Chủ đề của ECO102 - Môi trường kinh doanh

ECO102 - Phần 7: Chi phí sản xuất và doanh nghiệp

Nhìn từ phía người bán, câu hỏi trung tâm là sản xuất thêm một đơn vị thì tốn thêm bao nhiêu. Phần này đi vào quan hệ giữa lượng đầu vào và lượng đầu ra, vào hiện tượng mỗi đơn vị đầu vào thêm vào lại đóng góp ít dần, và vào cách hiện tượng đó định hình các đường chi phí. Một điểm then chốt là phân biệt khoản đã chi không lấy lại được với khoản còn thay đổi theo quyết định — chỉ khoản sau mới được tính khi chọn sản lượng hay quyết định ngừng sản xuất. Phần này cũng tách lợi nhuận theo sổ sách khỏi lợi nhuận đã trừ chi phí cơ hội. Người học đọc được bảng chi phí và nói được mức sản lượng nào đáng làm.

Xem danh sách câu hỏi15 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

15Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

15/15 câuHết danh sách
1Variable costs are4 lựa chọn
ACosts that change with the quantity produced
BCosts that remain constant regardless of output
CAlways greater than fixed costs
DOnly present in the long run
Lời giải
Đáp án đúng: "Costs that change with the quantity produced". Chi phí biến đổi là phần chi phí gắn với khối lượng sản xuất: nguyên vật liệu, điện chạy máy, lương công nhân theo sản lượng — sản xuất nhiều thì tổng phần này tăng, ngừng sản xuất thì về không. Mức thay đổi của nó theo sản lượng chính là chi phí biên, nên đây là phần chi phí quyết định có nên sản xuất thêm hay không. "Costs that remain constant regardless of output" sai vì đó là định nghĩa của chi phí cố định, như tiền thuê nhà xưởng. "Always greater than fixed costs" sai vì quan hệ độ lớn giữa hai loại phụ thuộc mức sản lượng. "Only present in the long run" sai vì chi phí biến đổi tồn tại ngay trong ngắn hạn; ngược lại trong dài hạn mọi chi phí đều trở thành biến đổi.
Mở trang câu hỏi này →
AA sunk cost
BAn opportunity cost
CA fixed cost
DA variable cost
Lời giải
Đáp án đúng: "A sunk cost". Tiền thuê của những ngày phải đóng cửa đã trả và không thu hồi được dù cửa hàng có mở hay không, nên nó không còn ảnh hưởng tới quyết định sắp tới: đó đúng là đặc trưng của chi phí chìm, và tình huống ngập đường buộc đóng cửa được dựng ra chính để làm nổi tính đã-trả-không-lấy-lại ấy. Cần nói rõ, "A fixed cost" cũng là mô tả đúng về tiền thuê vì nó không đổi theo sản lượng, nên đây là câu mà hai cách phân loại cùng áp được; chọn chi phí chìm vì nếu chỉ muốn hỏi cố định hay biến đổi thì bối cảnh ngập lụt là chi tiết vô ích. "An opportunity cost" sai vì chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua, còn khoản thuê này đã mất bất kể chọn gì. "A variable cost" sai vì tiền thuê không nhích theo số hàng bán ra.
Mở trang câu hỏi này →
AVariable
BSunk
CConstant
DMarginal
Lời giải
Đáp án đúng: "Variable". Ranh giới ngắn hạn và dài hạn nằm ở chỗ yếu tố nào còn bị khoá: trong ngắn hạn nhà xưởng, hợp đồng thuê hay máy móc đã cam kết nên chi phí của chúng không đổi theo sản lượng, còn trong dài hạn doanh nghiệp có thể thuê thêm, trả mặt bằng, mua hay bán máy, nên khoản ấy đổi theo quy mô sản xuất và trở thành chi phí biến đổi. Phương án "Sunk" sai vì chi phí chìm nói về khoản đã chi không thu lại được, một tính chất về khả năng thu hồi chứ không phải về việc có đổi theo sản lượng hay không. Phương án "Constant" nói ngược điều vừa nêu, bởi dài hạn làm khoản này thôi cố định. Phương án "Marginal" sai loại khái niệm: chi phí cận biên là mức tăng của tổng chi phí khi làm thêm một đơn vị, không phải tên gọi của một khoản chi phí trong dài hạn.
