MAS291Chưa đoCơ sở ngành Cập nhật 11 giờ trước

MAS291 - Xác suất thống kê

Xác suất thống kê là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, học sau MAE101 hoặc MAC101. Bài toán trung tâm là ra quyết định kỹ thuật khi dữ liệu mang yếu tố ngẫu nhiên: thời gian phản hồi của máy chủ dao động theo từng yêu cầu, tỉ lệ gói tin bị mất đổi theo giờ, và một bản cập nhật phần mềm có thật sự làm ứng dụng nhanh hơn hay chỉ là trùng hợp. Thời gian giữa hai yêu cầu tới máy chủ thường được mô tả bằng phân phối mũ, còn đại lượng hình thành từ tổng nhiều sai lệch nhỏ thì xấp xỉ phân phối chuẩn; với biến liên tục, xác suất là diện tích dưới hàm mật độ, kỳ vọng và phương sai tính bằng tích phân. Gốc của mọi mô hình là xác suất: định lý Bayes cho biết một thư bị bộ lọc gắn nhãn rác thì khả năng nó thật là rác bao nhiêu, dựa trên không gian mẫu của phép thử, quy tắc nhân và xác suất có điều kiện. Biến đếm như số lỗi trong một đoạn mã hay số lượt truy cập trong một phút đi theo phân phối nhị thức, Poisson, hình học hoặc siêu bội, mỗi loại ứng với một cơ chế sinh dữ liệu khác nhau. Định lý giới hạn trung tâm nối xác suất với thống kê: trung bình mẫu gần chuẩn khi cỡ mẫu đủ lớn, nên từ một mẫu đo đạc có thể ước lượng tham số của cả hệ thống kèm sai số. Khoảng tin cậy cho trung bình và tỉ lệ đưa ra một dải giá trị hợp lý của tham số kèm mức tin cậy, còn phép so hai mẫu trả lời phiên bản giao diện mới có kéo tỉ lệ chuyển đổi khác bản cũ hay không. Trước khi suy diễn, dữ liệu được nhìn qua biểu đồ hộp, histogram, trung bình và độ lệch chuẩn, đồ thị theo thời gian để thấy hình dạng và điểm bất thường. Kiểm định giả thuyết so p-value với mức ý nghĩa, cân hai loại sai lầm, và chỉ bác bỏ H₀ để nghiêng về H₁ khi thống kê kiểm định rơi đủ xa giá trị cam kết. Hồi quy tuyến tính đơn đo mức gắn kết bằng hệ số tương quan, ước lượng đường thẳng bình phương nhỏ nhất giữa hai biến, chẳng hạn thời gian chạy theo kích thước dữ liệu đầu vào, rồi kiểm định ý nghĩa của hệ số góc. Phép tính được làm cả bằng tay lẫn bằng Excel. Học xong, người học dựng được khoảng tin cậy, ước lượng và kiểm tra ý nghĩa một đường hồi quy trên dữ liệu thật, nhận ra cơ chế sinh dữ liệu nào ứng với phân phối nào để tính xác suất và các đặc trưng của nó, rồi dùng kiểm định để đọc kết quả đủ chặt cho quyết định thiết kế hay vận hành hệ thống.

400Câu hỏi
8Bộ đề
10Chủ đề

Câu hỏi của môn

324/400 câuCòn 76
A½
B¼
C1/6
D1/3
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "¼". Mỗi loại có 6 cuốn, trong đó 3 cuốn cuối là bìa mềm. Việc chọn một cuốn trinh thám và một cuốn khoa học viễn tưởng là hai lần chọn độc lập, nên P(A) = P(trinh thám bìa mềm)·P(viễn tưởng bìa mềm) = 3/6·3/6 = 1/4. Đếm trực tiếp cũng vậy: không gian mẫu có 6·6 = 36 cặp như nhau, trong đó 3·3 = 9 cặp toàn bìa mềm, 9/36 = 1/4. Giá trị "½" chỉ là xác suất một cuốn là bìa mềm, chưa nhân cho cuốn thứ hai. Giá trị "1/6" là xác suất chọn đúng một cuốn cụ thể trong một loại. Giá trị "1/3" ứng với 12 trên 36 cặp, nhiều hơn 9 cặp thật sự toàn bìa mềm. Vì 1/4 có mặt nên "None of the other choices is correct" không đúng.
