SWD392 - Tổng hợp ôn tập cuối kỳ · trang 13 / 15

Câu hỏi trong chủ đề

Câu 145 – 156 trong 175 câu
ASPL Engineering and Software Application Engineering
BSPL Engineering and real-time software Engineering
CReal time software Engineering and Software Application Engineering
DReal-time software Engineering and Component-Based Software Engineering
Lời giải
Đáp án đúng: A. Mô hình quy trình phần mềm cho kỹ nghệ dòng sản phẩm gồm hai quy trình chính: SPL Engineering (kỹ nghệ dòng sản phẩm — xây phần chung, phần biến thiên và kho tài sản tái sử dụng cho cả họ) và Software Application Engineering (kỹ nghệ ứng dụng — lấy từ kho đó ra để dựng một thành viên cụ thể theo yêu cầu khách hàng). Đây chính là cặp "phát triển CHO tái sử dụng" và "phát triển BẰNG tái sử dụng". B, C, D đều sai vì kéo "real-time software engineering" hoặc "component-based software engineering" vào: đó là những lĩnh vực kỹ nghệ khác, không phải một trong hai quy trình cấu thành mô hình SPL.
Mở trang câu hỏi này →
AClass Diagram
BSequence Diagram
CUse Case Diagram
DComponent Diagram
Lời giải
Đáp án đúng: B. Sơ đồ tuần tự mô tả hành vi động: các đối tượng trao đổi thông điệp nào, theo thứ tự nào, theo trục thời gian — đúng thứ câu hỏi cần. A sai vì sơ đồ lớp mô tả cấu trúc TĨNH: lớp, thuộc tính, thao tác và quan hệ, không có yếu tố thời gian. C sai vì sơ đồ use case mô tả chức năng ở mức yêu cầu, không mô tả trình tự tương tác chi tiết. D sai vì sơ đồ thành phần mô tả cách tổ chức các đơn vị triển khai, cũng là góc nhìn tĩnh.
Mở trang câu hỏi này →
AA state transition table
BA state chart
CThe current state of the machine
DA state transition table and the current state of the machine
Lời giải
Đáp án đúng: D. Lớp máy trạng thái (state machine class) đóng gói CẢ HAI thứ: bảng chuyển trạng thái — phần dữ liệu tĩnh cho biết ở trạng thái nào, nhận sự kiện nào thì chuyển đi đâu và sinh hành động gì — và trạng thái hiện hành, phần dữ liệu động cho biết máy đang ở đâu. Thiếu một trong hai thì lớp không tự xử lý được sự kiện tiếp theo. A và C đều chỉ đúng một nửa. B sai vì statechart là ký pháp đồ hoạ để con người đọc lúc thiết kế; thứ được đóng gói trong mã là bảng chuyển trạng thái đã mã hoá từ statechart đó.
Mở trang câu hỏi này →
What is a boundary object?4 lựa chọn
AAn external object
BAn object that stores data
CAn object that communicates with an external object
DAn object that controls other objects
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đối tượng biên (boundary object) là đối tượng nằm ở ranh giới hệ thống, giao tiếp với một đối tượng bên ngoài — người dùng, thiết bị, hoặc hệ thống khác — và chuyển đổi giữa thế giới bên ngoài với thế giới bên trong hệ thống. A sai vì đối tượng biên nằm BÊN TRONG hệ thống; thứ nằm ngoài là đối tượng ngoài (external object) mà nó giao tiếp cùng. Đây chính là bẫy của câu hỏi. B sai vì lưu trữ dữ liệu là việc của đối tượng thực thể. D sai vì điều khiển các đối tượng khác là việc của đối tượng điều khiển.
Mở trang câu hỏi này →
ADevelop one state-dependent control object for each use case.
BDevelop one state-dependent control object containing states from each use case.
CDevelop a hierarchical state machine
DDevelop a coordinator object
Lời giải
Đáp án đúng: B. Theo phương pháp COMET, nếu cùng một máy trạng thái xuất hiện trong nhiều use case thì trên sơ đồ tương tác ta chỉ dựng MỘT đối tượng điều khiển phụ thuộc trạng thái, và đối tượng đó chứa các trạng thái lấy từ tất cả các use case liên quan. Cách làm này giữ được tính toàn vẹn của máy trạng thái: mọi chuyển trạng thái vẫn nằm trong một nơi duy nhất. Phương án A tạo nhiều bản sao của cùng một máy trạng thái nên dễ mâu thuẫn; phương án C và D đưa ra những giải pháp thiết kế khác (phân cấp trạng thái, đối tượng điều phối) không phải cách xử lý tình huống này.
