Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: MGT103 Nhập môn quản lý – Bộ ôn tập thi lại số 4

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MGT103 - Nhập môn quản lý, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/50 câuCòn 30
APiece-rate incentive plan
BGainsharing programs
CSales commission plan
DIndividual bonus structure
Lời giải
Đáp án đúng: "Gainsharing programs". Mục đích nêu ra là nâng năng suất của cả đội, mà làm phần mềm là công việc có đầu ra phụ thuộc vào sự ăn khớp giữa nhiều người, nên hệ thưởng phải lấy kết quả chung làm thước đo: chia sẻ lợi ích đo mức tiết kiệm hoặc cải thiện của cả nhóm rồi chia lại cho các thành viên, khiến giúp đồng đội trở thành việc có lợi cho chính mình. "Piece-rate incentive plan" trả theo số đơn vị mỗi người làm ra, một thước đo khó áp cho lập trình và còn khuyến khích chạy số lượng thay vì chất lượng. "Sales commission plan" gắn vào doanh thu bán hàng, không phản ánh được công việc phát triển sản phẩm. "Individual bonus structure" dồn thưởng về từng người, dễ sinh cạnh tranh nội bộ và giữ kiến thức cho riêng mình, đi ngược mục tiêu phối hợp.
Mở trang câu hỏi này →
ATraditional hierarchical management
BEmpowerment
CStrict top-down control
DPerformance monitoring
Lời giải
Đáp án đúng: "Empowerment". Trao quyền là việc giao cho người lao động quyền tự quyết thật sự về phần việc của mình cùng trách nhiệm kèm theo; động lực sinh ra từ cảm giác làm chủ và từ ý nghĩa của công việc chứ không từ phần thưởng bên ngoài, nên những đội tự định hướng được phần lớn quyết định là hình ảnh tiêu biểu của nó. "Traditional hierarchical management" dồn quyền quyết định lên các tầng trên và để cấp dưới thi hành, tức lấy đi đúng thứ tạo nên động lực ở đây. "Strict top-down control" là phiên bản gắt hơn của cùng một hướng, càng thu hẹp khoảng tự chủ. "Performance monitoring" lại không phải một chiến lược tạo động lực mà là công cụ kiểm soát, dùng để đo và theo dõi kết quả sau khi công việc đã làm.
Mở trang câu hỏi này →
AFactors
BMotivations
CReinforcements
Doutcomes
Lời giải
Đáp án đúng: "outcomes". Trong thuyết kỳ vọng, hành vi dẫn tới những thứ mà người lao động nhận được, và tăng lương, thăng tiến, căng thẳng hay oán giận đều nằm ở đầu ra ấy, mỗi thứ mang một hoá trị riêng có thể dương hoặc âm, nên chúng là kết cục của hành vi. "Factors" đặt chúng vào vai nguyên nhân hay biến đầu vào, trong khi theo mô tả chúng xuất hiện sau hành vi chứ không sinh ra hành vi. "Motivations" lẫn kết quả với động lực; động lực là lực đẩy hình thành từ kỳ vọng nỗ lực dẫn tới thành tích và thành tích dẫn tới thứ mình muốn, bản thân nó không phải món nhận được. "Reinforcements" là thuật ngữ của thuyết tăng cường, nơi hệ quả được phân loại theo tác dụng làm hành vi lặp lại hay thưa đi, một khung khái niệm khác.
Mở trang câu hỏi này →
Aspecificity.
Bacceptance.
Cconformity.
Ddifficulty.
Lời giải
Đáp án đúng: "specificity." Yêu cầu «cải thiện dư luận» không cho biết cải thiện về mặt gì, đo bằng chỉ số nào và tới mức nào, nên Emily không có căn cứ để biết mình đã làm xong hay chưa; đó đúng là chỗ khuyết của tính cụ thể, thuộc tính đòi mục tiêu phải được phát biểu rõ ràng và đo đếm được. "acceptance." nói về việc người nhận có bằng lòng với mục tiêu hay không, mà tình tiết không hề cho thấy Emily phản đối việc được giao. "difficulty." nói về mức sức mà mục tiêu đòi hỏi; một mục tiêu mơ hồ không nhất thiết dễ hay khó, nó chỉ không rõ ranh giới hoàn thành. "conformity." thậm chí không nằm trong các thuộc tính của mục tiêu được bàn tới, nên không thể là chỗ thiếu của mục tiêu này.
