Chủ đề của ECO102 - Môi trường kinh doanh

ECO102 - Phần 1: Nguyên lý kinh tế học và đánh đổi

Mọi bài toán kinh tế bắt đầu từ một sự thật đơn giản: nguồn lực có hạn còn mong muốn thì không, nên chọn thứ này luôn có nghĩa là từ bỏ thứ khác. Phần này đi vào cách đo cái bị từ bỏ ấy, vào thói quen so sánh phần được thêm với phần mất thêm thay vì nhìn tổng thể, và vào lý do con người phản ứng với động cơ khuyến khích theo những cách người đặt ra chính sách không phải lúc nào cũng lường trước. Kèm theo là chuyện vì sao hai bên trao đổi với nhau đều có lợi dù một bên giỏi hơn ở mọi việc. Người học sau phần này nhìn một quyết định bất kỳ và chỉ ra được cái giá thật của nó, kể cả phần không ghi trên hoá đơn.

Xem danh sách câu hỏi12 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

12Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

12/12 câuHết danh sách
Athe services of a local tour guide
Bthe services of waiters
Cthe services of doctors
Dthe services of housekeepers
Lời giải
Đáp án đúng: "the services of a local tour guide". Kiến thức về các câu chuyện lịch sử của điểm đến là một dạng vốn nhân lực; nó chỉ thành hàng hoá bán được khi gắn vào dịch vụ mà người mua sẵn lòng trả tiền, và dịch vụ hướng dẫn viên địa phương chính là nơi kiến thức đó tạo giá trị trực tiếp cho khách tham quan. "the services of waiters" sai vì phục vụ bàn được trả tiền cho việc nhận và mang món, hiểu biết lịch sử không làm tăng năng suất ở công việc đó. "the services of doctors" sai vì dịch vụ y tế đòi hỏi vốn nhân lực chuyên môn khác hẳn và còn bị ràng buộc bởi giấy phép hành nghề. "the services of housekeepers" sai vì việc dọn phòng không dùng đến thông tin về điểm tham quan, nên kiến thức ấy không chuyển thành thu nhập qua kênh này.
Mở trang câu hỏi này →
2The "invisible hand" refers to4 lựa chọn
Athe marketplace guiding the self-interests of market participants into promoting general economic well-being.
Bthe fact that social planners sometimes have to intervene, even in perfectly competitive markets, to make those markets more efficient.
Cthe equality that results from market forces allocating the goods produced in the market.
Dthe automatic maximization of consumer surplus in free markets.
Lời giải
Đáp án đúng: "the marketplace guiding the self-interests of market participants into promoting general economic well-being." Ẩn dụ bàn tay vô hình chỉ cơ chế giá: mỗi người chỉ theo lợi ích riêng, nhưng giá thị trường mang thông tin về giá trị với người mua và chi phí với người bán, nên các quyết định vị lợi ấy lại dẫn tới phân bổ nguồn lực làm tổng thặng dư lớn. "the fact that social planners sometimes have to intervene, even in perfectly competitive markets, to make those markets more efficient." sai vì nói ngược: thị trường cạnh tranh không cần người điều phối mới đạt hiệu quả. "the equality that results from market forces allocating the goods produced in the market." sai vì thị trường hướng tới hiệu quả, còn công bằng trong phân phối thì nó không bảo đảm. "the automatic maximization of consumer surplus in free markets." sai vì cái được tối đa hoá là tổng thặng dư của cả hai bên.
Mở trang câu hỏi này →
Athe program is an efficient use of taxpayer dollars.
Bit should be approved only if the unemployment rate is low.
Ctaxes should be raised to fund the program.
Dit is known as the "broken window fallacy."
