gộp hai nguồn gốc của tôn giáo lại, vẫn không phải nhân tố chi phối được giáo trình nêu.
Mở trang câu hỏi này →
AChưa có học thuyết soi đường
BChưa phát huy được sức mạnh đại đoàn kết toàn dân
CDo giai cấp tư sản đàn áp dã man
DĐơn độc, không có sự liên minh với nông dân
Lời giải
Đáp án đúng: "Đơn độc, không có sự liên minh với nông dân". Khi tổng kết các cuộc đấu tranh ấy, C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ ra rằng nguyên nhân thất bại không phải vì công nhân thiếu tinh thần cách mạng, mà vì họ đã đơn độc, chưa tổ chức được liên minh với người bạn đồng minh tự nhiên của mình là giai cấp nông dân. "Chưa có học thuyết soi đường" nói về thời kỳ phong trào chưa có lý luận khoa học, trước khi học thuyết của hai ông hình thành, không phải kết luận mà câu hỏi nhắc tới. "Chưa phát huy được sức mạnh đại đoàn kết toàn dân" là cách diễn đạt khái quát về sau, không nêu rõ chỗ thiếu khối liên minh công nông mà hai ông đã chỉ ra. "Do giai cấp tư sản đàn áp dã man" chỉ nêu điều kiện bên ngoài, vì sự đàn áp là nhân tố thường gặp mà giai cấp công nhân phải tính đến, không phải nguyên nhân bên trong quyết định.
Mở trang câu hỏi này →
ATổng thể các giai cấp cơ bản và các tầng lớp, nhóm xã hội không có mâu thuẫn đối kháng về mặt lợi ích.
BTổng thể các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội có mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau.
CTổng thể các giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trong xã hội, bao gồm cả các giai cấp có mâu thuẫn đối kháng về lợi ích.
DTổng thể các giai cấp, tầng lớp trong liên minh công- nông- trí, có mối quan hệ hợp tác, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Lời giải
Đáp án đúng: "Tổng thể các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội có mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau." Trong thời kỳ quá độ, các giai cấp, tầng lớp không còn quan hệ đối kháng mà cùng hướng tới mục tiêu chung, nên cơ cấu xã hội - giai cấp được xác định là tổng thể các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau. "Tổng thể các giai cấp cơ bản và các tầng lớp, nhóm xã hội không có mâu thuẫn đối kháng về mặt lợi ích." chỉ nêu mặt phủ định và bỏ mất các giai cấp không cơ bản vẫn còn tồn tại. "Tổng thể các giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trong xã hội, bao gồm cả các giai cấp có mâu thuẫn đối kháng về lợi ích." sai ở chỗ loại bỏ các giai cấp cơ bản và khẳng định còn mâu thuẫn đối kháng. "Tổng thể các giai cấp, tầng lớp trong liên minh công- nông- trí, có mối quan hệ hợp tác, gắn bó chặt chẽ với nhau." thu hẹp cơ cấu xã hội - giai cấp chỉ còn ba chủ thể của liên minh, bỏ mất các tầng lớp, nhóm xã hội khác.
Mở trang câu hỏi này →
ADân chủ đại diện và dân chủ cơ sở
BDân chủ trực tiếp và dân chủ tập trung
CDân chủ gián tiếp và dân chủ vô sản
DDân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
Lời giải
Đáp án đúng: "Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp". Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thực hiện qua hai hình thức: dân chủ trực tiếp khi người dân tự mình hành động, và dân chủ gián tiếp khi dân ủy quyền cho những đại biểu do mình bầu ra. "Dân chủ đại diện và dân chủ cơ sở" — đại diện chính là tên gọi khác của dân chủ gián tiếp, còn dân chủ cơ sở là cấp độ thực hiện, nên đây không phải cặp hình thức được nêu. "Dân chủ trực tiếp và dân chủ tập trung" — tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức bộ máy, không phải một hình thức dân chủ. "Dân chủ gián tiếp và dân chủ vô sản" — dân chủ vô sản là tên gọi khác của chính nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, không phải một hình thức thực hiện nó.
Mở trang câu hỏi này →
AXã hội tự nhiên
BLịch sử loài người
CLịch sử - xã hội
DLịch sử - tự nhiên
Lời giải
Đáp án đúng: "Lịch sử - tự nhiên". Sự thay thế hình thái tư bản chủ nghĩa bằng hình thái cộng sản chủ nghĩa diễn ra theo quy luật khách quan về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nên đó là quá trình lịch sử - tự nhiên. "Xã hội tự nhiên" là cách ghép không có nội dung lý luận, vì tự nhiên và xã hội là hai lĩnh vực khác nhau của tồn tại. "Lịch sử loài người" chỉ nêu phạm vi diễn ra, không nói lên tính chất tất yếu khách quan của quá trình. "Lịch sử - xã hội" đúng về phạm vi nhưng bỏ mất chữ tự nhiên, tức bỏ mất ý nói quá trình ấy tuân theo quy luật khách quan như quy luật của tự nhiên.