Mở trang câu hỏi này →
A0.9
B0.1
C0.4
D0.2
Lời giải
Đáp án đúng: "0.1". Theo luật De Morgan, A′ ∩ B′ ∩ C′ = (A ∪ B ∪ C)′, tức không biến cố nào xảy ra. Ba biến cố xung khắc từng đôi (mutually exclusive) nên P(A ∪ B ∪ C) = 0.2 + 0.3 + 0.4 = 0.9, không cần trừ phần giao vì mọi giao đều rỗng. Vậy P(A′ ∩ B′ ∩ C′) = 1 − 0.9 = 0.1. Giá trị "0.9" là P(A ∪ B ∪ C), tức xác suất có ít nhất một biến cố xảy ra, ngược với điều cần tìm. Giá trị "0.4" chỉ là P(C), không liên quan tới phần bù chung. Giá trị "0.2" chỉ là P(A), cũng là xác suất của riêng một biến cố. Nếu nhầm là ba biến cố độc lập và nhân 0.8·0.7·0.6 sẽ ra 0.336, nhưng giả thiết xung khắc thì không cho phép làm vậy.
Mở trang câu hỏi này →
A0.48
B0.12
C0.18
D0.22
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "0.22". Gọi T là biến cố có 2 xe và H là biến cố thu nhập trên $25,000. Dữ kiện cho P(T | H) = 0.8, P(H) = 0.6 và P(T) = 0.7. Theo quy tắc nhân, P(T ∩ H) = P(T | H)·P(H) = 0.8·0.6 = 0.48. Biến cố cần tìm là có 2 xe và thu nhập không quá $25,000, tức T giao phần bù của H, nên xác suất bằng P(T) − P(T ∩ H) = 0.7 − 0.48 = 0.22. "0.48" là P(T ∩ H), nhóm có 2 xe nhưng thu nhập trên $25,000, ngược điều kiện thu nhập. "0.12" bằng 0.6·(1 − 0.8), nhóm thu nhập cao nhưng không có 2 xe. "0.18" bằng 0.4 − 0.22, nhóm thu nhập thấp và không có 2 xe. "None of the other choices is correct" sai vì 0.22 có trong danh sách.
Mở trang câu hỏi này →
A2/9
B3/9
C2/27
D1/3
Lời giải
Đáp án đúng: "2/27". Có hoàn lại viên bi sau lần rút đầu nên hai lần rút độc lập, xác suất mỗi lần giữ nguyên trên 9 viên: P(đỏ rồi xanh) = P(đỏ)·P(xanh) = 2/9·3/9 = 6/81 = 2/27. Nếu không hoàn lại thì sẽ là 2/9·3/8 = 1/12, không có trong lựa chọn. "2/9" sai vì đó chỉ là xác suất rút được bi đỏ ở lần đầu, chưa nhân với xác suất lần hai ra bi xanh. "3/9" sai vì đó chỉ là xác suất rút được bi xanh trong một lần, bỏ qua điều kiện lần đầu phải ra bi đỏ. "1/3" sai vì là cùng giá trị 3/9 viết rút gọn, vẫn chỉ là xác suất một lần ra bi xanh chứ không phải xác suất chuỗi hai lần.
Mở trang câu hỏi này →
AYes
BNo
CCannot be determined
Lời giải
Đáp án đúng: "Yes". Hai biến cố A, B độc lập khi và chỉ khi P(A and B) = P(A)·P(B), tương đương P(A | B) = P(A). Ở đây P(A)·P(B) = 0.8·0.4 = 0.32, đúng bằng P(A and B) = 0.32 đề cho, nên A độc lập với B; kiểm thêm P(A | B) = 0.32/0.4 = 0.8 = P(A), tức biết B xảy ra không làm thay đổi khả năng của A. "No" sai vì tích hai xác suất khớp chính xác với xác suất giao; chỉ khi P(A and B) khác 0.32 thì hai biến cố mới phụ thuộc. "Cannot be determined" sai vì đề đã cho đủ ba đại lượng P(A), P(B), P(A and B), đúng là những gì cần để kiểm điều kiện độc lập. Lưu ý độc lập khác xung khắc: hai biến cố này không xung khắc vì giao có xác suất dương.
