AIE301mChưa đo Cập nhật 20 giờ trước
AIE301m - Ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho giao dịch
148Câu hỏi
3Bộ đề
10Chủ đề
Câu hỏi của môn
64/148 câuCòn 84
45How does BigQuery ML increase development speed?4 lựa chọn
ABy allowing users to write code in Python
BBy eliminating the need to move data
CBy providing pre-built models
DBy using complex algorithms
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By eliminating the need to move data". BigQuery ML cho phép tạo, huấn luyện, đánh giá và dự đoán bằng câu lệnh SQL như CREATE MODEL và ML.PREDICT ngay bên trong kho dữ liệu BigQuery, nên không phải xuất dữ liệu sang một môi trường khác rồi viết đường ống chuyển đổi; bỏ được khâu di chuyển dữ liệu là nguồn tăng tốc phát triển chính. "By allowing users to write code in Python" sai vì điểm mạnh của BigQuery ML là dùng SQL, ngôn ngữ mà người phân tích dữ liệu đã quen, chứ không phải Python. "By providing pre-built models" chưa đúng trọng tâm: BigQuery ML cung cấp các loại mô hình dựng sẵn như hồi quy tuyến tính, k-means hay ARIMA_PLUS, nhưng người dùng vẫn huấn luyện chúng trên dữ liệu của mình, còn tốc độ đến từ việc không chuyển dữ liệu. "By using complex algorithms" sai vì độ phức tạp của thuật toán không làm phát triển nhanh hơn, thậm chí ngược lại.
46What is Supervised Learning?4 lựa chọn
ASupervised learning is a category of machine learning that uses labeled datasets to train algorithms to predict outcomes and recognize patterns.
BSupervised learning algorithms are given labeled training to learn the relationship between the input and the outputs.
CSupervised machine learning algorithms make it easier for organizations to create complex models that can make accurate predictions.
DAll is correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All is correct". Học có giám sát (supervised learning) là nhánh học máy huấn luyện trên dữ liệu đã gán nhãn, mỗi mẫu có đầu vào kèm đầu ra đúng, để mô hình học ánh xạ từ đầu vào sang đầu ra rồi dự đoán cho dữ liệu mới; hồi quy và phân loại là hai dạng tiêu biểu. Cả ba phát biểu đều đúng nên phải chọn phương án gộp. "Supervised learning is a category of machine learning that uses labeled datasets to train algorithms to predict outcomes and recognize patterns." đúng vì nêu đúng nhánh học máy, dữ liệu gán nhãn và mục đích dự đoán. "Supervised learning algorithms are given labeled training to learn the relationship between the input and the outputs." đúng vì mô tả cơ chế học quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. "Supervised machine learning algorithms make it easier for organizations to create complex models that can make accurate predictions." đúng ở góc độ ứng dụng: có nhãn rõ ràng giúp tổ chức xây và đánh giá được mô hình dự đoán chính xác. Chọn riêng một ý là bỏ sót hai góc nhìn kia.
AA model with too many predictors
BPredictions that very highly accurate
CA situation where a model predicts training data very well but fares much worse in additional (validation, testing) data
DA model with too many outcome categories
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A situation where a model predicts training data very well but fares much worse in additional (validation, testing) data". Quá khớp (overfitting) là khi mô hình học thuộc cả nhiễu và đặc điểm ngẫu nhiên của tập huấn luyện, nên sai số huấn luyện rất thấp nhưng sai số trên tập kiểm định hay kiểm tra cao hơn hẳn; đó là định nghĩa dựa trên khoảng cách giữa hai loại sai số. "A model with too many predictors" chỉ là một nguyên nhân thường gặp gây quá khớp, không phải bản thân hiện tượng, và mô hình nhiều biến vẫn có thể khái quát tốt nếu được chính quy hoá. "Predictions that very highly accurate" sai vì độ chính xác cao trên dữ liệu mới là điều tốt; quá khớp chỉ cho độ chính xác cao trên dữ liệu đã học. "A model with too many outcome categories" mô tả số lớp đầu ra của bài toán phân loại, không liên quan đến quá khớp.