Mở trang câu hỏi này →
AXóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp
BBiến tất cả thành viên trong xã hội thành người lao động
CTiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng người bóc lột người
DThiết lập quyền thống trị xã hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp", "Biến tất cả thành viên trong xã hội thành người lao động" và "Tiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng người bóc lột người". Theo V.I.Lênin, mục đích cao cả nhất mà chủ nghĩa xã hội hướng tới là xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, biến mọi thành viên của xã hội thành người lao động và tiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng người bóc lột người. "Thiết lập quyền thống trị xã hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động" không thuộc mục đích cao cả ấy: việc giành và thực hiện quyền lực chính trị chỉ là phương tiện của thời kỳ quá độ, hơn nữa giai cấp công nhân giành chính quyền để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động chứ không nhằm thiết lập sự thống trị xã hội.
Mở trang câu hỏi này →
AĐịa vị kinh tế của giai cấp công nhân
BĐịa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
CXuất thân từ giai cấp nông dân trong xã hội phong kiến cũ
DLà giai cấp có khả năng thống trị được toàn thể xã hội xây dựng xã hội mới
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân" và "Địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân". Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do điều kiện khách quan quy định, trước hết là địa vị kinh tế, tức đại biểu cho quan hệ sản xuất mới và là chủ thể của nền sản xuất vật chất hiện đại, cùng với địa vị chính trị - xã hội, tức không có tư liệu sản xuất, bị bóc lột giá trị thặng dư nên có tinh thần cách mạng triệt để và khả năng tổ chức. "Xuất thân từ giai cấp nông dân trong xã hội phong kiến cũ" không phải điều kiện khách quan quy định sứ mệnh, mà chỉ là nguồn gốc xuất thân của một bộ phận công nhân. "Là giai cấp có khả năng thống trị được toàn thể xã hội xây dựng xã hội mới" nói sai về mục tiêu, bởi giai cấp công nhân giành chính quyền để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động chứ không nhằm thống trị toàn xã hội.
Mở trang câu hỏi này →
AKhông trải qua
BTrực tiếp
CVừa trực tiếp vừa gián tiếp
DGián tiếp
Lời giải
Đáp án đúng: "Gián tiếp". Việc phải bắc những nhịp cầu nhỏ, dùng các khâu trung gian để chuyển từ quan hệ tiền tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội chính là đặc trưng của hình thức quá độ gián tiếp mà V.I.Lênin bàn tới đối với những nước chưa qua chủ nghĩa tư bản phát triển. "Không trải qua" trái với chính luận điểm ấy, vì ông khẳng định phải có thời kỳ quá độ với các bước trung gian. "Trực tiếp" chỉ dành cho những nước tư bản phát triển cao, nơi cơ sở vật chất - kỹ thuật đã sẵn nên không cần nhịp cầu trung gian. "Vừa trực tiếp vừa gián tiếp" không phải một hình thức được phân loại, hai hình thức này loại trừ nhau theo điểm xuất phát của mỗi nước.
Mở trang câu hỏi này →
ADo gia đình ngày càng ít thành viên hơn
BDo thói quen, tập quán an phận, ngại thay đổi của nền tảng gia đình cũ
CDo kinh tế gia đình phần lớn có quy mô nhỏ, lao động ít, tự sản xuất là chính
DDo chính sách điều tiết của Nhà nước thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển thành doanh nghiệp
Lời giải
Đáp án đúng: "Do kinh tế gia đình phần lớn có quy mô nhỏ, lao động ít, tự sản xuất là chính". Với quy mô nhỏ, ít lao động và chủ yếu tự sản xuất, kinh tế hộ rất khó chuyển sang sản xuất kinh doanh hàng hóa theo hướng chuyên sâu nên chịu sức ép lớn khi phải cạnh tranh với hàng hóa khu vực và thế giới. "Do gia đình ngày càng ít thành viên hơn" — chỉ nói tới số người, trong khi trở ngại nằm ở trình độ tổ chức và năng lực sản xuất hàng hóa. "Do thói quen, tập quán an phận, ngại thay đổi của nền tảng gia đình cũ" — là yếu tố tâm lý kèm theo, không phải nguyên nhân kinh tế được nêu. "Do chính sách điều tiết của Nhà nước thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển thành doanh nghiệp" — đó là điều kiện hỗ trợ tháo gỡ khó khăn.
Mở trang câu hỏi này →
ATrình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
BTrình độ phát triển kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
CTrình độ phát triển kinh tế, chính trị
DTrình độ phát triển văn hoá, tư tưởng
Lời giải
Đáp án đúng: "Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội". Gia đình cung cấp nguồn lực lao động cho xã hội, còn chất lượng nguồn lực đó phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội, tức vào điều kiện nuôi dưỡng, học vấn, sức khỏe và môi trường sống mà các mặt ấy tạo ra. "Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, nghệ thuật" — thay mặt xã hội bằng nghệ thuật, thu hẹp nhân tố quyết định chất lượng lao động. "Trình độ phát triển kinh tế, chính trị" — thiếu mặt văn hóa và xã hội, trong khi giáo dục, y tế, lối sống mới trực tiếp tạo nên chất lượng con người. "Trình độ phát triển văn hoá, tư tưởng" — bỏ mất nền tảng kinh tế, là cái quyết định điều kiện vật chất để nuôi dưỡng và đào tạo người lao động.