Mở trang câu hỏi này →
A0.375
B0.228
C0.419
D0.330
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "0.375". Hai biến cố E, F xung khắc và bù nhau nên tạo thành một phân hoạch của không gian mẫu, áp dụng được công thức Bayes: P(E|A) = P(A|E)P(E)/[P(A|E)P(E) + P(A|F)P(F)]. Tử số P(A|E)P(E) = 0.2·0.6 = 0.12; mẫu số là xác suất toàn phần P(A) = 0.12 + 0.5·0.4 = 0.12 + 0.20 = 0.32; vậy P(E|A) = 0.12/0.32 = 0.375, và P(F|A) = 0.625 để hai hậu nghiệm cộng lại bằng 1. "0.228" ứng với P(A∩E) ≈ 0.228·0.32 = 0.073, nhỏ hơn giá trị thật 0.12. "0.419" ứng với P(A∩E) ≈ 0.134, lớn hơn 0.12. "0.330" gần với P(A) = 0.32, nhưng P(A) là xác suất toàn phần chứ không phải xác suất hậu nghiệm. Đã có 0.375 nên "None of the other choices is correct" không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
ADiscrete
BContinuous
Lời giải
Đáp án đúng: "Discrete". Biến ngẫu nhiên rời rạc (discrete) nhận các giá trị đếm được, cách nhau, thường là số nguyên do đếm mà có; biến liên tục (continuous) nhận mọi giá trị trong một khoảng số thực, thường do đo đạc như thời gian, chiều dài. Số lượt xem một trang web là kết quả của phép đếm, chỉ nhận 0, 1, 2, ..., không thể là 2.5 lượt, nên X là biến rời rạc. Phương án "Continuous" sai vì giữa hai số lượt xem liên tiếp không có giá trị trung gian nào; nó chỉ đúng với các đại lượng đo như thời gian một người ở lại trang.
Mở trang câu hỏi này →
A1,2,…,491
B1,2,…,10
C1,2,…,500
D0,1,2,…,10
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "1,2,…,491". X là số chi tiết đã chọn tới khi gặp chi tiết không đạt đầu tiên, tính cả chi tiết đó. Nhỏ nhất X = 1 khi chi tiết đầu đã không đạt. Lớn nhất xảy ra khi rút hết 490 chi tiết đạt trước, lúc đó chi tiết thứ 491 chắc chắn là chi tiết không đạt, nên X không thể vượt 491. Vậy X nhận các giá trị 1, 2, …, 491. Phương án "1,2,…,10" nhầm X với số chi tiết không đạt có trong lô. Phương án "1,2,…,500" bỏ qua việc dừng lại ngay khi gặp chi tiết không đạt; không thể rút tới chi tiết thứ 500 vì chỉ có 490 chi tiết đạt. Phương án "0,1,2,…,10" sai cả hai đầu, vì luôn phải chọn ít nhất một chi tiết. Vì đã có tập giá trị đúng nên "None of the other choices is correct" không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
AAlways non-negative
BBe a continuous function
CSpecify the probability at each of the possible discrete values for X
Lời giải
Đáp án đúng: "Be a continuous function". Hàm khối xác suất (probability mass function) f(x) của biến rời rạc X phải thoả: f(x) ≥ 0 với mọi x, Σf(x) = 1, và f(x) = P(X = x) tại mỗi giá trị có thể của X. Nó chỉ xác định trên tập điểm rời rạc và bằng 0 ở các điểm khác, nên đồ thị là các vạch rời nhau, không phải hàm liên tục; vì thế phát biểu đòi hỏi f liên tục là SAI. Hàm liên tục lấy tích phân để ra xác suất thuộc về hàm mật độ (probability density function) của biến liên tục. "Always non-negative" là tính chất đúng, vì f(x) là xác suất nên không thể âm. "Specify the probability at each of the possible discrete values for X" cũng đúng, đó chính là định nghĩa f(x) = P(X = x) cho từng giá trị rời rạc. Hai phát biểu này đúng nên không phải lựa chọn cho câu hỏi tìm phát biểu FALSE.