AThe risk associated with a specific investment
BThe excess return of an investment relative to a benchmark
CThe average return of all investments in a portfolio
DThe total market return over a specific period
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The excess return of an investment relative to a benchmark". Alpha là phần lợi suất vượt trội của một khoản đầu tư so với chỉ số tham chiếu (benchmark) hoặc so với mức lợi suất mà rủi ro hệ thống của nó đáng được nhận theo mô hình CAPM; alpha dương nghĩa là chiến lược tạo giá trị ngoài phần bù rủi ro thị trường, đó là thứ các mô hình giao dịch định lượng săn tìm. "The risk associated with a specific investment" mô tả rủi ro, đo bằng độ biến động hoặc beta, không phải alpha. "The average return of all investments in a portfolio" chỉ là lợi suất trung bình, không so với chuẩn nào. "The total market return over a specific period" là lợi suất của thị trường, chính là mốc để tính alpha chứ không phải alpha.
ATo control the flow of information from the current input
BTo adjust the learning rate during training
CTo introduce non-linearity to the network
DNone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To control the flow of information from the current input". Trong LSTM, cổng vào (input gate) là một lớp sigmoid nhận đầu vào hiện tại và trạng thái ẩn trước đó, cho ra giá trị từ 0 đến 1 để quyết định bao nhiêu thông tin mới, tức vector ứng viên tạo bởi tanh, được ghi vào trạng thái ô (cell state); cổng quên quyết định xoá gì, cổng vào quyết định thêm gì. "To adjust the learning rate during training" sai vì tốc độ học do bộ tối ưu như Adam hay lịch tốc độ học điều khiển, không phải thành phần bên trong ô LSTM. "To introduce non-linearity to the network" sai vì tính phi tuyến đến từ các hàm kích hoạt; cổng vào có dùng sigmoid nhưng vai trò của nó là điều tiết luồng thông tin, không phải mục đích đưa phi tuyến vào mạng. "None of the above" sai vì đã có một mô tả đúng chức năng của cổng vào.
AThe difference between the predicted and actual values.
BThe average of past y values.
CThe trend component of the time series.
DThe seasonal variation in the data.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The difference between the predicted and actual values.". Mô hình trung bình trượt MA(q) viết giá trị hiện tại bằng một hằng số cộng sai số hiện tại cộng tổ hợp tuyến tính của q sai số quá khứ. Sai số (error term) là các cú sốc nhiễu trắng, trong thực hành chính là phần chênh giữa giá trị thực tế quan sát được và giá trị mô hình dự báo một bước trước đó, nên mô hình MA dùng chính những lần dự báo hụt trong quá khứ để điều chỉnh dự báo hiện tại. "The average of past y values." sai vì mô hình MA dùng sai số quá khứ chứ không lấy trung bình các giá trị y quá khứ; lấy trung bình y là kỹ thuật làm trơn, dễ bị nhầm vì trùng tên. "The trend component of the time series." sai vì xu hướng được xử lý bằng sai phân, tức bậc d trong ARIMA. "The seasonal variation in the data." sai vì mùa vụ do thành phần mùa vụ riêng như trong SARIMA đảm nhiệm.
51What is a variable in TensorFlow?4 lựa chọn
AA fixed value that is used in a neural network
BA data structure that holds the input data for a neural network
CA data structure that holds the weights and biases of a neural network
DA fixed value that is used to compute the output of a neural network
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A data structure that holds the weights and biases of a neural network". Trong TensorFlow, tf.Variable là tensor có trạng thái, giá trị được giữ qua các lần chạy và có thể thay đổi bằng assign hay bởi bộ tối ưu; vì vậy nó dùng để chứa tham số học được là trọng số và độ lệch (bias), được cập nhật sau mỗi bước lan truyền ngược. "A fixed value that is used in a neural network" mô tả hằng số tf.constant, thứ không đổi được, ngược với biến. "holds the input data for a neural network" sai vì dữ liệu đầu vào thường được đưa vào qua tensor thường, tf.data hay placeholder thời TensorFlow 1, không cần lưu trạng thái để cập nhật. "A fixed value that is used to compute the output" cũng là hằng số, trong khi biến tồn tại chính là để giá trị của nó thay đổi trong quá trình huấn luyện.
