Chủ đề của ECO102 - Môi trường kinh doanh

ECO102 - Phần 5: Can thiệp giá, thuế và phúc lợi

Chính quyền có thể ấn định mức trần hoặc mức sàn cho giá, và kết quả thường khác hẳn ý định ban đầu: trần dưới mức cân bằng sinh ra thiếu hụt và hàng chờ, sàn trên mức cân bằng sinh ra dư thừa. Phần này đi vào cơ chế đó cùng một kết luận phản trực giác về thuế — ai nộp thuế cho nhà nước không quyết định ai thật sự gánh nó, mà bên nào ít co giãn hơn thì chịu phần nặng hơn. Kèm theo là phần giá trị bị mất đi mà không ai nhận được, thứ đo được bằng chính công cụ thặng dư. Người học đánh giá được một chính sách giá theo hệ quả thật thay vì theo tên gọi của nó.

Xem danh sách câu hỏi17 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

17Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

17/17 câuHết danh sách
AFalse because not many transactions are made due to surplus of goods
BFalse because not many transactions are made due to shortage of goods
CTrue because more transactions are made at higher binding price
DTrue because more transactions are made at lower binding price
Lời giải
Đáp án đúng: "False because not many transactions are made due to surplus of goods". Giá sàn ràng buộc nằm trên mức cân bằng nên lượng cung vượt lượng cầu, và số giao dịch thực tế do phía cầu quyết định, thấp hơn lượng cân bằng. Nói cho đủ, thặng dư sản xuất sau khi áp giá sàn không xác định được dấu nếu xét chung: mỗi đơn vị bán được có giá cao hơn nhưng bán được ít đơn vị hơn, kết quả tuỳ độ co giãn; điều chắc chắn là nó không thể mở rộng nhờ có thêm giao dịch. "True because more transactions are made at higher binding price" sai vì giá bị đẩy lên thì người mua mua ít hơn. "True because more transactions are made at lower binding price" sai vì giá sàn không hạ giá xuống, nó chỉ chặn giá không được thấp hơn một mức. "False because not many transactions are made due to shortage of goods" đúng ở kết luận giao dịch ít nhưng gọi sai hiện tượng: giá sàn sinh dư thừa, thiếu hụt là hệ quả của giá trần.
Mở trang câu hỏi này →
ATax on sugary drinks
BPrice ceiling on sugar
CPrice floor on sugar
DSubsidy for sugar producers
Lời giải
Đáp án đúng: "Tax on sugary drinks". Tiêu dùng đường quá nhiều đổ chi phí lên hệ thống y tế, nên công cụ phù hợp là thuế kiểu Pigou: thuế đánh vào đồ uống có đường nâng giá người mua phải trả, và vì cầu co giãn theo giá nên lượng tiêu dùng giảm đáng kể, đồng thời ngân sách có thêm nguồn bù chi phí điều trị. "Price ceiling on sugar" sai vì giá trần ràng buộc làm đường rẻ hơn, kích thích tiêu dùng, đi ngược mục tiêu. "Price floor on sugar" sai vì giá sàn chỉ nâng giá cho người bán và sinh dư thừa hàng hoá, không nhắm vào đồ uống có đường cũng không chuyển nguồn lực nào cho y tế. "Subsidy for sugar producers" sai vì trợ cấp hạ chi phí sản xuất, đẩy cung lên và hạ giá, làm lượng đường tiêu thụ tăng thêm.
Mở trang câu hỏi này →
Aimposes a tax on that market.
Bimposes a binding price floor on that market.
Cremoves a binding price ceiling from that market.
DNone of the above is correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "removes a binding price ceiling from that market." Giá trần ràng buộc giữ giá dưới mức cân bằng nên lượng giao dịch bị bóp xuống dưới mức hiệu quả, sinh tổn thất vô ích vì có những đơn vị mà giá trị với người mua còn cao hơn chi phí của người bán nhưng không được trao đổi. Dỡ nó ra, giá về cân bằng, các giao dịch cùng có lợi ấy diễn ra và tổng thặng dư tăng. "imposes a tax on that market." sai vì thuế chèn một nêm giữa giá người mua trả và giá người bán nhận, làm giảm lượng giao dịch. "imposes a binding price floor on that market." sai vì giá sàn cũng bóp lượng giao dịch, lần này do người mua rút bớt. "None of the above is correct." sai vì đã có một biện pháp làm tăng tổng thặng dư, chính là dỡ bỏ ràng buộc giá trần.