Mở trang câu hỏi này →
A0.36
B0.2
C0.32
D0.5
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "0.36". Hàm phân phối tích luỹ (cumulative distribution function) F(x) = P(X ≤ x) là tổng xác suất của mọi giá trị không vượt quá x. Với f(x) = (2x + 1)/25 thì f(0) = 1/25 = 0.04, f(1) = 3/25 = 0.12, f(2) = 5/25 = 0.20, nên F(2) = 0.04 + 0.12 + 0.20 = 9/25 = 0.36. Giá trị "0.2" chỉ là f(2) = P(X = 2), xác suất tại đúng một điểm chứ không phải tích luỹ tới 2. Giá trị "0.32" thiếu 0.04, tức bỏ sót f(0) hoặc cộng sai. Giá trị "0.5" không ứng với tổng nào: tích luỹ tới 2 là 0.36, tới 3 đã nhảy lên 0.64. Vì 0.36 có mặt nên "None of the other choices is correct" không đúng.
Mở trang câu hỏi này →
AMean: 2.00; standard deviation: 0.35
BMean: 1.53; standard deviation: 2.29
CMean: 2.29; standard deviation: 1.53
DMean: 2.29; standard deviation: 1.24
EMean: 1.24; standard deviation: 2.29
FNone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "Mean: 2.29; standard deviation: 1.24". Bảng cho điện tích niken 0, +2, +3, +4 với tỉ lệ 0.17, 0.35, 0.33, 0.15. Kỳ vọng E(X) = Σx·f(x) = 0·0.17 + 2·0.35 + 3·0.33 + 4·0.15 = 2.29. Tính E(X²) = 4·0.35 + 9·0.33 + 16·0.15 = 6.77, nên V(X) = 6.77 − 2.29² = 1.5259 và độ lệch chuẩn √1.5259 ≈ 1.24. Lựa chọn "Mean: 2.00; standard deviation: 0.35" lấy giá trị +2 và tỉ lệ 0.35 của một dòng trong bảng. Lựa chọn "Mean: 1.53; standard deviation: 2.29" đặt phương sai vào chỗ trung bình và trung bình vào chỗ độ lệch chuẩn. Lựa chọn "Mean: 2.29; standard deviation: 1.53" đúng trung bình nhưng 1.53 là phương sai, chưa khai căn. Lựa chọn "Mean: 1.24; standard deviation: 2.29" tráo trung bình với độ lệch chuẩn. Có đáp số đúng nên "None of the other choices is correct" bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
A8/13
B6/13
C7/13
D5/13
ENone of the other choices is true
Lời giải
Đáp án đúng: "8/13". Phân phối đều rời rạc trên các số nguyên 1, …, 13 nên mỗi giá trị có cùng xác suất 1/13. Biến cố X ≥ 6 gồm các số 6, 7, …, 13, có 13 − 6 + 1 = 8 giá trị, nên P(X ≥ 6) = 8/13. Cách đếm số nguyên từ a tới b là b − a + 1, quên cộng 1 là lỗi hay gặp. "7/13" là P(X > 6) = P(X ≥ 7), bỏ sót X = 6. "5/13" là P(X ≤ 5) = P(X < 6), tức phần bù của biến cố cần tìm. "6/13" là P(X ≤ 6), đếm phía dưới thay vì phía trên. "None of the other choices is true" sai vì 8/13 có trong danh sách.