52What is deep learning?4 lựa chọn
AA type of machine learning algorithm
BA branch of artificial intelligence
CA technique for training neural networks
DAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above". Học sâu (deep learning) cùng lúc thoả ba mô tả: nó là một loại thuật toán học máy vì học quy luật từ dữ liệu thay vì lập trình luật cứng, vì vậy "A type of machine learning algorithm" đúng; nó thuộc ngành trí tuệ nhân tạo vì học máy là một nhánh của AI, nên "A branch of artificial intelligence" đúng; và nó là kỹ thuật huấn luyện mạng nơ-ron nhiều lớp ẩn bằng lan truyền ngược và hạ gradient, nên "A technique for training neural networks" cũng đúng. Mỗi phương án đơn lẻ chỉ nói một mặt của khái niệm, vì thế chọn riêng một phương án là chưa đầy đủ.
53Which of these are valid uses of backtesting?4 lựa chọn
AQuantify the hypothetical performance of your strategy for comparison with other strategies.
BPredict likely capital requirements, trade frequency and risk for your portfolio.
CEnsure that your strategy will be profitable in live trading.
DDetermine your maximum drawdown for your strategy in live trading
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Quantify the hypothetical performance of your strategy for comparison with other strategies." và "Predict likely capital requirements, trade frequency and risk for your portfolio.". Kiểm thử ngược (backtesting) chạy chiến lược trên dữ liệu lịch sử để xem nó sẽ hoạt động ra sao nếu đã áp dụng trong quá khứ. Vì vậy nó cho ra hiệu suất giả định như lợi suất, tỉ số Sharpe để so sánh các chiến lược với nhau, và ước lượng được nhu cầu vốn, tần suất giao dịch, mức rủi ro để chuẩn bị danh mục. "Ensure that your strategy will be profitable in live trading." sai vì quá khứ không bảo đảm tương lai: chế độ thị trường thay đổi, có trượt giá, chi phí thật và nguy cơ quá khớp dữ liệu lịch sử, nên backtest tốt vẫn có thể thua lỗ khi chạy thật. "Determine your maximum drawdown for your strategy in live trading" sai vì backtest chỉ cho mức sụt giảm tối đa (maximum drawdown) trong lịch sử; khi giao dịch thật, mức sụt giảm có thể vượt xa con số đó, nên nó chỉ là ước lượng chứ không xác định được.
AInteger variable
BString variable
CFloat variable
DIt will give an error
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "String variable". Trong Python, giá trị đặt trong cặp nháy đơn hay nháy kép là chuỗi ký tự, nên câu lệnh N = '3.0' tạo ra một chuỗi gồm ba ký tự 3, dấu chấm và 0; gọi type(N) sẽ trả về str. Python định kiểu động theo giá trị được gán chứ không theo hình dáng của nội dung bên trong chuỗi. "Integer variable" sai vì số nguyên phải viết không có nháy và không có phần thập phân, như N = 3; thậm chí int('3.0') còn báo ValueError vì chuỗi có dấu chấm. "Float variable" sai vì chỉ N = 3.0 không có nháy mới là số thực; muốn có số thực từ chuỗi này phải gọi float(N). "It will give an error" sai vì gán một chuỗi cho biến là câu lệnh hoàn toàn hợp lệ, chạy không lỗi.
AVary the type of entry signal, profit exit levels, stop loss levels and trade completion time limits in backtesting with the objective of maximizing risk adjusted return (Sharpe ratio) within your tolerance for PnL volatility and maximum drawdown.