Mở trang câu hỏi này →
AMonthly rent for the building
BPayment for raw materials
CWages paid to temporary workers
DElectricity used for production
Lời giải
Đáp án đúng: "Monthly rent for the building". Chi phí biến đổi là khoản đổi theo sản lượng; tiền thuê nhà xưởng hằng tháng đã ấn định trong hợp đồng nên nhà máy chạy hết công suất hay dừng máy vẫn phải trả đúng số đó, đó là chi phí cố định trong ngắn hạn. Phương án "Payment for raw materials" là chi phí biến đổi rõ nhất, vì làm thêm một đơn vị là tốn thêm nguyên liệu. Phương án "Wages paid to temporary workers" cũng biến đổi, bởi lao động thời vụ được thuê nhiều hay ít theo khối lượng đơn hàng. Phương án "Electricity used for production" là điện dùng cho sản xuất, số kWh tăng giảm cùng sản lượng nên cũng biến đổi; chỉ phần điện thắp sáng hay bảo vệ nhà xưởng mới mang tính cố định.
Mở trang câu hỏi này →
A$30 per unit
B$150 per unit
C$15 per unit
D$10 per unit
Lời giải
Đáp án đúng: "$30 per unit". Chi phí cận biên là chi phí tăng thêm tính trên mỗi đơn vị sản lượng tăng thêm: tổng chi phí tăng 650 trừ 500 bằng 150 đô la, sản lượng tăng 15 trừ 10 bằng 5 đơn vị, nên chi phí cận biên trong khoảng này là 150 chia 5 bằng 30 đô la mỗi đơn vị. Phương án "$150 per unit" dừng lại ở phần chênh của tổng chi phí mà quên chia cho số đơn vị tăng thêm. Phương án "$15 per unit" chia 150 cho 10, tức lấy mức sản lượng ban đầu thay vì mức tăng của sản lượng. Phương án "$10 per unit" chia 150 cho 15, lấy sản lượng cuối kỳ làm mẫu số; cả hai cách ấy đều biến chi phí cận biên thành một thứ bình quân không đúng định nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
AInitially decreasing due to specialization benefits, then increasing due to diminishing marginal returns
BFixed costs are spread over more units as production increases
CVariable costs remain constant regardless of output level
DMarginal costs always equal average variable costs
Lời giải
Đáp án đúng: "Initially decreasing due to specialization benefits, then increasing due to diminishing marginal returns". Ở mức sản lượng thấp, thêm lao động cho phép chuyên môn hoá nên mỗi đơn vị sản phẩm ngốn ít yếu tố biến đổi hơn và chi phí biến đổi bình quân giảm; qua một ngưỡng, các yếu tố cố định như máy và mặt bằng trở nên chật chội, năng suất cận biên giảm dần nên chi phí biến đổi bình quân quay đầu tăng, tạo ra hình chữ U. Phương án "Fixed costs are spread over more units as production increases" giải thích vì sao chi phí cố định bình quân giảm, không dính tới phần biến đổi. Phương án "Variable costs remain constant regardless of output level" trái định nghĩa, bởi khoản biến đổi tăng theo sản lượng. Phương án "Marginal costs always equal average variable costs" chỉ đúng tại đúng một điểm, nơi chi phí biến đổi bình quân thấp nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AUntil the value of marginal productivity matches cost of labor (wages)
BThe more the better because total output will increase indefinitely
COnly a few so that labor costs are not too high
DMatch your competitors in the number of workers
Lời giải
Đáp án đúng: "Until the value of marginal productivity matches cost of labor (wages)". Thuê thêm một lao động chỉ có lợi khi doanh thu tăng thêm nhờ người đó, tức giá bán nhân năng suất cận biên, còn lớn hơn tiền lương phải trả; vì năng suất cận biên giảm dần, phần lợi thêm hạ dần tới khi bằng mức lương, và đó chính là điểm lợi nhuận lớn nhất. Phương án "The more the better because total output will increase indefinitely" bỏ qua quy luật năng suất cận biên giảm dần và không so phần thu thêm với phần chi thêm. Phương án "Only a few so that labor costs are not too high" lấy tổng chi phí làm chuẩn thay vì so sánh cận biên, nên dừng thuê trong khi mỗi người thêm vẫn còn sinh lời. Phương án "Match your competitors in the number of workers" lấy quy mô đối thủ làm mốc, trong khi điều kiện tối ưu phụ thuộc giá bán, công nghệ và mức lương của chính doanh nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
AZero
BNegative
CPositive
DMaximized
Lời giải
Đáp án đúng: "Zero". Lợi nhuận kinh tế bằng doanh thu trừ cả chi phí hiện và chi phí cơ hội của nguồn lực mà chủ quán bỏ vào; khi nhiều quán tương tự mở ra, khách bị chia bớt và giá bị ép xuống cho tới lúc doanh thu vừa đủ phủ hết hai loại chi phí đó, nên lợi nhuận kinh tế bằng không dù quán vẫn có lợi nhuận kế toán và vẫn bán bình thường. Phương án "Negative" ứng với trường hợp doanh thu không phủ nổi cả chi phí cơ hội, khi đó chủ quán nên rút nguồn lực sang việc khác. Phương án "Positive" đòi doanh thu vượt luôn cả chi phí cơ hội, điều mà việc tự do gia nhập của các quán mới đã triệt tiêu. Phương án "Maximized" nhầm giữa việc chọn được mức sản lượng tốt nhất với mức lợi nhuận đạt được; tối đa hoá rồi thì con số vẫn có thể bằng không.
