Chủ đề của ECO102 - Môi trường kinh doanh

ECO102 - Phần 4: Thặng dư và hiệu quả thị trường

Khi một vụ mua bán diễn ra, cả hai bên đều được lợi, và phần lợi ấy đo được. Phần này đi vào khoảng cách giữa mức người mua sẵn lòng trả với giá họ thật sự trả, khoảng cách giữa giá người bán nhận với chi phí của họ, và tổng của hai khoảng cách đó như một thước đo lợi ích mà thị trường tạo ra. Từ đây mới trả lời được câu hỏi thị trường tự do phân bổ nguồn lực tốt tới đâu, và trong trường hợp nào thì không: khi hành vi của một người đổ chi phí hoặc lợi ích lên người ngoài cuộc, hoặc khi thứ hàng ấy không loại trừ được ai. Người học nhận ra khi nào cần can thiệp và khi nào để yên là tốt hơn.

Xem danh sách câu hỏi17 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

17Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

17/17 câuHết danh sách
AFor the three individuals together, consumer surplus amounts to $35.
BHaving bought the cell phone, Kristen is better off than she would have been had she not bought it.
CHad the price of the cell phone been $95 rather than $80, Katie and Kendra definitely would have been buyers and Kristen definitely would not have been a buyer.
DThe fact that all three individuals paid $80 for the same type of cell phone indicates that each one placed the same value on that cell phone.
Lời giải
Đáp án đúng: "For the three individuals together, consumer surplus amounts to $35." Thặng dư tiêu dùng mỗi người bằng mức sẵn lòng trả trừ giá thực trả: Katie được 100 − 80 = 20, Kendra được 95 − 80 = 15, Kristen được 80 − 80 = 0, cộng lại đúng 35 đô la. "Having bought the cell phone, Kristen is better off than she would have been had she not bought it." sai vì mức sẵn lòng trả của Kristen bằng đúng giá nên thặng dư bằng 0, cô bàng quan giữa mua và không mua. "Had the price of the cell phone been $95 rather than $80, Katie and Kendra definitely would have been buyers and Kristen definitely would not have been a buyer." sai ở chữ chắc chắn: ở giá 95 Kendra chỉ hoà vốn. "The fact that all three individuals paid $80 for the same type of cell phone indicates that each one placed the same value on that cell phone." sai vì cùng trả một giá không có nghĩa cùng định giá.
Mở trang câu hỏi này →
ABuyers who were already buying the good or service are better off.
BSome buyers exit the market.
CThe total consumer surplus in the market increases.
DThe total value of purchases before and after the price change is the same.
Lời giải
Đáp án đúng: "Some buyers exit the market." Khi giá tăng, những người có mức sẵn lòng trả thấp hơn giá mới thấy việc mua không còn đáng nên rút khỏi thị trường; đó chính là một phần lý do đường cầu dốc xuống. "Buyers who were already buying the good or service are better off." sai vì người vẫn mua phải trả nhiều hơn cho cùng hàng hoá nên thặng dư của họ giảm. "The total consumer surplus in the market increases." sai vì thặng dư tiêu dùng là diện tích dưới đường cầu và trên giá; giá dâng lên thì diện tích này co lại, vừa vì mất người mua cũ vừa vì người còn mua được lợi ít hơn. "The total value of purchases before and after the price change is the same." sai vì tổng giá trị người mua nhận được phụ thuộc lượng mua, mà lượng mua đã giảm.
Mở trang câu hỏi này →
Acost.
Bwillingness to pay.
Cvariable cost.
Dfixed cost.