BVary the the type of entry signal and profit exit levels in backtesting with the objective of maximizing profit.
CVary the the type of entry signal and profit exit levels in backtesting with the objective of maximizing risk adjusted return (Sharpe ratio).
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Vary the type of entry signal, profit exit levels, stop loss levels and trade completion time limits in backtesting with the objective of maximizing risk adjusted return (Sharpe ratio) within your tolerance for PnL volatility and maximum drawdown.". Tối ưu mô hình giao dịch là dùng backtest như một bài toán tìm tham số: thay đổi đồng thời đủ bốn tham số gồm tín hiệu vào lệnh, mức chốt lời, mức cắt lỗ và thời hạn giữ lệnh, rồi chọn tổ hợp có lợi suất điều chỉnh theo rủi ro, tức tỉ số Sharpe, cao nhất mà vẫn nằm trong giới hạn chịu đựng về độ biến động lãi lỗ (PnL volatility) và mức sụt giảm tối đa (maximum drawdown). "in backtesting with the objective of maximizing profit." thiếu hai tham số cắt lỗ và thời hạn, lại tối đa hoá lợi nhuận thô nên dễ chọn ra cấu hình rủi ro rất cao. "profit exit levels in backtesting with the objective of maximizing risk adjusted return (Sharpe ratio)." đã dùng thước đo đúng là Sharpe nhưng vẫn bỏ sót cắt lỗ, thời hạn và không đặt ràng buộc về biến động hay sụt giảm, nên chưa tận dụng hết bốn tham số của mô hình cơ bản.
56What is an agent in reinforcement learning?3 lựa chọn
AAgent is the situation in which rewards are being exchanged
BAgent is the simple value in reinforcement learning.
CAn agent is an entity that explores the environment.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An agent is an entity that explores the environment.". Trong học tăng cường, tác tử (agent) là thực thể quan sát trạng thái của môi trường, chọn hành động, nhận phần thưởng và cập nhật chính sách để tối đa tổng phần thưởng; nó vừa khám phá (exploration) hành động mới vừa khai thác (exploitation) điều đã biết. Trong giao dịch, agent là bot quyết định mua, bán hay giữ. "Agent is the situation in which rewards are being exchanged" mô tả gần với môi trường hoặc trạng thái, tức nơi agent tương tác, chứ không phải agent. "Agent is the simple value in reinforcement learning." sai vì giá trị (value) là ước lượng tổng phần thưởng kỳ vọng, chỉ là thứ agent học được, không phải bản thân agent.
AIdentify a strategy
BBacktest the strategy
CExecute the strategy
DManage risk
EAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above". Xây dựng một hệ thống giao dịch thuật toán là một quy trình nhiều bước, và cả bốn thành phần nêu ra đều không thể thiếu. "Identify a strategy" là bước đầu: tìm ý tưởng có lợi thế như theo đà (momentum), hồi quy về trung bình hay chênh lệch giá. "Backtest the strategy" là kiểm thử ngược trên dữ liệu lịch sử, có tính chi phí giao dịch và tránh sai lệch nhìn trước, để đánh giá chiến lược trước khi bỏ tiền thật. "Execute the strategy" là khâu thực thi: kết nối nhà môi giới, đặt lệnh tự động và giảm trượt giá. "Manage risk" là quản trị rủi ro: xác định khối lượng vị thế, điểm cắt lỗ, giới hạn đòn bẩy để hệ thống sống sót qua giai đoạn bất lợi. Chọn riêng một bước sẽ bỏ sót các bước còn lại của chu trình, nên đáp án tổng hợp là đúng.