Mở trang câu hỏi này →
APhysiological
BSecurity
CEsteem
DSelf-actualization
Lời giải
Đáp án đúng: "Esteem". Phản hồi tích cực và sự ghi nhận tác động vào nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu gồm hai mặt là lòng tự trọng của chính người đó và sự thừa nhận từ người khác; công ty ở đây đang cấp đúng mặt thứ hai bằng cách nói ra rằng công việc của nhân viên có giá trị. "Physiological" là bậc đáy, gồm ăn, uống, nghỉ ngơi, và được đáp ứng qua tiền lương hay điều kiện làm việc căn bản. "Security" lo chuyện an toàn và ổn định, nghĩa là việc làm không bị đe doạ và tai nạn không xảy ra, chẳng dính gì tới chuyện được khen. "Self-actualization" là bậc trên cùng, nói về việc phát huy hết tiềm năng và trưởng thành liên tục, thường cần công việc thách thức cùng không gian sáng tạo chứ không chỉ cần lời ghi nhận.
Mở trang câu hỏi này →
Aeconomic
Btechnological
Csociocultural
Dpolitical-legal
Lời giải
Đáp án đúng: "sociocultural". Thái độ e dè với việc mắc nợ là một nếp nghĩ của xã hội, và sự nới dần thái độ đó qua các năm là thay đổi trong giá trị, tập quán cùng thói quen tiêu dùng của dân cư, tức thuộc chiều văn hoá – xã hội của môi trường tổng quát. "economic" gồm các biến như lạm phát, lãi suất, mức thu nhập hay sức khoẻ của thị trường; chúng có thể ảnh hưởng nhưng điều được mô tả là quan niệm của người dân về vay nợ, không phải mấy con số đó. "technological" bàn về phương tiện biến nguồn lực thành sản phẩm và các bước tiến kỹ thuật, còn thẻ tín dụng ở đây được nhắc như một thói quen chi tiêu chứ không như một phát minh mới. "political-legal" nói tới điều tiết của nhà nước và quan hệ giữa doanh nghiệp với chính quyền, điều không có trong tình tiết.
Mở trang câu hỏi này →
ATask
BGeneral
Cphysical work
DRegulatory
Lời giải
Đáp án đúng: "General". Đúng theo định nghĩa, môi trường tổng quát là tập các chiều rộng bao quanh tổ chức, gồm kinh tế, công nghệ, văn hoá – xã hội, chính trị – pháp luật và quốc tế; dấu nhận dạng của nó là tác động gián tiếp, tạo nên bối cảnh chung mà mọi doanh nghiệp trong vùng đều phải chịu. "Task" hẹp hơn hẳn, gồm những tổ chức cụ thể có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp như đối thủ, khách hàng, nhà cung cấp hay cơ quan quản lý, nên không phải tập các chiều và lực lượng rộng. "physical work" chỉ không gian làm việc hữu hình bên trong tổ chức, thuộc môi trường nội bộ. "Regulatory" chỉ là một mảnh của bối cảnh, gồm các chủ thể đặt luật và giám sát, nên không thể bao trùm toàn bộ bối cảnh.
Mở trang câu hỏi này →
AEconomic
BSociocultural
CTechnological
DPolitical
Lời giải
Đáp án đúng: "Economic". Bốn điều khiến Alex lo đều là chỉ báo về tình trạng chung của nền kinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động trong đó: thị trường chứng khoán kém, thất nghiệp mười phần trăm, lạm phát đi lên và nợ công phình ra. Chúng quyết định sức mua của khách cùng chi phí vốn của Atlas Corp., nên thuộc chiều kinh tế. "Sociocultural" liên quan tới giá trị, lối sống, cơ cấu dân số và thói quen tiêu dùng, những thứ không xuất hiện trong danh sách lo lắng này. "Technological" nói tới trình độ kỹ thuật cùng các phương pháp biến đầu vào thành đầu ra, hoàn toàn vắng mặt. "Political" bàn về quan hệ với bộ máy nhà nước và luật lệ; nợ công có liên hệ tới điều hành của chính phủ nhưng ở đây nó được nêu như một đại lượng kinh tế vĩ mô, đứng cạnh lạm phát và thất nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
Aloss of confidence
Bconflict of interest
Csecurity breach
Dviolation of organizational culture
Lời giải
Đáp án đúng: "conflict of interest". Cấu trúc được mô tả là một quyết định mà lợi ích riêng của người ra quyết định và lợi ích của tổ chức kéo về hai hướng khác nhau, khiến người ấy không còn vô tư khi lựa chọn; đó chính là định nghĩa của xung đột lợi ích, và vì vậy nó bị coi là vấn đề đạo đức ngay khi thiệt hại chưa thực sự xảy ra. "loss of confidence" chỉ là hệ quả có thể có về sau, khi người khác mất tin tưởng, chứ không mô tả thế đối nghịch về lợi ích. "security breach" nói tới việc thông tin hay tài sản bị truy cập trái phép, một dạng sự cố khác hẳn. "violation of organizational culture" chỉ sự lệch với chuẩn mực và niềm tin chung trong tổ chức, phạm vi rất rộng và không nhất thiết dính tới lợi ích riêng của người quyết định.