Mở trang câu hỏi này →
AGiao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo
BKết cấu hạ tầng kỹ thuật, xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục
CGiao thông và kiến trúc thượng tầng, xóa đói giảm nghèo
DGiao thông và kết cấu hạ tầng, y tế, giáo dục
Lời giải
Đáp án đúng: "Giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo". Quan điểm của Đảng về vấn đề dân tộc xác định trước hết phải mở đường, làm hạ tầng để phá thế chia cắt, biệt lập của vùng dân tộc và miền núi, gắn liền với xoá đói, giảm nghèo, nhờ đó tạo nền vật chất cho bình đẳng thực chất giữa các dân tộc. "Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục" — đưa thêm y tế, giáo dục vào nhóm việc trước hết, vượt khỏi phạm vi ưu tiên đầu tiên. "Giao thông và kiến trúc thượng tầng, xóa đói giảm nghèo" — kiến trúc thượng tầng là phạm trù chính trị - tư tưởng, không phải hạng mục đầu tư hạ tầng. "Giao thông và kết cấu hạ tầng, y tế, giáo dục" — bỏ mất nội dung xoá đói, giảm nghèo, vốn là phần cốt lõi của ưu tiên này.
Mở trang câu hỏi này →
ATôn trọng xã hội
BTôn trọng pháp luật
CTôn trọng quyền con người
DTôn trọng tôn giáo
Lời giải
Đáp án đúng: "Tôn trọng quyền con người". Tín ngưỡng thuộc đời sống tinh thần, là nhu cầu tự nhiên của một bộ phận nhân dân, nên quyền theo hay không theo một tín ngưỡng là quyền của mỗi người; tôn trọng quyền ấy chính là tôn trọng quyền con người, thể hiện bản chất dân chủ, nhân văn của chế độ xã hội chủ nghĩa. "Tôn trọng xã hội" — cách nói quá chung, không chỉ ra được giá trị bị chạm tới ở đây. "Tôn trọng pháp luật" — hoạt động tín ngưỡng vẫn phải trong khuôn khổ pháp luật, nhưng ý nghĩa của việc tôn trọng tự do tín ngưỡng nằm ở quyền con người. "Tôn trọng tôn giáo" — chỉ nói lại chính đối tượng được tôn trọng, không nêu được giá trị đứng sau nó.
Mở trang câu hỏi này →
ALà một thiết chế xã hội phản ánh chân thật hiện thực khách quan
BLà một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hư ảo hiện thực khách quan
CLà một cơ sở xã hội, phản ánh các ý chí, nguyện vọng của tín đồ theo một giáo lý nào đó
DLà một thực thể xã hội, điều chỉnh tâm lý con người hiệu quả
Lời giải
Đáp án đúng: "Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hư ảo hiện thực khách quan". Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tôn giáo thuộc ý thức xã hội, trong đó cái hiện thực được phản ánh một cách hư ảo và lộn ngược: sức mạnh của tự nhiên và xã hội bị gán cho lực lượng siêu nhiên, còn sản phẩm do con người tạo ra lại được tôn thờ như cái chi phối con người. "Là một thiết chế xã hội phản ánh chân thật hiện thực khách quan" — nói ngược bản chất, vì phản ánh của tôn giáo là hư ảo chứ không chân thật. "Là một cơ sở xã hội, phản ánh các ý chí, nguyện vọng của tín đồ theo một giáo lý nào đó" — hạ tôn giáo xuống nguyện vọng chủ quan của tín đồ, bỏ mất tính chất là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc hiện thực. "Là một thực thể xã hội, điều chỉnh tâm lý con người hiệu quả" — nhấn chức năng đền bù, an ủi về tâm lý, đó là vai trò chứ không phải định nghĩa bản chất.
Mở trang câu hỏi này →
ATừ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
BTừ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
CTừ thấp đến cao, diễn ra khó khăn
DTừ thấp đến cao, diễn ra một cách từ từ
Lời giải
Đáp án đúng: "Từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện". Giáo trình nêu quá trình phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa diễn ra từ thấp tới cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, có sự kế thừa chọn lọc giá trị của các nền dân chủ trước đó. "Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp" — chỉ mô tả mức độ phức tạp của hình thức, không nói được chiều hoàn thiện về chất của nền dân chủ. "Từ thấp đến cao, diễn ra khó khăn" — nêu một đặc điểm về mức độ thuận lợi, không phải chiều phát triển được xác định. "Từ thấp đến cao, diễn ra một cách từ từ" — chỉ nói về nhịp độ, trong khi điều cần nêu là hướng đi tới sự hoàn thiện.
Mở trang câu hỏi này →