Lời giải
Đáp án đúng: “it is known as the "broken window fallacy."” Ngụy biện cửa kính vỡ chỉ việc chỉ đếm phần chi tiêu và việc làm nhìn thấy được mà bỏ qua phần bị mất đi: nguồn lực dồn vào chương trình đã phải rút khỏi nơi khác, nên số việc làm tạo ra không nói gì về chuyện chương trình có đáng giá hơn phương án thay thế hay không. "the program is an efficient use of taxpayer dollars." sai vì hiệu quả đòi so lợi ích với chi phí cơ hội, không suy ra từ số việc làm. "it should be approved only if the unemployment rate is low." sai vì tỉ lệ thất nghiệp không biến một lập luận sai thành đúng. "taxes should be raised to fund the program." sai vì nhảy sang kết luận về cách tài trợ, trong khi vấn đề là chương trình được biện minh bằng tiêu chí sai.
Mở trang câu hỏi này →
AReliance on government support.
BMutual reliance on each other for consumption.
CSimilar preferences and abilities.
DConcern for each other’s well-being.
Lời giải
Đáp án đúng: "Mutual reliance on each other for consumption.". Phụ thuộc lẫn nhau trong kinh tế học nghĩa là mỗi người chỉ sản xuất ít thứ mà mình làm giỏi rồi đem trao đổi, nên rổ hàng mình tiêu dùng hầu hết do người khác làm ra và ngược lại. "Reliance on government support." chỉ là quan hệ một chiều với nhà nước, không phải mạng trao đổi hai chiều giữa các cá nhân. "Similar preferences and abilities." thực ra làm giảm lý do trao đổi, vì càng giống nhau thì càng ít lợi thế riêng để chuyên môn hoá. "Concern for each other’s well-being." nói về tình cảm hay đạo đức; người ta có thể hoàn toàn vô tình với nhau mà vẫn phụ thuộc nhau chặt chẽ qua thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
AGovernment intervention in economic activities.
BShared tastes and abilities.
CEqual distribution of wealth.
DIndependence from one another.
Lời giải
Đáp án đúng: "Shared tastes and abilities.". Phải nói thẳng là câu này hỏng từ đề gốc: tính phụ thuộc lẫn nhau sinh ra từ sự khác biệt về sở thích và năng lực, vì khác nhau thì mỗi người mới có lợi thế riêng để chuyên môn hoá rồi trao đổi; cụm được in ra ở đây gần như đã rơi mất chữ chỉ sự khác biệt, biến một phát biểu đúng thành sai. Chọn nó là chọn bằng loại trừ. "Government intervention in economic activities." nói về can thiệp của nhà nước, một chính sách bên ngoài chứ không phải cơ chế làm các cá nhân cần nhau. "Equal distribution of wealth." nói về phân phối của cải đều nhau, tức công bằng kết quả, không dính gì tới chuyên môn hoá và trao đổi. "Independence from one another." phủ định đúng khái niệm đang được hỏi nên chắc chắn bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
AJim is better at producing both goods than Tom
BJim excels in baseball bat production and has a comparative edge in hockey stick production
CJim excels in hockey stick production and has a comparative edge in baseball bat production
DJim has a comparative edge in producing both goods over Tom
Lời giải
Đáp án đúng: "Jim has a comparative edge in producing both goods over Tom". Lợi thế so sánh đo bằng chi phí cơ hội, và chi phí cơ hội của hai hàng hoá là nghịch đảo của nhau: nếu Jim bỏ ít gậy hockey hơn để làm thêm một gậy bóng chày thì tất yếu phải bỏ nhiều gậy bóng chày hơn để làm thêm một gậy hockey. Vì vậy không ai rẻ hơn về chi phí cơ hội ở cả hai món. "Jim is better at producing both goods than Tom" vẫn khả thi vì đó là lợi thế tuyệt đối, chỉ cần Jim năng suất cao hơn ở cả hai. "Jim excels in baseball bat production and has a comparative edge in hockey stick production" khả thi, giỏi tuyệt đối món này mà chi phí cơ hội thấp ở món kia là kết hợp thường gặp. "Jim excels in hockey stick production and has a comparative edge in baseball bat production" là ảnh đối xứng của tình huống vừa nêu nên cũng khả thi.
