Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
7.720/20.347 câuCòn 12.627
7701In developing engagement marketing strategy, which is the step after identifying target market?4 lựa chọn
ACreate awesome content
BGo viral marketing program
CStrengthen the relationship
DMeasure success
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Create awesome content". Trong chiến lược engagement marketing (marketing tạo tương tác) dành cho thị trường đại chúng, sau khi xác định thị trường mục tiêu và hiểu họ quan tâm gì, bước kế tiếp là tạo nội dung thật sự hấp dẫn, vì chính nội dung là thứ kéo người dùng vào tương tác và chia sẻ. "Go viral marketing program" (chương trình lan truyền) chỉ chạy được khi đã có nội dung đáng chia sẻ, nên nó đứng sau bước tạo nội dung. "Strengthen the relationship" (củng cố quan hệ) là giai đoạn về sau, khi người dùng đã tương tác và thương hiệu cần giữ chân, biến họ thành khách quen. "Measure success" (đo lường thành công) là bước khép vòng, đánh giá các chỉ số như lượt tương tác, lượt chia sẻ, chuyển đổi để điều chỉnh chiến lược, không thể đứng ngay sau bước xác định thị trường.
APrivacy involves the concern of the individual that the information and behavioral data they have supplied is used appropriately by you.
BPrivacy involves concerns from users who feel they need to provide more personal information to you.
CPrivacy involves concerns over whether personal data provided by users is safe and secure within your site.
DPrivacy involves concerns that the relationships we are developing on social are controlled by us and used in appropriately by community managers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Privacy involves the concern of the individual that the information and behavioral data they have supplied is used appropriately by you." và "Privacy involves concerns over whether personal data provided by users is safe and secure within your site.". Privacy (quyền riêng tư) trong dữ liệu xã hội xoay quanh hai mối lo của người dùng: thông tin và dữ liệu hành vi họ để lại có được dùng đúng mục đích, đúng phạm vi họ chấp nhận hay không, và dữ liệu cá nhân đó có được lưu giữ an toàn, bảo mật trên trang của doanh nghiệp hay không. Phát biểu "Privacy involves concerns from users who feel they need to provide more personal information to you." sai vì nó đảo ngược bản chất mối lo: người dùng e ngại khi bị đòi hỏi quá nhiều thông tin, chứ không phải cảm thấy mình cần cung cấp thêm. Phát biểu "Privacy involves concerns that the relationships we are developing on social are controlled by us and used in appropriately by community managers." sai vì nó bàn về việc kiểm soát các mối quan hệ trong cộng đồng và cách hành xử của community manager (người quản lý cộng đồng), tức là chuyện quản trị cộng đồng và niềm tin, không phải nội dung cốt lõi của quyền riêng tư dữ liệu cá nhân.
7703Which of the following areas are effective targets for applying the Social IMC strategy? Check all that apply.4 lựa chọn
AMember-created virtual communities
BAudiences resistant to social marketing efforts
CPrivate, controlled discussion with community members
DHighest-value markets
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Audiences resistant to social marketing efforts", "Private, controlled discussion with community members" và "Highest-value markets". Social IMC (truyền thông marketing tích hợp trên nền mạng xã hội) là chiến lược đòi hỏi đầu tư nhiều nhất: doanh nghiệp xây một cộng đồng ảo riêng (private virtual community) do chính mình kiểm soát, dùng khái niệm trao quyền để kéo nhóm khách hàng giá trị cao vào đó và trò chuyện sâu với từng người. Vì tốn kém, nó dành cho thị trường giá trị cao nhất; nhờ môi trường riêng, có kiểm soát, nó cũng hợp với những nhóm khách hàng vốn dè dặt, khó tiếp cận bằng các hoạt động mạng xã hội công khai. Phương án "Member-created virtual communities" sai vì cộng đồng do thành viên tự lập thì thương hiệu không sở hữu và không kiểm soát được cuộc thảo luận; ở đó doanh nghiệp chỉ có thể lắng nghe hoặc tham gia như một thành viên, chứ không triển khai được chiến lược Social IMC.