58Choose the RIGHT statement:4 lựa chọn
ATensorFlow is an closed-source, high-performance library for numerical computation that uses directed graphs
BTensorFlow is an open-source, low-performance library for numerical computation that uses directed graphs
CTensorFlow is an open-source, high-performance library for numerical computation that uses directed graphs
DTensorFlow is an closed-source, low-performance library for numerical computation that uses directed graphs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "TensorFlow is an open-source, high-performance library for numerical computation that uses directed graphs". TensorFlow do Google phát triển và phát hành mã nguồn mở năm 2015, là thư viện tính toán số hiệu năng cao: phép tính được biểu diễn thành đồ thị có hướng, mỗi nút là một phép toán, mỗi cạnh là tensor chảy giữa các phép toán, nhờ đó có thể tối ưu và chạy song song trên CPU, GPU, TPU. "TensorFlow is an closed-source, high-performance library for numerical computation that uses directed graphs" sai ở chỗ closed-source, vì mã nguồn TensorFlow công khai theo giấy phép Apache 2.0. "TensorFlow is an open-source, low-performance library for numerical computation that uses directed graphs" sai ở chỗ low-performance, vì lõi viết bằng C++ và tận dụng phần cứng tăng tốc. "TensorFlow is an closed-source, low-performance library for numerical computation that uses directed graphs" sai ở cả hai điểm.
AIt always improves the model's accuracy.
BIt can lead to overfitting if too many terms are included.
CIt has no effect on the model's predictions.
DIt simplifies the model's structure.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It can lead to overfitting if too many terms are included.". Mô hình trung bình trượt MA(q) biểu diễn giá trị hiện tại bằng tổ hợp tuyến tính của q sai số ngẫu nhiên quá khứ; tăng q thêm tham số cần ước lượng, nên mô hình có thể bám theo nhiễu của mẫu, sai số trong mẫu giảm nhưng dự báo ngoài mẫu kém đi, đó là quá khớp, vì vậy bậc q thường được chọn bằng ACF và tiêu chí AIC hay BIC có phạt số tham số. "It always improves the model's accuracy." sai vì thêm số hạng chỉ chắc chắn làm khớp trong mẫu tốt hơn chứ không chắc chắn cải thiện dự báo. "It has no effect on the model's predictions." sai vì mỗi số hạng mới thay đổi cách mô hình phản ứng với các cú sốc quá khứ. "It simplifies the model's structure." ngược lại sự thật: nhiều số hạng hơn làm mô hình phức tạp hơn.
AThe model uses too few hyperparameters.
BThe model is not fully trained.
CWhen the model memorizes the training data its given.
DThe model is too simplistic for the data it's trying to represent.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "The model uses too few hyperparameters.", "The model is not fully trained." và "The model is too simplistic for the data it's trying to represent.". Thiếu khớp (underfitting) là khi mô hình không nắm được quy luật của dữ liệu, sai số cao trên cả tập huấn luyện lẫn kiểm tra. Ý cốt lõi là mô hình quá đơn giản so với dữ liệu, như dùng đường thẳng cho quan hệ phi tuyến; nhiều tài liệu chỉ nêu đúng ý này, nhưng câu hỏi yêu cầu chọn ba ý. Huấn luyện chưa đủ số vòng là nguyên nhân trực tiếp: mô hình dừng trước khi kịp học quy luật. Ý quá ít siêu tham số là chỗ tranh cãi, vì số lượng siêu tham số tự nó không gây thiếu khớp và siêu tham số khác với tham số học được; ý này chỉ đứng được theo nghĩa lỏng là cấu hình siêu tham số khiến mô hình quá yếu, như quá ít tầng hay nơ-ron, hoặc chính quy hoá quá mạnh. "When the model memorizes the training data its given." là quá khớp (overfitting), hiện tượng ngược lại: sai số huấn luyện rất thấp nhưng tổng quát hoá kém.