Lời giải
Đáp án đúng: "willingness to pay." Mức giá cao nhất mà người tiêu dùng chịu trả đo đúng giá trị anh ta gán cho hàng hoá; nó là mốc để tính thặng dư tiêu dùng bằng cách lấy mức này trừ giá thực trả, và chuỗi các mức sẵn lòng trả xếp giảm dần tạo nên đường cầu của thị trường. "cost." sai vì chi phí là khái niệm bên bán, đo giá trị nguồn lực phải bỏ ra để sản xuất và dùng để tính thặng dư sản xuất. "variable cost." sai vì đó là phần chi phí của hãng thay đổi theo sản lượng, không liên quan tới cách người mua định giá. "fixed cost." sai vì đó là chi phí hãng phải chịu dù sản lượng bằng không, cũng thuộc phía cung chứ không phải phía cầu.
Mở trang câu hỏi này →
Aconsumer has consumer surplus of $5 if he buys the good.
Bconsumer does not purchase the good.
Cprice of the good will rise due to market forces.
Dmarket is out of equilibrium.
Lời giải
Đáp án đúng: "consumer does not purchase the good." Người tiêu dùng chỉ mua khi mức sẵn lòng trả không thấp hơn giá; ở đây giá trị anh ta gán cho hàng hoá là 20 đô la mà giá là 25 đô la, mua vào sẽ cho thặng dư âm 5 đô la, nên lựa chọn hợp lý là đứng ngoài. "consumer has consumer surplus of $5 if he buys the good." sai vì thặng dư bằng giá trị trừ giá, tức 20 − 25 = −5 đô la, chứ không phải 5 đô la dương. "price of the good will rise due to market forces." sai vì quyết định của một người mua đơn lẻ không nói gì về chiều dịch chuyển của giá thị trường. "market is out of equilibrium." sai vì ở mọi mức giá cân bằng vẫn luôn có người mua tiềm năng định giá hàng hoá thấp hơn giá và chọn không mua; đó là điều bình thường.
Mở trang câu hỏi này →
A$5.
B$55.
C$30.
D$25.
Lời giải
Đáp án đúng: "$5.". Thặng dư tiêu dùng là phần giá trị người mua nhận được nhưng không phải trả: lấy mức sẵn lòng trả trừ đi giá thực trả, ở đây 30 trừ 25 bằng 5 đô la. Phương án "$55." cộng hai con số lại, một phép tính vô nghĩa về kinh tế vì mức sẵn lòng trả và giá là hai cách định giá cho cùng một đơn vị hàng, không phải hai khoản chi nối nhau. Phương án "$30." lấy nguyên mức sẵn lòng trả làm thặng dư, tức coi như người mua được nhận hàng miễn phí. Phương án "$25." lấy chính số tiền đã trả, nhưng khoản này là chi phí của người mua và đồng thời là doanh thu của người bán, chứ không phải phần lợi ròng mà người mua giữ lại được.
Mở trang câu hỏi này →
AConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price.
BConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the horizontal axis.
CConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the vertical axis.
DConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the horizontal axis.
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price.". Đường cầu cho biết mức sẵn lòng trả của từng người mua, còn giá là số tiền thực trả, nên khoảng cách dọc giữa hai mức ấy là phần lợi trên mỗi đơn vị; cộng dồn trên toàn bộ lượng mua thì được một diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá. Phương án lấy "the distance from the demand curve to the horizontal axis" thay một diện tích bằng một khoảng cách, mà khoảng cách đó là mức sẵn lòng trả, chưa trừ tiền phải trả. Phương án lấy "the distance from the demand curve to the vertical axis" chỉ đọc ra lượng hàng tại một mức giá, không dính tới phần lợi của người mua. Phương án lấy "the area below the demand curve and above the horizontal axis" là tổng giá trị người mua nhận được, còn thiếu bước trừ tổng chi trả.
Mở trang câu hỏi này →
7Total surplus is4 lựa chọn
Aequal to producer surplus plus consumer surplus.
Bequal to the total cost to sellers minus the total value to buyers.
Cequal to consumers' willingness to pay plus producers’ cost.
Dgreater than the sum of consumer surplus plus producer surplus.