Mở trang câu hỏi này →
AStrategic partners
BCompetitors
CCustomers
DRegulators
ESuppliers
Lời giải
Đáp án đúng: "Strategic partners". Trong môi trường tác nghiệp, đối tác chiến lược là những doanh nghiệp bắt tay cùng làm một việc nào đó qua liên doanh hoặc các hình thức hợp tác khác, để gộp nguồn lực và chia sẻ rủi ro hay năng lực mà một mình khó có; quan hệ nền tảng ở đây là hợp tác. "Competitors" là các tổ chức tranh cùng một tập khách hàng và cùng một nguồn lực, nên quan hệ nền tảng là đối kháng. "Customers" trả tiền để nhận hàng hoá hay dịch vụ, đứng ở đầu ra của doanh nghiệp. "Suppliers" cung cấp nguyên liệu và các đầu vào, đứng ở phía đối diện của chuỗi. "Regulators" có quyền kiểm soát, điều chỉnh hoặc tác động tới cách doanh nghiệp hành xử, một quan hệ về thẩm quyền chứ không phải cùng góp vốn làm ăn.
Mở trang câu hỏi này →
APooled interdependence
BReciprocal interdependence
CSequential interdependence
DIntensive interdependence
Lời giải
Đáp án đúng: "Sequential interdependence". Dây chuyền ở đây chạy một chiều theo chuỗi: bột trộn xong mới chuyển sang phòng ủ, ủ xong mới tạo hình, tạo hình xong mới nướng, nướng và làm nguội xong mới đóng gói, nghĩa là đầu ra của khâu trước thành đầu vào của khâu sau và không có dòng chảy ngược. "Pooled interdependence" mô tả các bộ phận làm việc gần như độc lập, chỉ chung nhau nguồn lực của tổ chức, trong khi ở đây không phòng nào bắt đầu được nếu phòng trước chưa xong. "Reciprocal interdependence" đòi dòng công việc đi qua lại hai chiều giữa các bộ phận, điều không xảy ra trong trình tự làm bánh. "Intensive interdependence" là dạng nhiều bộ phận cùng tác động đồng thời lên một đối tượng và phối hợp liên tục theo tình huống, khác hẳn một chuỗi cố định.
Mở trang câu hỏi này →
Acoordination
Bdelegation
Cjob rotation
Djob specialization
Lời giải
Đáp án đúng: "coordination". Khi các bộ phận đã được chia tách, phối hợp là cơ chế nối chúng lại với nhau: những lần tham vấn và tương tác thường xuyên giữa chế tạo – thiết kế với nghiên cứu phát triển, rồi giữa tiếp thị – bán hàng với chế tạo – thiết kế, chính là cách khớp hoạt động của các đơn vị phụ thuộc nhau. "delegation" là việc một nhà quản lý chuyển bớt phần việc cùng quyền tương ứng xuống cấp dưới, tức quan hệ dọc giữa trên và dưới, không phải quan hệ ngang giữa các phòng. "job rotation" chuyển người làm qua các vị trí khác nhau, một biện pháp thiết kế công việc cho cá nhân. "job specialization" chẻ công việc thành những phần hẹp để từng người đảm nhiệm, cũng nằm ở cấp độ công việc chứ không nói gì tới việc nối các bộ phận lại.
