Chủ đề của Software Requirements - SWR302

SWR302 - Phần 18: Cải tiến quy trình yêu cầu và quản lý rủi ro

Rủi ro liên quan tới yêu cầu nằm ở nhiều khâu: đặc tả mơ hồ, phạm vi phình ra vì không ai quản, hay khơi gợi thiếu người dùng thật tham gia. Khi một vấn đề lặp lại, phân tích nguyên nhân gốc, chẳng hạn bằng sơ đồ xương cá, lần ngược từ triệu chứng tới căn nguyên trước khi đổi cách làm. Tài sản quy trình yêu cầu gồm khuôn mẫu, danh mục kiểm tra, mô tả quy trình và tài liệu mẫu, chia thành nhóm cho phát triển và nhóm cho quản lý yêu cầu. Quản lý rủi ro đi qua nhận diện, phân tích, xếp ưu tiên, lập kế hoạch ứng phó (tránh, giảm nhẹ, chuyển giao hay chấp nhận) rồi theo dõi. Cải tiến quy trình dễ bền hơn khi mọi người thấy cái giá của cách làm cũ, có mục tiêu rõ và đi từng bước nhỏ. Rủi ro về phạm vi được bàn từ Phần 3.

Xem danh sách câu hỏi13 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

13Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

13/13 câuHết danh sách
AExpress the cost in units that are meaningful to the organization be it dollars
BExpress the cost in units that are meaningful to the organization be it time
CExpress the cost in units that are meaningful to the organization be it customer dissatisfaction
DExpress the cost in units that are meaningful to the organization be it customer's location
EExpress the cost in units that are meaningful to the organization be it lost business opportunities
Lời giải
Để thay đổi tư duy của đội ngũ dự án về những đau khổ mà tổ chức và khách hàng đã trải qua do vấn đề về yêu cầu, chúng ta cần tránh sử dụng ví dụ không phù hợp. Ví dụ không phù hợp là thể hiện chi phí bằng đơn vị có ý nghĩa đối với tổ chức nhưng không liên quan đến thực tế. Ví dụ như thể hiện chi phí bằng đơn vị vị trí khách hàng, điều này không giúp đội ngũ dự án hiểu được những đau khổ thực sự mà tổ chức và khách hàng đã trải qua. Thay vào đó, chúng ta nên sử dụng ví dụ thể hiện chi phí bằng đơn vị có ý nghĩa đối với tổ chức, chẳng hạn như thời gian, sự không hài lòng của khách hàng, hoặc cơ hội kinh doanh bị mất mát.
Mở trang câu hỏi này →
ARequirements Development Process Assets
BRequirements Management Process Assets
Lời giải
Mô hình yêu cầu kỹ thuật (Software Requirements Specification - SRS) là một tài liệu mô tả chi tiết các yêu cầu của hệ thống. Nó được tạo ra trong quá trình phát triển yêu cầu, khi các yêu cầu được xác định, phân tích và xác thực. Vì vậy, SRS thuộc về tài sản quá trình phát triển yêu cầu (Requirements Development Process Assets).
Mở trang câu hỏi này →
ARequirements prioritization
BTechnically difficult features
CDefining nonfunctional requirements
DTime pressure to proceed despite open issues
Lời giải
Các khu vực tiềm ẩn rủi ro được liệt kê dưới đây. Hãy xác định khu vực nào thuộc về các phân ngành kỹ thuật của quy trình thu thập yêu cầu (elicitation processes) trong kỹ thuật yêu cầu.
Mở trang câu hỏi này →
ARisk assessment
BRisk avoidance
CRisk control
DRisk reduction
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Risk assessment", "Risk avoidance" và "Risk control". Quản lý rủi ro (risk management) trong dự án phần mềm gồm ba nhóm việc chính: risk assessment (đánh giá rủi ro) nhận diện, phân tích xác suất và tác động rồi xếp ưu tiên các rủi ro; risk avoidance (né tránh rủi ro) là chọn cách làm khác để rủi ro không còn xảy ra được, chẳng hạn không nhận một yêu cầu quá mạo hiểm; risk control (kiểm soát rủi ro) gồm lập kế hoạch đối phó, thực hiện biện pháp và theo dõi rủi ro suốt dự án. Phương án "Risk reduction" không sai về nghĩa vì giảm thiểu rủi ro là việc thường làm, nhưng nó là một biện pháp cụ thể nằm bên trong kiểm soát rủi ro, không phải một thành phần ngang hàng với ba nhóm trên.
Mở trang câu hỏi này →
ATo focus on low-priority risks that have minimal impact on the project.
BTo identify potential threats to the project.
CTo completely eliminate all potential risks.
DTo propose strategies for mitigating project risks.
Lời giải
Mục tiêu chính của quản lý rủi ro trong các dự án phần mềm là xác định và đánh giá các mối đe dọa tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến dự án. Quá trình này giúp các nhà phát triển phần mềm nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn và có thể chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu tác động của chúng. Bằng cách xác định các mối đe dọa tiềm ẩn, các nhà phát triển phần mềm có thể tạo ra các kế hoạch dự phòng và thực hiện các biện pháp để giảm thiểu rủi ro, từ đó đảm bảo dự án được thực hiện một cách hiệu quả và an toàn.