7704When is head-to-head testing used?4 lựa chọn
AWhen the business or marketer can control who is being contacted
BWhen only two options are being tested against one another
CWhen a small number of consumers are being tested
DWhen the business or marketer has no control over who is being contacted
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When the business or marketer has no control over who is being contacted". Trong direct response testing (thử nghiệm phản hồi trực tiếp), A/B split test chia ngẫu nhiên một danh sách mà doanh nghiệp nắm trong tay, như danh sách email, nên kiểm soát được ai nhận phiên bản nào; head-to-head testing (thử nghiệm đối đầu) cho các phiên bản chạy song song trên cùng kênh, cùng thời điểm khi không thể chọn trước ai sẽ thấy, ví dụ quảng cáo hay bài đăng trên mạng xã hội. "When the business or marketer can control who is being contacted" là điều kiện của A/B split test chứ không phải của head-to-head. "When only two options are being tested against one another" sai vì số phiên bản không quyết định cách thử, A/B split cũng thường chỉ so hai phiên bản. "When a small number of consumers are being tested" sai vì cỡ mẫu nhỏ không phải tiêu chí chọn cách thử, mẫu càng nhỏ thì kết quả càng kém tin cậy ở cả hai cách.
7705Which of the following performance metrics are used in Engagement Marketing? Check all that apply.4 lựa chọn
AClick-throughs to blogs and websites
BGrowth in likes
CRevenues and profits
DNumber of opens or views of content
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Click-throughs to blogs and websites", "Growth in likes" và "Number of opens or views of content". Engagement marketing (marketing gắn kết) nhằm thu hút và giữ sự chú ý của người dùng bằng nội dung, nên thước đo của nó là các chỉ số hành vi tương tác: lượt nhấp từ bài đăng sang blog và website cho thấy nội dung đủ hấp dẫn để người đọc đi tiếp, mức tăng lượt thích phản ánh quy mô khán giả quan tâm, còn số lượt mở hoặc lượt xem cho biết nội dung có thực sự được tiêu thụ hay không. "Revenues and profits" là thước đo kết quả tài chính cuối cùng, thuộc tầng hiệu quả kinh doanh hoặc direct response marketing (marketing phản hồi trực tiếp), không phải chỉ số đo mức gắn kết; doanh thu và lợi nhuận còn chịu ảnh hưởng của giá, kênh bán và nhiều yếu tố ngoài mạng xã hội nên không dùng để đánh giá riêng hoạt động gắn kết.
AThe blog author(s) filters through all of the relevant content from the experts on a subject and narrows it down to the most timely, relevant, and credible information and recommendations.
BThe blog filters through one particular expert’s writings and re-hashes them for quicker consumption.
CThe blog filters through all of the readable information on the topic and focuses on the most complex and intricate information on the subject for only the most well-informed readers.
DThe blog author(s) filter through various subjects and markets and focus on different markets and topics each week.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The blog author(s) filters through all of the relevant content from the experts on a subject and narrows it down to the most timely, relevant, and credible information and recommendations.". Filter and focus blog (blog sàng lọc và tập trung) là dạng blog mà tác giả đóng vai người tuyển chọn: đọc và sàng lọc nội dung của nhiều chuyên gia trong một lĩnh vực, rồi cô đọng lại những thông tin kịp thời, liên quan và đáng tin nhất kèm khuyến nghị, giúp người đọc bận rộn tiết kiệm thời gian và giúp thương hiệu xây dựng vị thế chuyên gia trong mắt thị trường mục tiêu. Phương án "The blog filters through one particular expert’s writings" sai vì chỉ dựa vào một chuyên gia rồi viết lại bài của người đó, mất đi giá trị tổng hợp từ nhiều nguồn. Phương án "focuses on the most complex and intricate information" sai vì mục tiêu là làm thông tin dễ dùng với người đọc mục tiêu, không phải chọn phần phức tạp nhất cho số ít người đã rất am hiểu. Phương án "filter through various subjects and markets and focus on different markets and topics each week" sai vì blog kiểu này bám một chủ đề và một thị trường nhất quán; mỗi tuần đổi thị trường sẽ làm loãng định vị và khó giữ chân độc giả.
ARelevant topic
BFormal, complex words and jargon
CCatchy headlines
DClean formatting
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Relevant topic", "Catchy headlines" và "Clean formatting". Một bài blog hiệu quả phải giải quyết đúng mối quan tâm của người đọc mục tiêu, giành được cú nhấp trong vài giây đầu và dễ đọc lướt trên mọi thiết bị. "Relevant topic" (chủ đề phù hợp) bảo đảm nội dung khớp với nhu cầu và từ khoá mà thị trường mục tiêu đang tìm, nhờ đó bài được đọc và chia sẻ. "Catchy headlines" (tiêu đề cuốn hút) quyết định người dùng có bấm vào bài hay không khi nó xuất hiện trên bảng tin hoặc kết quả tìm kiếm. "Clean formatting" (trình bày gọn gàng) với đoạn ngắn, tiêu đề phụ, hình minh hoạ giúp người đọc lướt nhanh và ở lại lâu hơn. Ngược lại, "Formal, complex words and jargon" làm bài khó hiểu và tạo khoảng cách với người đọc phổ thông; giọng văn blog trên mạng xã hội nên gần gũi, rõ ràng, chỉ dùng thuật ngữ chuyên ngành khi thật cần và có giải thích.