Lời giải
Đáp án đúng: "equal to producer surplus plus consumer surplus.". Thặng dư tiêu dùng là mức sẵn lòng trả trừ giá, thặng dư sản xuất là giá trừ chi phí; cộng hai phần lại thì giá triệt tiêu và còn đúng tổng giá trị với người mua trừ tổng chi phí của người bán, nên tổng thặng dư bằng tổng của hai thặng dư ấy. Phương án "equal to the total cost to sellers minus the total value to buyers." đảo thứ tự phép trừ, cho ra số đối của đại lượng cần tính. Phương án "equal to consumers' willingness to pay plus producers’ cost." thay phép trừ bằng phép cộng, biến chi phí của người bán thành một khoản lợi ích. Phương án "greater than the sum of consumer surplus plus producer surplus." sai ở quan hệ, vì tổng thặng dư bằng đúng tổng hai phần, không có phần dư nào nằm ngoài hai nhóm.
Mở trang câu hỏi này →
AConsumer surplus increases.
BConsumer surplus decreases.
CConsumer surplus will not change consumer surplus; only producer surplus changes.
DConsumer surplus depends on what event led to the increase in the price of oak lumber.
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer surplus decreases.". Gỗ sồi là đầu vào của tủ gỗ sồi, nên giá đầu vào tăng làm chi phí sản xuất tăng và đường cung tủ dịch sang trái; giá cân bằng của tủ tăng còn lượng giảm, mà thặng dư tiêu dùng là diện tích dưới đường cầu và trên mức giá, nên nó co lại. Phương án "Consumer surplus increases." chỉ xảy ra khi giá hàng hạ, tức khi cung tăng, trái tình huống. Phương án "Consumer surplus will not change consumer surplus; only producer surplus changes." sai vì chính người mua phải trả giá cao hơn và mua được ít hơn, nên họ chịu thiệt rõ ràng. Phương án "Consumer surplus depends on what event led to the increase in the price of oak lumber." thêm một điều kiện không cần: nguyên nhân nào đi nữa, giá gỗ lên thì cung tủ giảm và người mua tủ đều trả giá cao hơn.
Mở trang câu hỏi này →
A$15.
B$20.
C$35.
D$50.
Lời giải
Đáp án đúng: "$35.". Giá trị mà một người gán cho hàng hoá chính là mức sẵn lòng trả tối đa của người đó, ở đây là 35 đô la; mức này phản ánh lợi ích buổi biểu diễn mang lại và không phụ thuộc vào giá vé thực tế. Giá 20 đô la chỉ quyết định bạn giữ lại bao nhiêu thặng dư, cụ thể là 15 đô la. Phương án "$15." lấy phần thặng dư tiêu dùng, tức chênh lệch giữa giá trị và giá, chứ không phải giá trị. Phương án "$20." lấy giá vé, thứ do thị trường đặt ra chứ không phải thước đo mức độ bạn muốn xem. Phương án "$50." cộng giá trị với giá vé, một phép tính vô nghĩa vì hai con số cùng nói về một tấm vé, không phải hai khoản tách biệt.
Mở trang câu hỏi này →
10The marginal seller is the seller4 lựa chọn
Afor whom the marginal cost of producing one more unit of output is the lowest among all sellers, and the marginal buyer is the buyer for whom the marginal benefit of one more unit of the good is the highest among all buyers.
Bwho supplies the smallest quantity of the good among all sellers, and the marginal buyer is the buyer who demands the smallest quantity of the good among all buyers.
Cwho would leave the market first if the price were any lower, and the marginal buyer is the buyer who would leave the market first if the price were any higher.
Dwho has the largest producer surplus, and the marginal buyer is the buyer who has the largest consumer surplus.