Mở trang câu hỏi này →
9Average fixed cost4 lựa chọn
AAlways declines as output increases
BAlways rises as output increases
CIs constant at all output levels
DIs greater than average total cost in the short run
Lời giải
Đáp án đúng: "Always declines as output increases". Chi phí cố định bình quân là tổng chi phí cố định chia cho sản lượng; tử số không đổi nên mẫu số lớn lên bao nhiêu thì tỉ số nhỏ đi bấy nhiêu, đường này giảm liên tục và tiến dần về không mà không bao giờ chạm tới. Phương án "Always rises as output increases" đảo chiều quan hệ, chỉ đúng nếu chi phí cố định tăng theo sản lượng, mà lúc đó nó không còn cố định nữa. Phương án "Is constant at all output levels" lẫn chi phí cố định bình quân với tổng chi phí cố định; chính tổng mới là con số đứng yên. Phương án "Is greater than average total cost in the short run" sai vì tổng chi phí bình quân bằng chi phí cố định bình quân cộng chi phí biến đổi bình quân, nên nó luôn lớn hơn chứ không nhỏ hơn.
Mở trang câu hỏi này →
ADecrease
BIncrease
CStay constant
DBecome zero
Lời giải
Đáp án đúng: "Decrease". Chi phí cố định bình quân là tổng chi phí cố định chia cho số đơn vị sản phẩm; khi sản lượng tăng mà tử số đứng yên, cùng khoản chi ấy được dàn ra trên nhiều đơn vị hơn nên gánh nặng trên mỗi đơn vị nhẹ đi. Đây chính là hiện tượng thường gọi là dàn mỏng chi phí cố định. Phương án "Increase" đòi tỉ số lớn lên khi mẫu số lớn lên, điều chỉ xảy ra nếu chi phí cố định cũng tăng, trái giả thiết của câu hỏi. Phương án "Stay constant" đúng với tổng chi phí cố định nhưng không đúng với con số tính trên mỗi đơn vị. Phương án "Become zero" phóng đại kết luận: tỉ số giảm dần và tiến gần không khi sản lượng rất lớn, song chỉ bằng không nếu bản thân chi phí cố định bằng không.
Mở trang câu hỏi này →
AAverage total cost is falling
BAverage total cost is rising
CMarginal cost equals average fixed cost
DMarginal cost must also be falling
Lời giải
Đáp án đúng: "Average total cost is falling". Tổng chi phí bình quân là một con số trung bình, còn chi phí cận biên là chi phí của đơn vị vừa thêm vào; khi đơn vị mới rẻ hơn mức trung bình hiện có thì nó kéo trung bình xuống, giống như một điểm thấp hơn điểm trung bình của lớp sẽ hạ điểm trung bình xuống. Phương án "Average total cost is rising" ứng với trường hợp ngược lại, khi chi phí cận biên vượt lên trên tổng chi phí bình quân. Phương án "Marginal cost equals average fixed cost" ghép hai đại lượng không có liên hệ nào buộc chúng bằng nhau; dữ kiện chỉ so chi phí cận biên với tổng chi phí bình quân. Phương án "Marginal cost must also be falling" lẫn mức với chiều: chi phí cận biên có thể đang tăng mà vẫn nằm dưới mức trung bình, lúc đó trung bình vẫn tiếp tục giảm.