A
SocialGistB
APIC
documentD
snippetLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "snippet". Trong social listening (lắng nghe mạng xã hội) và khai thác dữ liệu xã hội, nội dung được chia theo cấp: "document" (tài liệu) là trọn một đơn vị nội dung như cả bài blog hay cả một bài đăng, còn "snippet" (đoạn trích) là một phần nhỏ nằm bên trong tài liệu đó, chẳng hạn một đoạn văn hay một câu có nhắc tới thương hiệu, và thường là đơn vị được đem đi phân tích cảm xúc. "document" không đúng vì nó chỉ cả bài viết chứ không phải một đoạn bên trong bài. "SocialGist" là tên một nhà cung cấp dữ liệu xã hội tổng hợp từ blog, diễn đàn và mạng xã hội, tức là nguồn cung dữ liệu chứ không phải một cấp đơn vị nội dung. "API" (application programming interface, giao diện lập trình ứng dụng) là cơ chế để phần mềm truy xuất dữ liệu từ nền tảng, không phải tên gọi của một đoạn văn.
7709In order to develop your social program, which actions are important? Check all that apply.3 lựa chọn
AFocus only on positive conversations in your community.
BBe prepared to respond to the negative, to anticipate the negative, and to create the engaging content.
CUse real-time tools to alert negative trends in the community.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Be prepared to respond to the negative, to anticipate the negative, and to create the engaging content." và "Use real-time tools to alert negative trends in the community." Một chương trình mạng xã hội (social program) bền vững phải chuẩn bị cho cả mặt tích cực lẫn tiêu cực của cuộc trò chuyện: thương hiệu cần sẵn sàng phản hồi lời chê, lường trước khủng hoảng và đồng thời tạo nội dung hấp dẫn để giữ cộng đồng gắn kết. Công cụ theo dõi thời gian thực (real-time monitoring, gần với social listening là lắng nghe mạng xã hội) giúp phát hiện sớm xu hướng tiêu cực trước khi nó lan rộng, để đội ngũ kịp xử lý. Phương án "Focus only on positive conversations in your community." sai vì chỉ nhìn vào lời khen khiến thương hiệu bỏ sót phàn nàn, tin đồn hay làn sóng phản đối; khi những cuộc trò chuyện đó bùng lên mà không được phát hiện và phản hồi, uy tín thương hiệu tổn hại nặng hơn nhiều so với việc chủ động đối diện.
ASocial Networking Sites, News Aggregator Sites, Passion Connection Sites, Video Connection Sites, Thought Leader Sites, Virtual Community Sites.
BSocial Networking Sites, Passion Connection Sites, Video Connection Sites, Thought Leader Sites, News Aggregator Sites, Virtual Community Sites.
CSocial Networking Sites, News Aggregator Sites, Passion Connection Sites, Thought Leader Sites, Video Connection Sites, Virtual Community Sites.
DSocial Networking Sites, Passion Connection Sites, News Aggregator Sites, Video Connection Sites, Thought Leader Sites, Virtual Community Sites.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Social Networking Sites, News Aggregator Sites, Passion Connection Sites, Video Connection Sites, Thought Leader Sites, Virtual Community Sites.". Social Media Pyramid (kim tự tháp mạng xã hội) xếp các loại trang từ đáy rộng, nơi đông người dùng nhưng ít chuyên sâu, lên đỉnh hẹp, nơi cộng đồng nhỏ nhưng gắn bó và có giá trị cao: mạng xã hội đại chúng, rồi trang tổng hợp tin, trang kết nối theo đam mê, trang kết nối qua video, trang của người dẫn dắt tư tưởng, và trên cùng là cộng đồng ảo. Thứ tự "Social Networking Sites, Passion Connection Sites, Video Connection Sites, Thought Leader Sites, News Aggregator Sites, Virtual Community Sites." sai vì đẩy trang tổng hợp tin lên sát đỉnh trong khi nó là tầng thứ hai. Thứ tự "Social Networking Sites, News Aggregator Sites, Passion Connection Sites, Thought Leader Sites, Video Connection Sites, Virtual Community Sites." đảo chỗ video và người dẫn dắt tư tưởng, trong khi video là kênh đại chúng hơn nên nằm thấp hơn. Thứ tự "Social Networking Sites, Passion Connection Sites, News Aggregator Sites, Video Connection Sites, Thought Leader Sites, Virtual Community Sites." đảo tầng hai và tầng ba, đặt trang đam mê xuống thấp hơn trang tổng hợp tin.