Lời giải
Đáp án đúng: "who would leave the market first if the price were any lower, and the marginal buyer is the buyer who would leave the market first if the price were any higher.". Người bán cận biên là người có chi phí cao nhất trong số còn bán được, nên giá chỉ nhích xuống là họ lỗ và rời đi trước; người mua cận biên là người có mức sẵn lòng trả thấp nhất trong số còn mua, nên giá nhích lên là họ bỏ. Phương án chỉ vào người bán có chi phí "the lowest among all sellers" lại tả người trụ lại lâu nhất, ngược hẳn vị trí cận biên. Phương án chọn người "who supplies the smallest quantity of the good among all sellers" lẫn quy mô sản lượng với mức chi phí, vì một hãng nhỏ vẫn có thể có chi phí rất thấp. Phương án chọn người "who has the largest producer surplus" cũng lộn ngược, bởi thặng dư lớn nhất thuộc về người có chi phí thấp nhất.
Mở trang câu hỏi này →
11Producer surplus directly measures4 lựa chọn
Athe well-being of sellers.
Bproduction costs.
Cexcess demand.
Dunsold inventories.
Lời giải
Đáp án đúng: "the well-being of sellers.". Thặng dư sản xuất bằng giá bán trừ chi phí của người bán, tức phần lợi ích ròng mà người bán giữ lại được từ giao dịch, nên nó là thước đo trực tiếp mức khá lên của phía bán. Phương án "production costs." chỉ là một thành phần nằm trong phép tính ấy, và riêng chi phí không cho biết người bán có lợi hay không. Phương án "excess demand." nói về thiếu hụt, tức khoảng cách giữa lượng cầu và lượng cung tại một mức giá, một đại lượng của trạng thái mất cân bằng chứ không phải của phúc lợi. Phương án "unsold inventories." là hàng còn tồn, một con số hiện vật phản ánh dư thừa, trong khi thặng dư sản xuất tính trên những đơn vị đã bán được.
Mở trang câu hỏi này →
12Producer surplus directly measures4 lựa chọn
Athe well-being of society as a whole.
Bthe well-being of buyers and sellers.
Cthe well-being of sellers.
Dsellers’ willingness to sell.
Lời giải
Đáp án đúng: "the well-being of sellers.". Thặng dư sản xuất là giá bán trừ chi phí, nên nó đo riêng phần lợi mà bên bán nhận được khi tham gia thị trường, tách khỏi phần lợi của bên mua. Phương án "the well-being of society as a whole." ứng với tổng thặng dư, là tổng của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất, nên rộng hơn đại lượng đang hỏi. Phương án "the well-being of buyers and sellers." cũng là tổng thặng dư, nó cộng thêm phần của người mua vốn không nằm trong thặng dư sản xuất. Phương án "sellers’ willingness to sell." nhầm thặng dư với chi phí, bởi mức giá thấp nhất mà người bán chịu bán chính là chi phí của họ, còn thặng dư là phần giá thị trường vượt trên mức đó.
Mở trang câu hỏi này →
A$3
B$8
C$5
D$11
Lời giải
Đáp án đúng: "$5". Thặng dư tiêu dùng bằng mức sẵn lòng trả trừ giá phải trả, nên giá bằng mức sẵn lòng trả trừ thặng dư: 8 đô la trừ 3 đô la còn 5 đô la. "$3" lấy chính thặng dư làm giá, tức lẫn phần lợi ích giữ lại với số tiền bỏ ra. "$8" lấy mức sẵn lòng trả làm giá, nhưng nếu giá đúng bằng 8 đô la thì Bob hoà vốn về lợi ích và thặng dư phải bằng không. "$11" cộng hai số lại; phép cộng này không có nghĩa kinh tế vì thặng dư là phần chênh nằm bên trong mức sẵn lòng trả, hơn nữa mức giá đó cao hơn ngưỡng Bob chấp nhận nên anh ta sẽ không mua.
Mở trang câu hỏi này →
14Cost is a measure of the4 lựa chọn
Aseller's willingness to sell.
Bseller's producer surplus.
Cproducer shortage.
