PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 2 / 26
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 13 – 24 trong 311 câuThe network diagram can be used to:5 lựa chọnDễ74% trả lời đúng
AControl the cost performance of the project
BShow project schedule performance over time
CIdentify project resource requirements
DIdentify opportunities to compress the project schedule
EHelp to justify project quality metrics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Identify opportunities to compress the project schedule. Sơ đồ mạng cho thấy quan hệ phụ thuộc và đường găng ⇒ chỉ ra chỗ có thể fast-track/crash để rút ngắn tiến độ. Biểu diễn tiến độ theo thời gian là việc của biểu đồ Gantt. (Đã sửa luôn 2 phương án bị mất chữ "I" đầu dòng.)
If develop online modules needs to begin before review online modules can begin, that is called a start to start relationship. True or False2 lựa chọnDễ93% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Nếu phát triển các mô-đun trực tuyến cần bắt đầu trước khi đánh giá các mô-đun trực tuyến có thể bắt đầu, thì đó được gọi là mối quan hệ bắt đầu trước. Điều này có nghĩa là việc phát triển mô-đun trực tuyến phải bắt đầu trước khi đánh giá mô-đun trực tuyến có thể bắt đầu. Mối quan hệ này thường được sử dụng trong quản lý dự án để đảm bảo rằng các hoạt động phát triển và đánh giá được thực hiện một cách có trật tự và hiệu quả. Ví dụ, trước khi đánh giá một mô-đun trực tuyến, bạn cần phải phát triển nó trước. Mối quan hệ bắt đầu trước giúp đảm bảo rằng các hoạt động được thực hiện một cách có trật tự và hiệu quả.
To calculate early start (ES) of an activity which has only one predecessor, you will4 lựa chọnDễ70% trả lời đúng
ATake the early finish of its immediate predecessor.
BTake the early start of its immediate predecessor.
CTake the late finish of its immediate predecessor.
DTake the late start of its immediate predecessor.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Trong forward pass, early start của một hoạt động chỉ có một tiền nhiệm bằng đúng early finish của tiền nhiệm đó (với quan hệ finish-to-start và không có lag). Nói cách khác, việc sau chỉ bắt đầu được sớm nhất khi việc trước đã kết thúc sớm nhất.
B lấy early START của tiền nhiệm là bỏ qua thời lượng của chính hoạt động đó. C và D dùng late finish hoặc late start — hai giá trị chỉ tính được ở backward pass, phục vụ việc tìm thời gian dự trữ chứ không dùng để suy ra early start.
Once the logic of a network is laid out, the project manager will conduct a forward pass and a backward pass through the network. This will provide information regarding and will identify the.4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
AResource shortages, high risk activities
BThe total duration of the project, critical path
CThe slack for each activity, high risk activities
DThe high risk activities, non-critical path
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Lượt đi xuôi cho ra Early Start/Early Finish, và Early Finish của hoạt động cuối chính là TỔNG THỜI LƯỢNG dự án. Lượt đi ngược cho ra Late Start/Late Finish; những hoạt động có float bằng 0 hợp thành ĐƯỜNG GĂNG. Vậy hai lượt này cho biết tổng thời lượng và nhận diện đường găng.
A sai vì thiếu hụt nguồn lực chỉ lộ ra khi làm cân bằng nguồn lực, không phải từ phân tích mạng lưới. C sai một nửa: đúng là hai lượt cho ra float của từng hoạt động, nhưng chúng không nhận diện "hoạt động rủi ro cao" — rủi ro là kết quả của quy trình quản lý rủi ro. D sai vì mục tiêu là tìm đường găng, không phải các đường không găng.
True or False: The Fast Tracking is the approach to add more resources labor overtime etc into the activities to reduce their durations.2 lựa chọnTrung bình65% trả lời đúng
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B (False). Phát biểu trong đề mô tả CRASHING chứ không phải Fast Tracking. Crashing là thêm nguồn lực (nhân công, tăng ca, thiết bị) vào hoạt động để rút ngắn thời lượng, đổi lại chi phí tăng. Fast Tracking là làm SONG SONG những hoạt động vốn dự kiến làm tuần tự, đổi lại rủi ro và khả năng phải làm lại tăng.
Đây là cặp thuật ngữ nén tiến độ hay bị tráo nhất: crashing đánh đổi bằng TIỀN, fast tracking đánh đổi bằng RỦI RO.
A cost can be either variable or fixed. Which of the following statements are correct (choose 2 answers)?4 lựa chọnDễ88% trả lời đúng
AVariable costs: These costs change with the amount of production. Examples include the cost of material, supplies, and wages.
BFixed costs: These costs do not change as production changes. Examples include the cost of setup, rent, utilities, etc.
CFixed costs: These costs change with the amount of production. Examples include the cost of material, supplies, and wages.