Mở trang câu hỏi này →
Ainelastic; inelastic
Belastic; inelastic
Cinelastic; elastic
Delastic; elastic
Lời giải
Đáp án đúng: "elastic; elastic". Thiếu hụt do kiểm soát giá thuê bằng lượng cầu trừ lượng cung tại mức giá trần. Cầu càng co giãn thì ở giá thuê thấp người thuê càng đổ vào nhiều; cung càng co giãn thì chủ nhà càng mạnh tay rút căn hộ khỏi thị trường cho thuê, chuyển sang bán hay dùng việc khác. Hai phản ứng mạnh cùng lúc tạo khoảng hở lớn nhất. "inelastic; inelastic" sai vì cả hai bên đều ít phản ứng nên thiếu hụt nhỏ nhất. "elastic; inelastic" sai vì chỉ phía người thuê phản ứng mạnh, số căn hộ cho thuê gần như giữ nguyên. "inelastic; elastic" sai vì chỉ phía chủ nhà phản ứng mạnh, lượng cầu tăng ít nên tổng thiếu hụt vẫn kém trường hợp cả hai đều co giãn.
Mở trang câu hỏi này →
ANo – sellers would withdraw from the market, creating a shortage.
BYes – more buyers could afford luxury apartments.
CYes – sellers could clear out unsold apartments.
DNo – buyers may doubt the quality of low-priced luxury apartments.
Lời giải
Đáp án đúng: "No – sellers would withdraw from the market, creating a shortage." Dư thừa căn hộ cao cấp nghĩa là giá đang nằm trên mức cân bằng, và lối thoát tự nhiên là giá hạ xuống. Giá trần chỉ có tác dụng khi đặt dưới mức cân bằng; khi đó nó không chữa được dư thừa mà lật tình thế sang phía ngược lại: giá thấp làm người bán không đủ bù chi phí nên rút hàng, lượng cầu lại tăng, sinh thiếu hụt. "Yes – sellers could clear out unsold apartments." nghe hợp lý nhưng lẫn hai chiều lệch cân bằng, vì giá trần không buộc ai phải bán và nếu ràng buộc thì số căn chào bán còn ít hơn. "Yes – more buyers could afford luxury apartments." sai vì lượng cầu tăng ở giá thấp chỉ làm khoảng hở rộng ra. "No – buyers may doubt the quality of low-priced luxury apartments." kết luận đúng nhưng lý do sai: vấn đề là động cơ cung ứng, không phải tâm lý nghi ngờ chất lượng.
Mở trang câu hỏi này →
6What does rent control mean:4 lựa chọn
AThe exact rent that tenants must pay to landlords.
BThe largest amount of rent that tenants must pay to landlords.
CThe smallest amount rent that tenants must pay to landlords.
DThe smallest and largest amount rent that tenants must pay to landlords.
Lời giải
Đáp án đúng: "The largest amount of rent that tenants must pay to landlords." Kiểm soát tiền thuê là một dạng giá trần: luật đặt mức tối đa mà chủ nhà được phép thu, nhằm bảo vệ người thuê. Mức này chỉ có tác dụng khi nằm dưới giá thuê cân bằng, và khi đó nó sinh thiếu hụt căn hộ. "The exact rent that tenants must pay to landlords." sai vì luật không ấn định một con số duy nhất, hai bên vẫn được thoả thuận mọi mức thấp hơn trần. "The smallest amount rent that tenants must pay to landlords." sai vì đó là giá sàn, ràng buộc theo chiều ngược lại và làm lợi cho chủ nhà chứ không bảo vệ người thuê. "The smallest and largest amount rent that tenants must pay to landlords." sai vì kiểm soát tiền thuê chỉ chặn đầu trên, không kẹp giá trong một khoảng.