Mở trang câu hỏi này →
Aa tradeoff because of reduced incomes to the firms' owners and workers.
Ba tradeoff only if some firms are forced to close.
Cno tradeoff, since the cost of reducing pollution falls only on the firms affected by the requirements.
Dno tradeoff, since everyone benefits from reduced pollution.
Lời giải
Đáp án đúng: "a tradeoff because of reduced incomes to the firms' owners and workers.". Giảm ô nhiễm không miễn phí: doanh nghiệp phải mua thiết bị xử lý, đổi quy trình hay giảm sản lượng, và chi phí ấy làm lợi nhuận của chủ cùng tiền lương của người lao động thấp hơn. Xã hội được môi trường sạch hơn nhưng trả bằng thu nhập, đúng nghĩa một sự đánh đổi. "a tradeoff only if some firms are forced to close." đặt điều kiện quá hẹp, đánh đổi đã xuất hiện ngay khi chi phí tăng dù không nhà máy nào phải đóng cửa. "no tradeoff, since the cost of reducing pollution falls only on the firms affected by the requirements." sai vì chi phí dù chỉ rơi vào vài doanh nghiệp thì vẫn là chi phí thật, và nó còn lan ra qua giá bán và việc làm. "no tradeoff, since everyone benefits from reduced pollution." lẫn lợi ích ròng với việc không có chi phí: lợi ích có thể lớn hơn chi phí, nhưng chi phí vẫn tồn tại.
Mở trang câu hỏi này →
Aequality is increased and efficiency is increased.
Bequality is increased and efficiency is decreased.
Cequality is decreased and efficiency is increased.
Dequality is decreased and efficiency is decreased.
Lời giải
Đáp án đúng: "equality is increased and efficiency is decreased.". Thuế thu nhập luỹ tiến lấy tỉ lệ cao hơn từ người thu nhập cao để chuyển sang nhóm thu nhập thấp, nên khoảng cách sau thuế hẹp lại và bình đẳng tăng; nhưng thuế suất biên cao làm giảm phần thưởng cho việc làm thêm, học thêm, đầu tư và chịu rủi ro, khiến tổng sản lượng nhỏ hơn, tức hiệu quả giảm. "equality is increased and efficiency is increased." sai ở nửa sau vì bỏ qua méo mó động cơ mà thuế suất biên gây ra. "equality is decreased and efficiency is increased." đảo ngược tác động phân phối, chính sách luỹ tiến không thể làm bất bình đẳng tăng. "equality is decreased and efficiency is decreased." sai cả hai chiều, nó mô tả một chính sách vừa bất công hơn vừa kém hiệu quả hơn, không phải thuế luỹ tiến.
Mở trang câu hỏi này →
AOne economist believes everyone should pay the same percentage of their income in taxes; another economist believes that wealthier citizens should pay a higher percentage of their income in taxes.
BOne economist believes that manufacturing firms should face greater regulation to preserve the environment; another economist believes the government should not intervene in free markets.
COne economist believes that equality should be valued over efficiency in policy decisions; another economist believes that efficiency should be valued over equality in policy decisions.
DOne economist believes the government should tax a household’s income; another economist believes the government should tax a household’s consumption.
Lời giải
Đáp án đúng: "One economist believes the government should tax a household’s income; another economist believes the government should tax a household’s consumption.". Bất đồng vì phán đoán khoa học là bất đồng về cách thế giới vận hành, kiểm được bằng dữ liệu: đánh thuế thu nhập hay đánh thuế tiêu dùng thì tác động tới tiết kiệm mạnh yếu ra sao là câu hỏi thực chứng, số liệu có thể phân xử. Trường hợp "everyone should pay the same percentage of their income in taxes" đối lại "wealthier citizens should pay a higher percentage" là tranh luận về công bằng phân phối, tức giá trị chuẩn tắc. Trường hợp "manufacturing firms should face greater regulation" đối lại "the government should not intervene in free markets" là bất đồng về mức can thiệp đáng mong muốn, cũng chuẩn tắc. Trường hợp "equality should be valued over efficiency in policy decisions" là tuyên bố nên coi trọng điều gì hơn, không dữ liệu nào bác bỏ được.