Dseller's willingness to buy.
Lời giải
Đáp án đúng: "seller's willingness to sell.". Trong lý thuyết thặng dư, chi phí của người bán là mức giá thấp nhất mà họ còn chấp nhận bán, vì nó gồm mọi khoản phải bỏ ra kể cả chi phí cơ hội của thời gian và nguồn lực; vì vậy chi phí chính là thước đo mức sẵn lòng bán. "seller's producer surplus." là phần chênh giữa giá nhận được và chi phí, một kết quả tính ra từ chi phí chứ không phải bản thân chi phí. "producer shortage." không phải khái niệm của mô hình này, thiếu hụt là trạng thái của thị trường khi lượng cầu vượt lượng cung tại một mức giá. "seller's willingness to buy." đặt sai vai, mức sẵn lòng mua thuộc về người mua và được đo bằng mức sẵn lòng trả.
Mở trang câu hỏi này →
A$4.
B$6.
C$8.
D$14.
Lời giải
Đáp án đúng: "$4.". Thặng dư sản xuất bằng giá bán trừ chi phí: 10 đô la trừ 6 đô la còn 4 đô la mỗi tá bánh, đó là phần lợi ích Anna nhận được nhờ bán ở mức giá cao hơn mức thấp nhất mà cô còn chấp nhận. "$6." là chi phí sản xuất, lấy nó làm thặng dư thì coi như Anna được lợi đúng bằng khoản mình bỏ ra. "$8." là trung bình của giá và chi phí, một con số không có vai trò nào trong định nghĩa thặng dư. "$14." là tổng của giá và chi phí; phép cộng này đếm hai lần, vì chi phí phải bị trừ khỏi doanh thu nên cộng vào sẽ cho con số còn lớn hơn cả doanh thu mỗi tá bánh.
Mở trang câu hỏi này →
Acost.
Bwillingness to pay.
Cequity.
Defficiency.
Lời giải
Đáp án đúng: "willingness to pay.". Mức giá cao nhất mà người mua còn chịu trả cho một hàng hoá gọi là mức sẵn lòng trả; nó đo giá trị người đó gán cho món hàng và là mốc để tính thặng dư tiêu dùng bằng cách trừ đi giá thị trường. "cost." là khái niệm bên bán, mức thấp nhất người bán còn chấp nhận, nên nó nằm ở phía đối diện của giao dịch. "equity." nói về sự công bằng trong phân phối lợi ích giữa các thành viên của xã hội, một tiêu chuẩn đánh giá chính sách chứ không phải một mức giá. "efficiency." nói về việc tổng thặng dư của thị trường có đạt mức lớn nhất hay không, cũng là thuộc tính của kết cục thị trường, không phải của một người mua cụ thể.
Mở trang câu hỏi này →
17Producer surplus measures the4 lựa chọn
Abenefits to sellers of participating in a market
Bcosts to sellers of participating in a market
Cprice that buyers are willing to pay for sellers’ output of a good or service
Dbenefit to sellers of producing a greater quantity of a good or service than buyers demand
Lời giải
Đáp án đúng: "benefits to sellers of participating in a market". Thặng dư sản xuất là phần chênh giữa số tiền người bán nhận được và chi phí của họ, nên nó đo đúng lợi ích mà người bán có được nhờ tham gia thị trường thay vì không bán gì cả. "costs to sellers of participating in a market" chỉ là một nửa của phép tính, chi phí là số bị trừ chứ không phải kết quả. "price that buyers are willing to pay for sellers’ output of a good or service" là mức sẵn lòng trả của người mua, đại lượng dùng để tính thặng dư tiêu dùng. "benefit to sellers of producing a greater quantity of a good or service than buyers demand" mô tả việc sản xuất vượt lượng cầu, điều đó tạo hàng tồn chứ không tạo lợi ích, vì thặng dư chỉ phát sinh trên những đơn vị thực sự bán được.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

4 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.