Mở trang câu hỏi này →
AAVC and ATC
BAFC and AVC
CAFC and ATC
DMC and AFC
Lời giải
Đáp án đúng: "AVC and ATC". Chi phí biến đổi bình quân cong hình chữ U vì ban đầu chuyên môn hoá kéo nó xuống rồi năng suất cận biên giảm dần đẩy nó lên; tổng chi phí bình quân cũng chữ U vì nó là tổng của phần cố định bình quân đang giảm và phần biến đổi bình quân sau cùng tăng, nên nó đi xuống rồi quay lên. Phương án "AFC and AVC" sai một nửa, bởi chi phí cố định bình quân giảm đơn điệu và không bao giờ quay đầu lên. Phương án "AFC and ATC" đúng ở vế tổng chi phí bình quân nhưng vẫn kéo theo đường cố định bình quân chỉ giảm. Phương án "MC and AFC" tuy có chi phí cận biên thường xuống rồi lên, song nó lại ghép với đường cố định bình quân giảm mãi nên cặp này không thể cùng chữ U.
Mở trang câu hỏi này →
AAccounting profit
BEconomic profit
CNormal profit
DMarginal profit
Lời giải
Đáp án đúng: "Accounting profit". Lợi nhuận kế toán là tổng doanh thu trừ tổng chi phí hiện, tức chỉ trừ những khoản thực sự chi ra bằng tiền như nguyên liệu, lương và thuê mặt bằng. "Economic profit" nhỏ hơn vì còn trừ thêm chi phí ẩn, đáng kể nhất là chi phí cơ hội của vốn và thời gian mà người chủ tự bỏ vào. "Normal profit" là mức lợi nhuận vừa đủ bù mọi chi phí cơ hội, ứng với lợi nhuận kinh tế bằng không, chứ không phải hiệu của doanh thu và chi phí hiện. "Marginal profit" là phần lợi nhuận tăng thêm khi bán thêm một đơn vị, một khái niệm biên dùng để chọn mức sản lượng, không phải thước đo lợi nhuận tổng.
Mở trang câu hỏi này →
AContinue operating in the short run if price is above average variable cost
BExit the industry immediately because losses always imply exit
CShut down because the firm is making a loss
DExit and re-enter later with no cost
Lời giải
Đáp án đúng: "Continue operating in the short run if price is above average variable cost". Quyết định đóng cửa trong ngắn hạn không so giá với chi phí trung bình toàn bộ mà so với chi phí biến đổi trung bình: nếu giá còn cao hơn mức này thì mỗi đơn vị bán ra vẫn để lại phần dư góp vào chi phí cố định, nên tiếp tục chạy lỗ ít hơn là dừng hẳn, nhất là khi còn chờ cầu hồi phục. "Exit the industry immediately because losses always imply exit" biến lỗ thành lý do rút ngay, trong khi rút lui là quyết định dài hạn và chỉ hợp lý khi giá dự kiến còn thấp hơn chi phí trung bình toàn bộ trong dài hạn. "Shut down because the firm is making a loss" dùng sai tiêu chí, lỗ kế toán chưa đủ để đóng máy. "Exit and re-enter later with no cost" giả định rời ngành rồi quay lại không tốn gì, thực tế bán thiết bị, mất khách và gây dựng lại đều là chi phí.
Mở trang câu hỏi này →
AFactory rent
BRaw materials
CElectricity
DPackaging
Lời giải
Đáp án đúng: "Factory rent". Chi phí cố định là khoản không đổi theo sản lượng trong ngắn hạn, và tiền thuê nhà xưởng đúng như vậy: hợp đồng đã ký nên dù nhà máy chạy hết công suất hay dừng hẳn vẫn phải trả đủ. "Raw materials" là chi phí biến đổi điển hình, sản xuất nhiều thì mua nhiều, dừng sản xuất thì không mua. "Electricity" phần lớn biến đổi theo mức chạy máy, có thể có một phần cố định nhỏ nhưng tiền điện luôn tăng giảm cùng sản lượng nên không phải khoản luôn cố định. "Packaging" gắn chặt với số đơn vị hàng ra khỏi dây chuyền, mỗi sản phẩm thêm một bao bì, nên đây cũng là chi phí biến đổi.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

4 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.