APassion communities are always seeking the newest trends, so we will need to keep up to remain relevant to our members.
BMembers will quickly leave a passion community once they “grow up.”
CWe need to encourage peer-to-peer discussions to let members talk to each other about trends and important topics.
DCommunity members don’t want to talk to each other - they want expertise.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Passion communities are always seeking the newest trends, so we will need to keep up to remain relevant to our members." và "We need to encourage peer-to-peer discussions to let members talk to each other about trends and important topics.". Passion community (cộng đồng đam mê) là nhóm người tụ lại quanh một sở thích lâu dài như chạy bộ, nhiếp ảnh hay cà phê; thành viên luôn săn xu hướng mới nhất và thích trao đổi ngang hàng với nhau, nên tổ chức muốn gắn kết với họ phải liên tục cập nhật để giữ vị thế, đồng thời tạo điều kiện cho thảo luận peer-to-peer (giữa các thành viên với nhau) thay vì chỉ phát thông điệp một chiều. "Members will quickly leave a passion community once they “grow up.”" mô tả đặc điểm của trigger event community (cộng đồng theo sự kiện kích hoạt), nơi người ta rời đi khi giai đoạn sống đã qua, ví dụ cộng đồng cha mẹ có con nhỏ; cộng đồng đam mê thì gắn bó lâu dài vì sở thích không mất đi khi người ta lớn lên. "Community members don’t want to talk to each other - they want expertise." sai vì sức sống của cộng đồng nằm chính ở tương tác giữa các thành viên; chuyên môn của thương hiệu chỉ là một phần giá trị, không thay thế được cuộc trò chuyện ngang hàng.
AHigh value audiences are likely consuming text, videos, audio, and even new media, like infographics.
BIt's not critical you develop a holistic view of Social.
CWe should think of each type of media for each group of consumers
DWe need to think multimedia and learn how your high value audiences are consuming it.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "High value audiences are likely consuming text, videos, audio, and even new media, like infographics." và "We need to think multimedia and learn how your high value audiences are consuming it.". Khán giả ngày nay, nhất là nhóm high value audience (khán giả giá trị cao, nhóm khách hàng mang lại nhiều giá trị nhất cho thương hiệu), tiếp nhận nội dung qua nhiều dạng cùng lúc: văn bản, video, âm thanh và cả các dạng mới như infographic (đồ hoạ thông tin), nên người làm marketing phải tư duy đa phương tiện và tìm hiểu chính nhóm này tiêu thụ từng dạng ra sao để chọn đúng định dạng, đúng kênh. Phát biểu "It's not critical you develop a holistic view of Social." sai vì sự đa dạng ấy đòi hỏi một cái nhìn tổng thể về mạng xã hội: các kênh và định dạng phải phối hợp như một hệ thống thống nhất chứ không thể xử lý rời rạc. Phát biểu "We should think of each type of media for each group of consumers" cũng không đúng vì nó gán cho mỗi nhóm khách hàng một loại phương tiện riêng, trong khi một nhóm khán giả thực tế dùng nhiều loại phương tiện cùng lúc, nên cần kết hợp nhiều phương tiện cho cùng một nhóm.
7713Which of the following is a key benefit of using Docker?4 lựa chọn
AIt requires more resources than virtual machines
BIt allows for easier deployment of applications
CIt is only suitable for small applications
DIt does not support multiple applications
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It allows for easier deployment of applications". Docker đóng gói ứng dụng cùng thư viện, cấu hình và môi trường chạy vào một image, nên container (vùng chứa) chạy giống hệt nhau trên máy phát triển, máy chủ kiểm thử hay đám mây; đây là lợi ích chính giúp triển khai dễ và tránh lỗi chỉ chạy được trên máy tôi. Phương án "It requires more resources than virtual machines" sai vì container dùng chung nhân hệ điều hành của máy chủ, nhẹ hơn và khởi động nhanh hơn máy ảo; hơn nữa tốn tài nguyên hơn thì không thể là lợi ích. Phương án "It is only suitable for small applications" sai vì Docker được dùng cho cả hệ thống lớn, kết hợp với Kubernetes để chạy hàng nghìn container. Phương án "It does not support multiple applications" sai vì một máy có thể chạy nhiều container độc lập, và Docker Compose giúp điều phối nhiều dịch vụ cùng lúc.