Mở trang câu hỏi này →
A0.6456
B0.4678
C0.5678
D0.3432
E0.4566
F0.6672
Lời giải
Đáp án đúng: "0.4678". Số lần ra mặt năm X trong 15 lần tung có phân phối nhị thức C(n,x)pˣ(1−p)ⁿ⁻ˣ với n = 15, p = 1/6. Dùng biến cố đối: P(X ≥ 3) = 1 − [P(0) + P(1) + P(2)], với P(0) = (5/6)¹⁵ ≈ 0.0649, P(1) = 15·(1/6)(5/6)¹⁴ ≈ 0.1947, P(2) = 105·(1/6)²(5/6)¹³ ≈ 0.2726; tổng 0.5322, nên P(X ≥ 3) ≈ 0.4678. "0.5678" sai vì gần với P(X ≤ 2) = 0.5322 nhưng không bằng, và đó cũng là biến cố đối chứ không phải biến cố cần tìm. "0.4566" sai vì chỉ là một số gần kết quả, không ra từ tổng nhị thức. "0.3432" sai vì quá nhỏ, chênh hơn 0.12 so với phần bù 1 − 0.5322. "0.6456" sai vì nằm giữa P(X ≥ 2) ≈ 0.7404 và kết quả đúng, không ứng với mốc nào. "0.6672" sai vì cũng không khớp P(X ≥ 3) hay P(X ≥ 2).
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "(i)". Biến ngẫu nhiên hình học (geometric) X đếm số phép thử Bernoulli cho tới lần thành công đầu tiên, P(X = x) = (1 − p)^(x−1)·p với x = 1, 2, ...; kỳ vọng E(X) = Σx·f(x) = 1/p. Trực giác: nếu mỗi lần thử thành công với xác suất p = 0.2 thì trung bình phải thử 1/0.2 = 5 lần. "(iii)" (1 − p)/p² là phương sai V(X) của phân phối hình học, không phải trung bình. "(iv)" r/p là trung bình của phân phối nhị thức âm (negative binomial) đếm số phép thử tới lần thành công thứ r; nó chỉ trùng với 1/p khi r = 1. "(ii)" 1/p² không phải công thức nào của phân phối hình học. Vì (i) đúng nên "None of the other choices is correct" sai.
Mở trang câu hỏi này →
A0.11
B0.50
C0.33
D0.22
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "0.11". Lô có 300 chi tiết, 100 từ nhà cung cấp địa phương; rút hai chi tiết không hoàn lại nên dùng quy tắc nhân với xác suất có điều kiện: P = (100/300)·(99/299) = 0.3333·0.3311 = 0.1104 ≈ 0.11. Cách tương đương theo tổ hợp (siêu bội): C(100,2)/C(300,2) = 4950/44850 = 0.1104. "0.33" chỉ là 100/300, xác suất một chi tiết đến từ nhà cung cấp địa phương, quên điều kiện chi tiết thứ hai. "0.22" gấp đôi kết quả đúng, như thể nhân thêm 2 cách sắp thứ tự, trong khi cả hai chi tiết cùng một nguồn nên chỉ có một khả năng. "0.50" không ứng với tỉ lệ nào trong lô, vì phần địa phương chỉ là 1/3. Đã có 0.11 nên "None of the other choices is correct" không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
A0.085
B0.036
C0.027
D0.018
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "0.018". Với phân phối Poisson trung bình λ = 0.210 sự cố mỗi ngày, P(X = x) = e^(−λ)·λˣ/x!. Do đó P(X = 2) = e^(−0.21)·0.21²/2! = 0.8106·0.0441/2 = 0.0179 ≈ 0.018. Phương án "0.036" là 0.8106·0.0441 = 0.0357, quên chia cho 2! = 2. Phương án "0.085" không khớp công thức với x = 2; xác suất đúng một sự cố là 0.21·0.8106 = 0.170, cũng khác. Phương án "0.027" không ứng với bước tính nào của công thức Poisson. Phương án "None of the other choices is correct" sai vì 0.018 đã có sẵn.