Mở trang câu hỏi này →
ACigarettes have few substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden
BCigarettes have many substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden
CCigarettes have many substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden
DCigarettes have few substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden
Lời giải
Đáp án đúng: "Cigarettes have few substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden". Gánh nặng thuế nghiêng về phía ít co giãn hơn, vì bên khó thay đổi hành vi là bên không tránh được thuế. Thuốc lá gây lệ thuộc và gần như không có hàng thay thế nên cầu ít co giãn; khi cung co giãn đơn vị, giá người mua trả tăng gần sát mức thuế còn giá người bán nhận giảm ít. "Cigarettes have many substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden" sai ở tiền đề, thuốc lá không có nhiều hàng thay thế. "Cigarettes have many substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden" sai vì tự mâu thuẫn, nhiều hàng thay thế thì cầu phải co giãn. "Cigarettes have few substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden" cũng mâu thuẫn nội tại và gán sai bên chịu thuế.
Mở trang câu hỏi này →
ABuyers
BSellers
Cthe market
Dthe government
Lời giải
Đáp án đúng: "Buyers". Giá trần là mức giá tối đa hợp pháp và chỉ có hiệu lực khi nó nằm dưới giá cân bằng, nên mục đích của nó là giữ giá thấp cho người mua, như trần tiền thuê nhà hay trần giá thuốc. Mặt khác của chính sách là lượng cung co lại và xuất hiện thiếu hụt, nên không phải người mua nào cũng thực sự hưởng lợi. Phương án "Sellers" là đối tượng của giá sàn, thứ đặt mức giá tối thiểu để đỡ thu nhập người bán. Phương án "the market" sai vì can thiệp giá làm giá mất chức năng phân phối nguồn lực và sinh ra tổn thất vô ích, thị trường bị bóp méo chứ không được bảo vệ. Phương án "the government" sai vì chính phủ ở đây là bên ban hành luật, không phải bên được chính sách che chắn, và chính sách cũng không tạo nguồn thu nào cho ngân sách.
Mở trang câu hỏi này →
9What does minimum-wage mean:4 lựa chọn
Athe exact wage that workers receive from a firm.
Ba maximum wage that workers get from a firm
Ca minimum wage that workers get from a firm
Da minimum wage and a maximum wage that workers get from a firm
Lời giải
Đáp án đúng: "a minimum wage that workers get from a firm". Lương tối thiểu là một dạng giá sàn trên thị trường lao động: luật cấm trả dưới mức đó, nên nó chặn phía dưới chứ không chặn phía trên, và chỉ ràng buộc khi nó nằm cao hơn mức lương cân bằng, khi ấy sinh ra dư cung lao động tức thất nghiệp. Phương án "the exact wage that workers receive from a firm." biến mức sàn thành mức duy nhất, trong khi doanh nghiệp hoàn toàn được phép trả cao hơn. Phương án "a maximum wage that workers get from a firm" đổi sàn thành trần, tức hiểu ngược chiều ràng buộc. Phương án "a minimum wage and a maximum wage that workers get from a firm" thêm một mức trần không có trong chính sách, thu hẹp sai khoảng lương hợp pháp.
Mở trang câu hỏi này →
AEvery tenants in the market become better off.
BEvery landlord in the market become better off.
CEvery tenants who want to rent will be able to do so, but only if they have to wait in long lines
DSome tenants will not be able to rent a house.
Lời giải
Đáp án đúng: "Some tenants will not be able to rent a house.". Kiểm soát tiền thuê là giá trần đặt dưới mức cân bằng: ở mức giá bị khống chế, số căn cho thuê ít đi trong khi số người muốn thuê nhiều lên, nên xuất hiện thiếu hụt và chỗ ở phải phân bổ bằng hàng đợi, quan hệ hay may mắn, khiến một phần người thuê không tìm được nhà. Phương án "Every tenants in the market become better off." bỏ qua chính nhóm bị gạt ra ngoài, và cả việc chủ nhà giảm bảo dưỡng làm chất lượng nhà xấu đi. Phương án "Every landlord in the market become better off." sai vì chủ nhà là bên phải nhận mức giá thấp hơn cân bằng nên họ chịu thiệt. Phương án "Every tenants who want to rent will be able to do so, but only if they have to wait in long lines" sai vì xếp hàng chỉ là cách chia phần nhà ít ỏi, nó không tạo thêm căn nào.
Mở trang câu hỏi này →
AImprovements in production technology reduce the costs of producing laptop computers.
BThe number of firms selling laptop computers decreases.
CConsumers' income decreases, and laptop computers are a normal good.