Mở trang câu hỏi này →
APeople and organizations change only when they have an incentive to do so.
BPrioritizing individual contributions over teamwork
CProcess changes should be goal-oriented
DProcess improvement should be evolutionary and continuous
Lời giải
Các nguyên tắc cải tiến quy trình phần mềm bao gồm việc thay đổi mục tiêu, ưu tiên sự đóng góp tập thể và cải tiến liên tục. Trong đó, ưu tiên đóng góp cá nhân hơn là sự hợp tác tập thể không phải là một nguyên tắc của cải tiến quy trình phần mềm. Điều này là vì sự hợp tác và đóng góp tập thể thường được coi là một phần quan trọng của quy trình phần mềm hiệu quả. Ngoài ra, việc ưu tiên sự hợp tác và đóng góp tập thể có thể giúp tăng cường sự sáng tạo, giảm thiểu sai sót và cải thiện hiệu suất công việc. Vì vậy, nguyên tắc này không phù hợp với các nguyên tắc cải tiến quy trình phần mềm.
Mở trang câu hỏi này →
APerforming risk control activities to manage top-priority risks.
BDocumenting potential risks without any action.
CNot engaging in the risky activity at all.
DIgnoring minor risks and focusing only on major risks.
Lời giải
Một chiến lược tránh rủi ro (risk avoidance) là việc không tham gia vào hoạt động có rủi ro. Điều này có nghĩa là bạn sẽ tránh hoàn toàn hoạt động có khả năng gây ra thiệt hại hoặc tổn thất. Ví dụ, nếu bạn đang xem xét việc đầu tư vào một công ty có lịch sử không tốt, chiến lược tránh rủi ro sẽ là việc không đầu tư vào công ty đó. Thay vào đó, bạn sẽ tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác an toàn hơn. Chiến lược tránh rủi ro thường được sử dụng khi rủi ro có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng và không thể được kiểm soát.
Mở trang câu hỏi này →
ARequirements prioritization
BTechnically difficult features
CInspection proficiency
DAmbiguous terminology
Lời giải
Các khu vực tiềm ẩn rủi ro thuộc về các chuyên ngành kỹ thuật yêu cầu là: - Chọn lọc ưu tiên yêu cầu: Đây là quá trình xác định mức độ quan trọng của từng yêu cầu để quyết định ưu tiên thực hiện chúng. - Đặc điểm khó khăn về kỹ thuật: Các tính năng khó khăn về kỹ thuật có thể dẫn đến rủi ro về thời gian, chi phí và chất lượng của dự án. Các quá trình xác minh là: - Chọn lọc ưu tiên yêu cầu và Đặc điểm khó khăn về kỹ thuật đều là các quá trình xác minh trong kỹ thuật yêu cầu.
Mở trang câu hỏi này →
ARequirements Development Process Assets.
BRequirements Management Process Assets
Lời giải
Mô hình yêu cầu phần mềm (Software Requirements Specification - SRS) là một tài liệu kỹ thuật mô tả các yêu cầu của hệ thống phần mềm. Nó được sử dụng để xác định và mô tả các yêu cầu của hệ thống phần mềm, bao gồm cả các yêu cầu chức năng và không chức năng. Mô hình này thường được sử dụng trong quá trình phát triển phần mềm để đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được hiểu và thực hiện đúng. Vì vậy, mô hình yêu cầu phần mềm thuộc về quá trình phát triển yêu cầu phần mềm.
Mở trang câu hỏi này →
AImprove the accuracy of project estimates
BReduce the cost of creating and maintaining software
CIncrease the value delivered by projects
DIncrease the complexity of requirements
Lời giải
Đáp án đúng: "Increase the complexity of requirements". Cải tiến quy trình yêu cầu nhằm giảm làm lại, giảm chi phí và tăng giá trị dự án mang lại; làm yêu cầu phức tạp hơn đi ngược mục tiêu đó, vì yêu cầu tốt phải rõ ràng, súc tích và dễ kiểm chứng, nên đây là điều không phải mục tiêu. "Improve the accuracy of project estimates" là mục tiêu đúng: yêu cầu đầy đủ và ổn định giúp ước lượng công sức và thời gian sát hơn. "Reduce the cost of creating and maintaining software" cũng đúng vì lỗi yêu cầu phát hiện muộn rất tốn kém để sửa, nên làm yêu cầu tốt từ đầu cắt giảm chi phí cả lúc phát triển lẫn bảo trì. "Increase the value delivered by projects" đúng vì khi hiểu đúng nhu cầu, đội tập trung xây những gì thật sự mang lại giá trị cho khách hàng và tổ chức.
Mở trang câu hỏi này →
ABy focusing on risks that are least likely to occur
BBy considering both the likelihood of occurrence and potential impact of risks
CBy ignoring potential impact and only considering likelihood
DBy assuming that all risks are equally important