AMicroservices: many loosely coupled and independently deployable services
BDevOps/Data Engineers use containers as a common platform for many teams
CAvoid install overhead with a Spark environment
DHybrid, multi-cloud portability for a machine learning model
EReplacement for a standard virtual machine
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Replacement for a standard virtual machine". Container của Docker dùng chung nhân hệ điều hành của máy chủ và chỉ cô lập ở mức tiến trình, nên nhẹ và khởi động nhanh, nhưng không ảo hoá phần cứng và không chạy được hệ điều hành có nhân khác như một virtual machine (máy ảo); vì vậy nó bổ sung chứ khó thay thế hoàn toàn máy ảo chuẩn, nhất là khi cần cô lập bảo mật mạnh hoặc một hệ điều hành riêng. Câu hỏi tìm trường hợp ít khả năng nhất. "Microservices: many loosely coupled and independently deployable services" là trường hợp điển hình vì mỗi dịch vụ đóng gói thành một container triển khai độc lập. "DevOps/Data Engineers use containers as a common platform for many teams" là trường hợp thật vì image chung giúp các nhóm có cùng môi trường từ phát triển tới vận hành. "Avoid install overhead with a Spark environment" là trường hợp thật vì có thể kéo sẵn image chứa Spark thay vì tự cài Java và cấu hình. "Hybrid, multi-cloud portability for a machine learning model" là trường hợp thật vì container chạy giống nhau trên máy tại chỗ và trên nhiều đám mây.
AUtility-based recommender systems
BCollaborative-based recommender systems
CContent-based recommender systems
DHybrid recommender systems
EDemographics-based recommender systems
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Collaborative-based recommender systems". Thư viện học máy của Spark (MLlib) có sẵn lọc cộng tác (collaborative filtering) qua thuật toán ALS (Alternating Least Squares, bình phương tối thiểu luân phiên): phân rã ma trận người dùng và sản phẩm thành hai ma trận nhân tố ẩn để dự đoán điểm đánh giá còn thiếu, chỉ dựa trên lịch sử tương tác. "Content-based recommender systems" gợi ý theo đặc điểm của sản phẩm; có thể tự dựng từ các công cụ trích đặc trưng và đo độ tương tự trong Spark, nhưng không có mô hình đóng gói sẵn. "Utility-based recommender systems" phải xây hàm tiện ích riêng cho người dùng, không có sẵn trong Spark. "Hybrid recommender systems" là kết hợp nhiều cách tiếp cận, người dùng phải tự ghép. "Demographics-based recommender systems" dựa trên tuổi, giới tính, vùng miền của người dùng, cũng không có cài đặt sẵn.
AIt simplifies data visualization
BIt provides a standard environment for model deployment
CIt eliminates the need for coding
DIt is used for data storage
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It provides a standard environment for model deployment". Docker đóng gói mô hình cùng mã phục vụ, phiên bản Python, thư viện và cấu hình hệ thống vào một image; container chạy từ image đó hoạt động như nhau trên máy của nhà khoa học dữ liệu, máy chủ kiểm thử hay cụm máy production, loại bỏ lỗi kiểu chạy được trên máy tôi mà lên máy chủ thì hỏng, và dễ đưa lên các nền tảng điều phối như Kubernetes. "It simplifies data visualization" sai vì vẽ biểu đồ là việc của thư viện như matplotlib, Docker không liên quan. "It eliminates the need for coding" sai, vì vẫn phải viết mã mô hình và cả Dockerfile. "It is used for data storage" sai vì container vốn tạm thời; lưu dữ liệu bền vững cần volume hoặc hệ thống lưu trữ riêng, và đó không phải giá trị chính của Docker.