Mở trang câu hỏi này →
AJim is more proficient in producing both goods than Tom
BJim is superior in producing baseball bats and also has a lower opportunity cost for hockey sticks
CJim is superior in producing hockey sticks and also has a lower opportunity cost for baseball bats
DJim has a lower opportunity cost in producing both goods compared to Tom
Lời giải
Đáp án đúng: "Jim has a lower opportunity cost in producing both goods compared to Tom". Chi phí cơ hội của hai hàng hoá là hai số nghịch đảo nhau, nên nếu Jim hy sinh ít gậy hockey hơn Tom để làm thêm một gậy bóng chày thì khi quy ngược lại, để làm thêm một gậy hockey Jim buộc phải hy sinh nhiều gậy bóng chày hơn Tom. Vì thế không thể có chuyện một người rẻ hơn về chi phí cơ hội ở cả hai món, và đó là ghép đôi không khả thi. "Jim is more proficient in producing both goods than Tom" vẫn khả thi vì nói về năng suất tuyệt đối, một người có thể làm nhanh hơn ở cả hai món. "Jim is superior in producing baseball bats and also has a lower opportunity cost for hockey sticks" khả thi, giỏi tuyệt đối món này mà chi phí cơ hội thấp ở món kia là cấu hình bình thường. "Jim is superior in producing hockey sticks and also has a lower opportunity cost for baseball bats" là ảnh đối xứng của tình huống vừa nêu nên cũng khả thi.
Mở trang câu hỏi này →
Aindividuals.
Bfamilies.
Csocieties.
DAll of the above are correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the above are correct.". Đánh đổi xuất hiện ở mọi cấp độ vì nguồn lực luôn hữu hạn: một người chọn giữa giờ học và giờ ngủ, một gia đình chọn giữa mua xe và tiết kiệm cho con đi học, một xã hội chọn giữa quốc phòng và hàng tiêu dùng hay giữa môi trường sạch và thu nhập cao. "individuals." đúng nhưng chỉ nêu một cấp, bỏ qua hai cấp còn lại. "families." cũng đúng một phần, ngân sách hộ gia đình là ví dụ kinh điển của giới hạn nguồn lực. "societies." lại đúng ở cấp vĩ mô, đường giới hạn khả năng sản xuất chính là hình ảnh của đánh đổi toàn xã hội. Vì từng trường hợp đều đứng vững, chỉ lựa chọn bao trùm mới là câu trả lời đầy đủ.
Mở trang câu hỏi này →
Ahold different normative views about the tax system.
Bdisagree about the validity of a positive theory.
Chave a fundamental misunderstanding of the tax system.
DMore than one of the above is correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "disagree about the validity of a positive theory.". Yi khẳng định chuyển từ thuế thu nhập sang thuế tiêu dùng sẽ làm tiết kiệm hộ gia đình tăng, Avik cho rằng tiết kiệm phản ứng rất yếu với thay đổi luật thuế; cả hai cùng nói về một quan hệ nhân quả kiểm được bằng số liệu và chỉ khác nhau về độ lớn của phản ứng, nên đây là bất đồng về tính đúng đắn của một lý thuyết thực chứng. "hold different normative views about the tax system." sai vì không ai trong hai người phát biểu thuế nên như thế nào mới công bằng, họ chỉ dự đoán hệ quả. "have a fundamental misunderstanding of the tax system." không có căn cứ, cả hai cách nhìn đều nằm trong tranh luận chuyên môn thông thường về độ nhạy của tiết kiệm. "More than one of the above is correct." không thể đúng khi từng phát biểu bên trong nó đã bị loại.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

3 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.