DThe number of consumers buying laptop computers decreases.
Lời giải
Đáp án đúng: "The number of firms selling laptop computers decreases.". Giá trần chỉ ràng buộc khi nó thấp hơn giá cân bằng, nên muốn một mức trần đang vô hiệu trở nên có hiệu lực thì giá cân bằng phải dâng lên trên trần. Ít doanh nghiệp bán hơn nghĩa là cung giảm, đường cung dịch sang trái và giá cân bằng tăng, có thể vượt trần và tạo ra thiếu hụt. Phương án "Improvements in production technology reduce the costs of producing laptop computers." làm cung tăng và giá cân bằng hạ, càng xa mức trần. Phương án "Consumers' income decreases, and laptop computers are a normal good." làm cầu giảm nên giá cân bằng cũng hạ. Phương án "The number of consumers buying laptop computers decreases." cũng làm cầu giảm và hạ giá cân bằng, nên không thể biến trần thành ràng buộc.
Mở trang câu hỏi này →
Amore elastic in the short run than in the long run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the short run than in the long run.
Bmore elastic in the short run than in the long run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the long run than in the short run.
Cmore elastic in the long run than in the short run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the short run than in the long run.
Dmore elastic in the long run than in the short run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the long run than in the short run.
Lời giải
Đáp án đúng: "more elastic in the long run than in the short run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the long run than in the short run.". Ngắn hạn số căn hộ đã xây là cố định và người thuê chưa kịp dời đi nên hai bên kém co giãn; dài hạn chủ nhà ngừng xây và chuyển đổi mục đích, người thuê tìm được chỗ khác, nên thiếu hụt do giá trần rộng thêm theo thời gian. Phương án ghép "more elastic in the short run than in the long run" với "a larger shortage of apartments in the short run than in the long run" sai cả tiền đề lẫn kết luận. Phương án ghép "more elastic in the short run than in the long run" với "a larger shortage of apartments in the long run than in the short run" ra đúng kết quả bằng lập luận ngược về độ co giãn. Phương án ghép "more elastic in the long run than in the short run" với "a larger shortage of apartments in the short run than in the long run" nhận đúng độ co giãn rồi đảo chiều hệ quả.
Mở trang câu hỏi này →
ABinding, and results a shortage
BBinding, and results a surplus
CNot binding
DIneffective on the market
Lời giải
Đáp án đúng: "Binding, and results a shortage". Giá trần chỉ có hiệu lực khi nằm dưới giá cân bằng; ở đây 60 nghìn đồng thấp hơn mức 65 nghìn đồng của thị trường nên nó ràng buộc thật: tại mức giá bị ép xuống, người mua muốn mua nhiều hơn còn người bán muốn bán ít hơn, khoảng chênh đó là thiếu hụt. "Binding, and results a surplus" nhầm hướng, dư thừa là hậu quả của giá sàn đặt trên giá cân bằng. "Not binding" chỉ đúng nếu trần cao hơn giá cân bằng, chẳng hạn 70 nghìn đồng, khi đó thị trường vẫn giao dịch ở 65 nghìn đồng. "Ineffective on the market" sai vì chính sách này có tác động rõ rệt: giá giao dịch bị kéo xuống 60 nghìn đồng, lượng mua bán thu hẹp về mức người bán chịu cung và xuất hiện xếp hàng hay bán kèm điều kiện.
Mở trang câu hỏi này →
Athere will be a surplus in the market.
Bthere will be a shortage in the market.
Cthe market will be less efficient than it would be without the price ceiling.
Dthere will be no effect on the market price or quantity sold.
Lời giải
Đáp án đúng: "there will be no effect on the market price or quantity sold.". Giá trần không ràng buộc là trần đặt cao hơn giá cân bằng, nên thị trường vẫn gặp nhau ở giá cân bằng nằm dưới trần và không giao dịch nào bị chặn: giá và lượng mua bán y như khi không có chính sách, trần chỉ là một mức không bao giờ bị chạm tới. "there will be a surplus in the market." sai vì dư thừa cần một mức giá bị giữ trên giá cân bằng, đó là giá sàn ràng buộc. "there will be a shortage in the market." là hậu quả của giá trần ràng buộc, tức trần nằm dưới giá cân bằng, không phải trường hợp đang xét. "the market will be less efficient than it would be without the price ceiling." sai vì không có giao dịch nào bị ngăn nên tổng thặng dư vẫn ở mức lớn nhất, chỉ khi trần ép giá xuống mới sinh mất không.