Lời giải
Đáp án đúng: "By considering both the likelihood of occurrence and potential impact of risks". Trong quản lý rủi ro, mỗi rủi ro được đánh giá theo xác suất xảy ra và mức tác động nếu xảy ra; tích của hai đại lượng (độ phơi nhiễm rủi ro, risk exposure) dùng để xếp hạng, nhờ đó nhóm tập trung giảm thiểu những rủi ro vừa dễ xảy ra vừa gây hại lớn. Phương án "By focusing on risks that are least likely to occur" sai vì dồn sức vào rủi ro ít xảy ra là ngược với mục đích ưu tiên. Phương án "By ignoring potential impact and only considering likelihood" sai vì một rủi ro ít khả năng nhưng hậu quả nặng vẫn có thể cần ưu tiên cao, bỏ qua tác động sẽ đánh giá lệch. Phương án "By assuming that all risks are equally important" sai vì coi mọi rủi ro như nhau là không xếp ưu tiên gì cả, nguồn lực giảm thiểu bị dàn trải.
Mở trang câu hỏi này →
ATo prioritize changes
BTo identify underlying issues in current practices
CTo assess stakeholder satisfaction
DTo define the scope of the project
Lời giải
Đáp án đúng: "To identify underlying issues in current practices". Root cause analysis (phân tích nguyên nhân gốc) là kỹ thuật dùng khi cải tiến quy trình yêu cầu: từ một vấn đề quan sát được, như nhiều lỗi do yêu cầu hay thay đổi liên tục, hỏi tiếp tại sao nhiều lần hoặc vẽ sơ đồ xương cá để tìm nguyên nhân sâu xa trong cách làm hiện tại, rồi chọn thực hành mới nhắm đúng nguyên nhân đó thay vì chữa triệu chứng. "To prioritize changes" sai vì xếp ưu tiên thay đổi là việc của ban kiểm soát thay đổi, dựa trên giá trị và chi phí, không phải mục đích của phân tích nguyên nhân gốc. "To assess stakeholder satisfaction" sai vì đo mức hài lòng dùng khảo sát hay phản hồi; kết quả đó có thể là triệu chứng đầu vào nhưng không phải điều kỹ thuật này tìm ra. "To define the scope of the project" sai vì phạm vi dự án được xác định qua tầm nhìn, sơ đồ ngữ cảnh, danh sách tính năng, không liên quan tới cải tiến quy trình.
Mở trang câu hỏi này →
ATo ensure they are perfect before implementation
BTo evaluate their effectiveness on a small scale
CTo skip feedback from participants
DTo create an abstract understanding without practical testing
Lời giải
Đáp án đúng: "To evaluate their effectiveness on a small scale". Trong chu trình cải tiến quy trình yêu cầu, sau khi đánh giá hiện trạng và thiết kế quy trình mới, tổ chức nên chạy thử (pilot) trên một dự án hoặc nhóm nhỏ trước khi áp dụng rộng; việc này cho thấy quy trình có hiệu quả thật không, bộc lộ chỗ cần điều chỉnh với rủi ro thấp và tạo bằng chứng thuyết phục người khác. Phương án "To ensure they are perfect before implementation" sai vì không quy trình nào hoàn hảo, thí điểm nhằm học hỏi và cải tiến dần. Phương án "To skip feedback from participants" ngược lại hoàn toàn, vì phản hồi của người tham gia chính là đầu ra quý nhất của thí điểm. Phương án "To create an abstract understanding without practical testing" sai vì thí điểm chính là kiểm nghiệm thực tế, không phải hiểu biết trừu tượng.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

14 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.

Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
50 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (59 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
59 câu5,01
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
50 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 1 (40 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
40 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
50 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 5 (60 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (57 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
57 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 2 (60 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 46 ngày trước

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 3 (50 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
50 câu
Vừa cập nhật

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 8 (58 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
58 câu
Vừa cập nhật

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 8 (59 câu)

Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
59 câu
Vừa cập nhật

SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 7 (59 câu)

Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
59 câu