Mở trang câu hỏi này →
AFunctional Departmentalization
BProduct Departmentalization
CCustomer Departmentalization
DLocation Departmentalization
Lời giải
Đáp án đúng: "Customer Departmentalization". Căn cứ gom nhóm ở đây là loại người mua: khách cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn, mỗi nhóm có nhu cầu riêng nên được một khối chuyên trách phục vụ; lối chia này giúp nhân viên hiểu sâu một tập khách hàng. "Functional Departmentalization" gom theo nghiệp vụ giống nhau như tín dụng, kế toán hay nhân sự, trong khi ba khối được nêu đều làm đủ các nghiệp vụ ngân hàng. "Product Departmentalization" gom theo dòng sản phẩm, chẳng hạn tiền gửi, cho vay hay thẻ, mà tên các khối lại trỏ vào người dùng chứ không vào món hàng. "Location Departmentalization" gom theo địa bàn, kiểu khu vực phía bắc tách khỏi khu vực phía nam, và điều đó không hề xuất hiện trong cách đặt tên của ngân hàng này.
Mở trang câu hỏi này →
AMicromanagement
BDelegation
CSynergy
DCentralization
Lời giải
Đáp án đúng: "Delegation". Uỷ quyền là hành động nhà quản lý cắt một phần khối lượng công việc của mình giao cho người khác, kèm theo quyền hạn đủ để làm được việc đó, trong khi vẫn giữ trách nhiệm cuối cùng trước cấp trên của mình. "Micromanagement" đi ngược lại: người quản lý can thiệp vào từng chi tiết nhỏ của việc đã giao, nên thực chất không nhường phần việc nào. "Synergy" nói về hiện tượng tổng thể lớn hơn tổng các phần khi các đơn vị cộng lực, một hiệu ứng về kết quả chứ không phải một hành động giao việc. "Centralization" chỉ mức tập trung quyền ra quyết định ở các tầng trên của bộ máy, tức một đặc tính của cả tổ chức, và nó nghiêng về hướng giữ quyền lại thay vì chuyển quyền đi.
Mở trang câu hỏi này →
Ajob rotation
Bmass-production
CUnit
Dcontinuous-process
Lời giải
Đáp án đúng: "mass-production". Dấu nhận dạng gồm sản phẩm đã tiêu chuẩn hoá, số lượng lớn và dây chuyền lắp ráp mà mỗi trạm làm một việc cố định, đúng đặc trưng của công nghệ sản xuất đại trà. "Unit" phục vụ từng đơn hàng riêng lẻ, sản phẩm làm theo yêu cầu khách nên không có mẫu chuẩn lặp lại, trái với hình ảnh những chiếc laptop giống nhau nối nhau trên băng tải. "continuous-process" dùng cho nguyên liệu chảy liền mạch không gián đoạn như lọc dầu hay hoá chất, không áp được cho việc ghép các chi tiết rời thành máy. "job rotation" thậm chí không phải một loại công nghệ sản xuất mà là biện pháp chuyển người làm qua các vị trí khác nhau.
Mở trang câu hỏi này →
AService operations transforms resources into an intangible output, while manufacturing combines and transforms resource inputs into tangible outcomes.
BManufacturing relies on technology, while services rely solely on human labor.
CService operations focus on cost, while manufacturing emphasizes speed.
DManufacturing cannot incorporate customer feedback, unlike service operations.
Lời giải
Đáp án đúng: "Service operations transforms resources into an intangible output, while manufacturing combines and transforms resource inputs into tangible outcomes." Tiêu chí phân biệt nằm ở tính chất của đầu ra: dịch vụ cho ra thứ không cầm nắm được nên thường không lưu kho được và khó tách khỏi lúc cung cấp, còn chế tạo cho ra vật phẩm có hình khối, đo đếm và tồn trữ được. "Manufacturing relies on technology, while services rely solely on human labor." sai, vì ngân hàng, hàng không hay y tế đều dựa nặng vào máy móc và hệ thống thông tin. "Service operations focus on cost, while manufacturing emphasizes speed." gán bừa ưu tiên cạnh tranh, trong khi cả hai dạng đều phải cân đối chi phí, chất lượng, tốc độ và tính linh hoạt. "Manufacturing cannot incorporate customer feedback, unlike service operations." cũng không đúng, bởi phản hồi của khách là nguồn cải tiến thiết kế và chất lượng ở mọi nhà máy.