Mở trang câu hỏi này →
AThis will create a surplus of room for rent in short run and shortage of room for rent in the long run
BThis will create a relatively small shortage of room for rent in short run and a larger shortage of room for rent in the long run
CThis will create shortage of a room for rent in and the quality of room for rent will be improved, in the long run.
DNothing happened.
Lời giải
Đáp án đúng: "This will create a relatively small shortage of room for rent in short run and a larger shortage of room for rent in the long run". Kiểm soát tiền thuê có hiệu lực là một giá trần dưới mức cân bằng nên gây thiếu hụt phòng, và thiếu hụt lớn dần theo thời gian vì cung và cầu co giãn hơn trong dài hạn: ngắn hạn số căn hộ gần như cố định, còn dài hạn chủ nhà ngừng xây mới hoặc chuyển mục đích sử dụng trong khi giá thấp hút thêm người tìm thuê. "This will create a surplus of room for rent in short run and shortage of room for rent in the long run" sai ngay ở ngắn hạn, giá bị ép xuống không thể tạo dư phòng. "This will create shortage of a room for rent in and the quality of room for rent will be improved, in the long run." sai ở phần chất lượng, khi giá bị chặn thì chủ nhà hết động cơ bảo dưỡng nên phòng xuống cấp. "Nothing happened." bỏ qua chính giả thiết của đề, một mức trần có hiệu lực luôn đổi giá và lượng giao dịch.
Mở trang câu hỏi này →
16When $3 tax is levied on buyers,4 lựa chọn
Athe demand curve shifts down by $3
Bthe supply curve shifts down by $3
Cthe market price increases by $3
Dthe market price decreases by $3
Lời giải
Đáp án đúng: "the demand curve shifts down by $3". Thuế đánh vào người mua làm mức giá họ thực sự phải bỏ ra cao hơn giá người bán nhận được đúng 3 đô la, nên tại mỗi lượng hàng, mức giá mà người mua còn sẵn lòng trả cho người bán giảm đi 3 đô la, tức đường cầu tụt xuống 3 đô la. "the supply curve shifts down by $3" mô tả thuế đánh vào người bán và còn sai chiều, thuế lên người bán đẩy đường cung lên 3 đô la. "the market price increases by $3" phóng đại, giá người bán nhận được còn giảm và giá người mua trả tăng ít hơn 3 đô la, vì gánh nặng thuế chia cho cả hai phía theo độ co giãn. "the market price decreases by $3" cũng sai độ lớn, giá người bán nhận được chỉ giảm một phần của 3 đô la, phần còn lại rơi vào người mua.
Mở trang câu hỏi này →
AFalse because shortage caused by this policy prevents many consumers from gaining the benefits of low prices
BFalse because surplus caused by this policy prevents many consumers from gaining the benefits of low prices
CTrue because surplus caused by this policy allows many consumers to gain the benefits of low prices
DTrue because shortage caused by this policy allows many consumers to gain the benefits of low prices
Lời giải
Đáp án đúng: "False because shortage caused by this policy prevents many consumers from gaining the benefits of low prices". Giá trần ràng buộc hạ giá nên mỗi người mua được hàng đúng là lời hơn, nhưng nó làm lượng cung thu lại và sinh thiếu hụt, nên một phần khách không mua được gì và thặng dư của họ biến mất; tổng lại thặng dư tiêu dùng có thể giảm, chưa kể thời gian xếp hàng và cơ chế phân phối không theo giá còn ăn thêm vào lợi ích ấy. Phát biểu "False because surplus caused by this policy prevents many consumers" kết luận đúng nhưng gọi sai hiện tượng, giá trần gây thiếu hụt chứ không gây dư thừa. Phát biểu "True because surplus caused by this policy allows many consumers" sai cả hai nửa, vừa nhận định sai chiều vừa dựng ra dư thừa không tồn tại. Phát biểu "True because shortage caused by this policy allows many consumers to gain the benefits of low prices" tự mâu thuẫn, thiếu hụt nghĩa là nhiều người không mua được.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

4 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.