Mở trang câu hỏi này →
A0.9817
B0.9502
C0.0183
D0.0498
Lời giải
Đáp án đúng: "0.0183". Với phân phối mũ tham số λ, hàm sống P(X > x) = e^(−λx). Tỷ lệ quạt bền ít nhất 10,000 giờ là P(X ≥ 10000) = e^(−0.0004·10000) = e^(−4) ≈ 0.0183; thời gian trung bình chỉ 1/λ = 2500 giờ nên chỉ rất ít quạt sống được tới 10,000 giờ. Giá trị "0.9817" là 1 − e^(−4) = P(X < 10000), tỷ lệ quạt hỏng trước 10,000 giờ, ngược chiều. Giá trị "0.0498" là e^(−3), ứng với 7,500 giờ chứ không phải 10,000 giờ. Giá trị "0.9502" là 1 − e^(−3), vừa sai mốc thời gian vừa sai chiều.
Mở trang câu hỏi này →
A0.76
B0.51
C0.68
D0.89
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "0.68". Đơn vị là 100 giờ nên 120 giờ ứng với x = 1.2, và cần P(X < 1.2) = ∫f(x)dx từ 0 tới 1.2, tách theo hai đoạn của hàm mật độ. Đoạn 0 tới 1: ∫x dx = x²/2 = 0.5. Đoạn 1 tới 1.2: ∫(2 − x)dx = [2x − x²/2] từ 1 tới 1.2 = (2.4 − 0.72) − (2 − 0.5) = 1.68 − 1.5 = 0.18. Cộng lại: 0.5 + 0.18 = 0.68. Mật độ hình tam giác đối xứng quanh 1 nên P(X < 1) = 0.5, và kết quả phải lớn hơn 0.5 một ít. "0.76" xấp xỉ P(X < 1.3), tức xác suất dưới 130 giờ, dùng nhầm cận trên. "0.51" quá gần 0.5, gần như bỏ quên đoạn 1 tới 1.2. "0.89" quá lớn: phần diện tích trên 1.2 là (0.8)²/2 = 0.32, nên phần dưới chỉ còn 0.68. "None of the other choices is correct" sai vì 0.68 có mặt.
Mở trang câu hỏi này →
A(i)
B(ii)
C(iii)
D(iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(ii)". Với biến liên tục, hàm mật độ là đạo hàm của hàm phân phối tích luỹ: f(x) = F′(x). Đạo hàm của F(x) = 1 − e⁻⁵ˣ là f(x) = 5e⁻⁵ˣ với x > 0, đúng biểu thức (ii); đây là mật độ của phân phối mũ với λ = 5, và tích phân của nó từ 0 tới vô cùng bằng 1. Lựa chọn "(i)" chỉ chép lại F(x), tức hàm phân phối chứ chưa lấy đạo hàm. Lựa chọn "(iii)" là 1 − 5e⁻⁵ˣ, giữ hằng số 1 lẽ ra phải mất khi đạo hàm và sai dấu; tại x = 0 nó cho −4, mật độ không thể âm. Lựa chọn "(iv)" là 0.5 − e⁻⁵ˣ, không phải đạo hàm của F và cũng âm khi x gần 0, nên không thể là hàm mật độ.
Mở trang câu hỏi này →
A9
B10
C7
D8
ENone of the other choices is correct
Lời giải
Đáp án đúng: "8". Kỳ vọng của biến liên tục là E(X) = ∫x·f(x)dx = ∫ từ −1 tới 2 của x³/3 dx = [x⁴/12] từ −1 tới 2 = (16 − 1)/12 = 1.25. Tính chất tuyến tính của kỳ vọng cho E(4X + 3) = 4E(X) + 3 = 4·1.25 + 3 = 8. Giá trị "9" đòi E(X) = 1.5, tức tích phân x³/3 bị tính sai. Giá trị "10" đòi E(X) = 1.75, càng lệch xa, sát cận trên 2 của miền, điều không thể vì mật độ vẫn có khối lượng trên đoạn âm. Giá trị "7" đòi E(X) = 1, thấp hơn giá trị tích phân đúng 1.25, như thể mật độ không dồn trọng lượng về phía x = 2. Lưu ý chỉ hằng số 3 được cộng nguyên, còn hệ số 4 nhân vào E(X). Có số đúng nên "None of the other choices is correct" sai.
Mở trang câu hỏi này →