AIncrease the number of features
BUse the njobs argument
CDecrease the dataset size
DAvoid using any optimization algorithms
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Use the njobs argument". Nhiều estimator và công cụ của scikit-learn như RandomForestClassifier, GridSearchCV hay cross_val_score có đối số số tác vụ song song, viết trong mã là n_jobs; đặt n_jobs=-1 cho phép dùng mọi lõi CPU để huấn luyện các cây hoặc thử các cấu hình song song, rút ngắn thời gian mà không đổi kết quả mô hình. "Increase the number of features" sai vì thêm đặc trưng làm tăng chi phí tính toán và có thể gây quá khớp, không phải cách tối ưu huấn luyện. "Decrease the dataset size" có thể làm nhanh hơn nhưng phải trả bằng việc mất thông tin và mô hình kém đi, nên không phải cách tối ưu đúng nghĩa. "Avoid using any optimization algorithms" vô nghĩa vì chính quá trình huấn luyện là chạy một thuật toán tối ưu để tìm tham số; bỏ nó thì không có mô hình.
APass a pickle file when the model is declared
BSet the named parameters directly when the model is declared
CPass a ParamMap to the .fit() method of the model
DCreate a ParamMap, update it then pass it to a .fit() method of the model
EPass a ParamMap to the .fit() method of a pipeline
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Pass a pickle file when the model is declared". Spark MLlib nhận tham số theo cơ chế Param: đặt trực tiếp khi khởi tạo hoặc truyền một ParamMap (bảng ánh xạ tham số sang giá trị) vào phương thức fit, và ParamMap truyền vào fit sẽ ghi đè giá trị đã đặt; tệp pickle là dạng tuần tự hoá đối tượng Python, không phải cách khai báo tham số, nên đây là cách không hợp lệ. "Set the named parameters directly when the model is declared" hợp lệ, ví dụ LogisticRegression(maxIter=10). "Pass a ParamMap to the .fit() method of the model" hợp lệ vì fit nhận ParamMap tuỳ chọn. "Create a ParamMap, update it then pass it to a .fit()" hợp lệ vì ParamMap là từ điển có thể cập nhật trước khi dùng. "Pass a ParamMap to the .fit() method of a pipeline" hợp lệ vì Pipeline cũng là Estimator và ParamMap có thể chứa tham số của từng giai đoạn.
7719Which of the following is NOT a feature of Plotly?4 lựa chọn
ACreating interactive plots
BAccessing from a Python notebook
CGenerating static images only
DOffering unique chart types like contour plots
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Generating static images only". Plotly là thư viện trực quan hoá tạo biểu đồ tương tác chạy trên trình duyệt: người dùng phóng to, rê chuột xem giá trị, bật tắt chuỗi dữ liệu; nó có thể xuất ảnh tĩnh khi cần, nhưng chỉ tạo ảnh tĩnh là phát biểu sai về Plotly nên đây là đáp án của câu hỏi phủ định. Các phát biểu khác đều đúng nên không được chọn. "Creating interactive plots" là đặc trưng cốt lõi của Plotly, khác với biểu đồ tĩnh mặc định của matplotlib. "Accessing from a Python notebook" đúng vì Plotly hiển thị trực tiếp trong Jupyter notebook qua thư viện Python plotly. "Offering unique chart types like contour plots" đúng vì Plotly có sẵn nhiều loại biểu đồ như contour (đường đồng mức), bản đồ nhiệt, biểu đồ ba chiều và bản đồ địa lý.
AThat there is an underlying population that your sample comes from
BThat the population follows an assumed probability distribution
CThat the observations in your sample are independent and identically distributed
DThat random variables represent the possible values that the data can take
EThat the probability statement applies to one observation at a time in a data set
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "That the probability statement applies to one observation at a time in a data set". Đây là câu phủ định. Khi đưa ra phát biểu xác suất về một mẫu, ta dựa trên khung suy luận thống kê: mẫu lấy từ một tổng thể, tổng thể theo một phân phối giả định, các quan sát độc lập và cùng phân phối, còn dữ liệu được mô hình hoá bằng biến ngẫu nhiên; phát biểu như khoảng tin cậy hay giá trị p nói về cả mẫu hoặc tham số của tổng thể, nên việc áp dụng cho từng quan sát một không phải một giả định. "That there is an underlying population that your sample comes from" là giả định thật nên không chọn, vì suy luận từ mẫu chỉ có nghĩa khi có tổng thể để khái quát. "That the population follows an assumed probability distribution" là giả định thật vì cần mô hình phân phối, như phân phối chuẩn, mới tính được xác suất. "That the observations in your sample are independent and identically distributed" là giả định thật (i.i.d.), cho phép nhân xác suất các quan sát và áp dụng định lý giới hạn trung tâm. "That random variables represent the possible values that the data can take" là giả định thật vì dữ liệu được xem là hiện thực của biến ngẫu nhiên.