Mở trang câu hỏi này →
AProduct
BCellular
CRandom
DProcess
Lời giải
Đáp án đúng: "Process". Khi cơ sở phải tạo ra hoặc xử lý nhiều loại sản phẩm khác nhau, cách bố trí hợp lý là nhóm các thiết bị cùng chức năng vào một khu, rồi cho từng đơn hàng đi theo lộ trình riêng qua các khu mà nó cần; nhờ vậy máy móc dùng chung được cho nhiều mặt hàng. "Product" xếp thiết bị theo đúng trình tự chế tạo của một mặt hàng duy nhất, nên đạt hiệu suất cao nhưng mất linh hoạt ngay khi mặt hàng đổi. "Cellular" nằm giữa hai lối trên, gom thiết bị thành những ô nhỏ phục vụ một họ sản phẩm tương tự nhau, chứ không phục vụ đủ loại khác biệt. "Random" không phải một kiểu bố trí được bàn tới trong thiết kế vận hành, bởi bố trí vốn là công việc có chủ đích chứ không phải đặt máy tuỳ tiện.
Mở trang câu hỏi này →
Aspecify resources and time frames.
Bbe developed independently of the internal business environment.
Cbe developed independently of the external business environment.
Dbe more general and broadly based.
Lời giải
Đáp án đúng: "specify resources and time frames." Kế hoạch tác nghiệp tồn tại để biến ý định chiến lược thành việc làm được, nên nó phải nói rõ ai làm, bằng nguồn lực nào và trong khoảng thời gian nào, thường là tầm trung hạn kèm các mốc kiểm tra. "be more general and broadly based." đảo ngược quan hệ, vì mức khái quát cao là đặc tính của kế hoạch chiến lược còn kế hoạch tác nghiệp buộc phải cụ thể hơn. "be developed independently of the internal business environment." không thể đúng, bởi muốn phân bổ nguồn lực thì phải biết tổ chức đang có nhân lực, tiền và năng lực gì. "be developed independently of the external business environment." cũng sai, vì khách hàng, đối thủ và điều kiện thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới việc đặt mốc thời gian và chọn cách triển khai.
Mở trang câu hỏi này →
AFocusing on developing new products or services
BIncreasing overhead costs
CSacrificing product quality
DFocusing on creating product differentiation
Lời giải
Đáp án đúng: "Focusing on creating product differentiation". Ở chặng tăng trưởng, cầu tăng nhanh kéo theo nhiều người mới nhảy vào, nên bài toán đổi từ việc làm cho khách biết tới sản phẩm sang việc giữ khách và giữ giá; tạo ra điểm khác biệt mà người mua nhận thấy chính là cách dựng hàng rào trước các bản bắt chước. "Focusing on developing new products or services" dồn sức cho mặt hàng khác, hợp lý khi mới mở màn hoặc khi sản phẩm hiện tại đã hết đà, nhưng ở đây nó rút nguồn lực khỏi thứ đang bán chạy. "Increasing overhead costs" làm xấu cấu trúc chi phí đúng lúc cần dồn tiền cho sản xuất và phân phối để theo kịp cầu. "Sacrificing product quality" phá niềm tin ngay giai đoạn nhiều người mua đang thử lần đầu, cũng là lúc tiếng xấu lan nhanh nhất.
Mở trang câu hỏi này →
Astrategic goal
Bdistinctive competence
Cmission statement
Doperational goal
Etactical goal
Lời giải
Đáp án đúng: "mission statement". Câu phát biểu của Nutrimax Inc. trả lời câu hỏi doanh nghiệp tồn tại để làm gì và theo đuổi giá trị nào, chứ không nêu một con số phải đạt; đó đúng là chức năng của tuyên bố nhiệm vụ, thứ định hướng chung cho mọi đích cụ thể bên dưới. "strategic goal" phải là đích đo đếm được ở tầm toàn tổ chức, chẳng hạn một mức thị phần hay lợi nhuận cần đạt trong vài năm. "tactical goal" nói cách cụ thể hoá hành động để đạt đích chiến lược, ở tầm bộ phận và cũng cần số liệu. "operational goal" hẹp hơn nữa, gắn với sản lượng hay chỉ tiêu ngắn hạn của đơn vị thực thi, nên càng xa một lời nói về lẽ tồn tại. "distinctive competence" chỉ thế mạnh riêng mà doanh nghiệp làm tốt hơn kẻ khác, là một nguồn lợi thế chứ không phải lời tuyên bố mục đích.
Mở trang câu hỏi này →