61The statement: If you have lots of data, use cross-validation to evaluate the final model.2 lựa chọn
AFalse
BTrue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Kiểm định chéo (cross-validation) chia dữ liệu thành k phần, lần lượt huấn luyện trên k-1 phần và kiểm tra trên phần còn lại; giá trị lớn nhất của nó là khi dữ liệu ít, vì mỗi điểm dữ liệu được dùng cả để huấn luyện lẫn kiểm tra, cho ước lượng ổn định hơn. Khi có nhiều dữ liệu, một tập kiểm tra (test set) giữ riêng đã đủ lớn để cho ước lượng tin cậy, còn kiểm định chéo vừa tốn k lần chi phí huấn luyện vừa không thêm bao nhiêu độ chính xác; mô hình cuối nên được đánh giá một lần trên tập kiểm tra chưa từng chạm tới. Với chuỗi thời gian tài chính, k-fold xáo trộn còn gây rò rỉ thông tin tương lai. "True" vì thế không đúng: nó đảo ngược khuyến nghị thông thường, vốn là dùng kiểm định chéo khi dữ liệu khan hiếm và dùng tách tập huấn luyện, kiểm định, kiểm tra khi dữ liệu dồi dào.
AFalse
BTrue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Thoát lệnh theo thời gian (time-out exit, còn gọi là time stop) đóng vị thế khi đã giữ đủ một khoảng thời gian định trước hoặc tới cuối phiên, bất kể giá đang ở đâu, nên nó dựa trên thời gian chứ không dựa trên mức giá như dừng lỗ hay chốt lời. Nhà giao dịch trong ngày (day trader) dùng nó nhiều nhất vì họ đóng hết vị thế trước giờ đóng cửa để không phải ôm rủi ro qua đêm. Nếu giữ vị thế qua đêm thay vì thoát đúng giờ, tin tức ngoài giờ có thể tạo khoảng trống giá (gap) lúc mở cửa hôm sau, ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận; vì vậy chọn có thoát theo thời gian hay không tác động mạnh tới kết quả giao dịch. "False" sai vì cả ba ý trong phát biểu đều khớp với cách quy tắc thoát lệnh theo thời gian hoạt động.
AQ-learning
BDeep Learning
CK-means clustering
DRandom Forest
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Q-learning". Q-learning là thuật toán học tăng cường không cần mô hình môi trường (model-free), học hàm giá trị hành động Q(s,a) bằng cập nhật theo phương trình Bellman: Q mới bằng Q cũ cộng tốc độ học nhân với sai số giữa phần thưởng cộng giá trị lớn nhất chiết khấu của trạng thái kế tiếp và Q cũ; nhiều phương pháp hiện đại như Deep Q-Network (DQN) và các biến thể đều xây trên ý tưởng này, nên nó được coi là nền tảng. "Deep Learning" là kỹ thuật xấp xỉ hàm bằng mạng nhiều tầng, có thể kết hợp với học tăng cường nhưng bản thân không phải thuật toán học tăng cường. "K-means clustering" là thuật toán phân cụm không giám sát, không có tác tử, hành động hay phần thưởng. "Random Forest" là tập hợp cây quyết định cho học có giám sát, cũng không giải bài toán ra quyết định tuần tự.
64When you have text data, you should use:4 lựa chọn
ABigQuery ML
BCNN
CAutoML NLP
DLSTM
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "AutoML NLP". Trong hệ sinh thái Google Cloud, AutoML Natural Language là dịch vụ được thiết kế riêng cho dữ liệu văn bản: chỉ cần tải lên văn bản đã gán nhãn, nó tự chọn kiến trúc, huấn luyện và triển khai mô hình phân loại, trích xuất thực thể hay phân tích cảm xúc. "BigQuery ML" phù hợp với dữ liệu dạng bảng nằm sẵn trong kho BigQuery, huấn luyện bằng câu lệnh SQL. "CNN" là mạng tích chập, mạnh nhất với ảnh và dữ liệu lưới không gian. "LSTM" xử lý được văn bản như một chuỗi, nhưng đó là một kiến trúc phải tự dựng và tinh chỉnh, còn câu hỏi hướng tới công cụ chuyên dụng sẵn có cho văn bản.