DVariable costs: These costs do not change as production changes. Examples include the cost of setup, rent, utilities, etc.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Một chi phí có thể được phân loại thành chi phí biến hay chi phí cố định. Chi phí biến là những chi phí thay đổi theo mức độ sản xuất. Ví dụ, chi phí nguyên liệu, vật liệu và tiền lương. Trong khi đó, chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi sản xuất thay đổi. Ví dụ, chi phí thiết lập, tiền thuê nhà, tiền điện, nước, v.v. Vì vậy, câu trả lời đúng là: "Chi phí biến: Những chi phí thay đổi theo mức độ sản xuất. Ví dụ, chi phí nguyên liệu, vật liệu và tiền lương." và "Chi phí cố định: Những chi phí không thay đổi khi sản xuất thay đổi. Ví dụ, chi phí thiết lập, tiền thuê nhà, tiền điện, nước, v.v."
Which of the following is NOT the advantages of top-down estimating?4 lựa chọnTrung bình69% trả lời đúng
AQuick
BActivities do not need to be identified
CLess costly to create
DMore accurate
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: More accurate. Ước lượng top-down nhanh và rẻ nhưng KÉM chính xác; "more accurate" là ưu điểm của bottom-up.
Which of the following is the most correct statement regarding management and contingency reserves?4 lựa chọnTrung bình60% trả lời đúng
ABoth of them are included into the cost baseline of the project.
BBoth of them are not included into the cost baseline of the project.
CManagement reserve is included into the cost baseline but contingency reserve is not.
DContingency reserve is included into the cost baseline but management reserve is not.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Contingency reserve is included into the cost baseline but management reserve is not.. Cost baseline = ước lượng + contingency reserve. Management reserve nằm NGOÀI baseline, thuộc tổng ngân sách dự án.
Earned value integrates budget, quality and scope and uses monetary values to assess project status.2 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A (False). Giá trị thu được (earned value) tích hợp PHẠM VI, TIẾN ĐỘ và CHI PHÍ — ba chiều này được quy về cùng đơn vị tiền tệ để đo trạng thái dự án. Phát biểu thay "tiến độ" bằng "chất lượng", nên sai.
Chọn True là bỏ qua chỗ tráo từ. Nhớ theo công thức: PV, EV, AC đều là số tiền; SV = EV − PV và SPI = EV/PV đo tiến độ; CV = EV − AC và CPI = EV/AC đo chi phí; còn EV bản thân nó phản ánh phần phạm vi đã hoàn thành. Chất lượng không có mặt trong bộ chỉ số nào của EVM.
The discipline of quality management complements the discipline of project management. Both recognize all but one of the following:4 lựa chọnTrung bình56% trả lời đúng
ACustomer satisfaction
BPrevention over inspection
COne-time improvement
DManagement responsibility
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Chuyên môn quản lý chất lượng bổ sung cho chuyên môn quản lý dự án. Cả hai đều công nhận tất cả ngoại trừ một trong các lựa chọn sau. Quản lý chất lượng và quản lý dự án đều nhằm mục đích đảm bảo chất lượng và hiệu suất của dự án. Quản lý chất lượng tập trung vào việc ngăn chặn các vấn đề chất lượng từ đầu (prevention over inspection), trong khi quản lý dự án tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (customer satisfaction). Quản lý chất lượng cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của trách nhiệm của quản lý (management responsibility) trong việc đảm bảo chất lượng dự án. Tuy nhiên, 'sự cải tiến một lần' (one-time improvement) không phải là một nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng, vì nó tập trung vào việc thực hiện các cải tiến một lần thay vì duy trì và cải thiện liên tục.
True or False: Product quality focuses on the project management processes used to meet project objectives.2 lựa chọnTrung bình52% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A (False). Phát biểu đã tráo hai khái niệm: chất lượng SẢN PHẨM nói về đặc tính của chính sản phẩm bàn giao (tính năng, độ bền, hiệu năng), còn chất lượng DỰ ÁN mới là thứ tập trung vào các quy trình quản lý dự án dùng để đạt mục tiêu.
Chọn B (True) là chấp nhận định nghĩa bị tráo. Ghi nhớ cặp phân biệt: product quality nhìn vào CÁI GÌ được tạo ra, project quality nhìn vào CÁCH nó được tạo ra.
True or False: The Process Improvement Plan is a component of the project management plan that details how project management and development processes are to be analyzed in order to identify how to increase their value.2 lựa chọnDễ73% trả lời đúng
A
FalseB
TrueLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B (True). Kế hoạch cải tiến quy trình (process improvement plan) đúng là một thành phần con của kế hoạch quản lý dự án, mô tả cách phân tích các quy trình quản lý dự án và quy trình phát triển để tìm ra chỗ có thể nâng giá trị: ranh giới quy trình, cấu hình quy trình, các thước đo và mục tiêu cải tiến.
Chọn False là bác bỏ một định nghĩa đúng nguyên văn. Lưu ý nó gắn với bảo đảm chất lượng: cải tiến quy trình liên tục chính là phần việc mà Perform Quality Assurance bao trùm.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
11 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu1 lượt làm5,02
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 2 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (49 câu)
Luyện tậpFE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
49 câu1 lượt làm
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 5 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 1 (50 câu)
Luyện tậpRE
PMG201c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 3 (49 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)PMG201c Quản trị dự án – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (50 câu)