Mở trang câu hỏi này →
AIt reduces documentation requirements
BIt avoids stakeholder involvement during early phases
CIt allows progressive refinement of requirements and architecture with feedback loops
DIt eliminates the need for system testing
Lời giải
Đáp án đúng: C. Ưu thế cốt lõi của phát triển lặp và tăng dần so với mô hình thác nước là cho phép tinh chỉnh dần yêu cầu và kiến trúc qua các vòng phản hồi: mỗi vòng lặp cho ra một phần sản phẩm chạy được, người dùng đánh giá và kết quả đánh giá quay lại điều chỉnh yêu cầu cùng thiết kế cho vòng sau. Nhờ đó rủi ro được phát hiện sớm thay vì dồn về cuối dự án. Phương án A sai vì phát triển lặp không cắt giảm tài liệu; phương án B ngược hẳn tinh thần lấy phản hồi của các bên liên quan; phương án D sai vì kiểm thử hệ thống vẫn là bắt buộc trong mọi mô hình.
Mở trang câu hỏi này →
AAn outer provided port to an inner provided port
BAn outer provided port to an inner required port
CAn outer required port to an inner provided port
DAn outer provided port to an outer required port
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong sơ đồ cấu trúc hỗn hợp của UML, delegation connector nối một cổng bên ngoài của thành phần hỗn hợp với một cổng tương ứng của thành phần con bên trong, tức là ủy thác yêu cầu từ ngoài vào trong. Cụ thể, cổng provided bên ngoài được nối tới cổng provided bên trong (và tương tự cổng required bên trong nối ra cổng required bên ngoài) - hai đầu nối phải cùng loại. Phương án B và C ghép hai cổng khác loại nên không phải delegation; phương án D nối hai cổng đều nằm ở lớp ngoài, đó là quan hệ giữa các thành phần ngang hàng chứ không phải ủy thác vào trong.
Mở trang câu hỏi này →
AEntity object
BBoundary object
CControl object
DInterface object
Lời giải
Đáp án đúng: C. Control object (đối tượng điều khiển) là đối tượng đóng vai trò điều phối, quyết định trình tự hoạt động và sự phối hợp giữa nhiều đối tượng khác trong một use case. Nó nắm logic điều khiển, nhận sự kiện từ đối tượng biên và điều động các đối tượng thực thể thực hiện công việc. Entity object (A) lưu trữ dữ liệu tồn tại lâu dài của hệ thống; boundary object (B) là đối tượng biên, giao tiếp với tác nhân bên ngoài; interface object (D) chỉ là cách gọi khác của đối tượng biên. Không đối tượng nào trong ba loại đó đảm nhận vai trò điều phối hành vi.
Mở trang câu hỏi này →
AComposite
BDecorator
CAdapter
DProxy
Lời giải
Đáp án đúng: A. Composite pattern tổ chức các đối tượng thành cấu trúc cây phần - toàn thể và cho phép client đối xử với đối tượng đơn lẻ (lá) và với tập hợp đối tượng (nút) một cách đồng nhất thông qua cùng một giao diện. Đây chính là đặc trưng "treating individual objects and compositions uniformly". Decorator (B) bọc thêm trách nhiệm cho một đối tượng lúc chạy; Adapter (C) chuyển đổi giao diện của một lớp sang giao diện mà client mong đợi; Proxy (D) đứng thay cho một đối tượng khác để kiểm soát truy cập. Không mẫu nào trong ba mẫu đó nhằm mục đích xử lý đồng nhất phần tử đơn và tập hợp.
Mở trang câu hỏi này →
ATrue
BFalse
Lời giải
Đáp án đúng: A. Phát biểu đã cho là ĐÚNG. Hệ thống con là đơn vị che giấu thông tin ở mức thô hơn đối tượng: nó gom nhiều đối tượng cộng tác chặt chẽ và chỉ để lộ ra ngoài một giao diện hẹp. Cơ sở để nhóm là mức độ kết dính: các đối tượng cùng hiện thực hoá một use case thường trao đổi thông điệp liên tục với nhau nên có coupling cao, trong khi liên hệ với đối tượng của use case khác thì thấp hoặc không có, đúng như thể hiện trên sơ đồ tương tác theo use case. Vì vậy chọn "False" (B) là sai với nguyên tắc phân rã hệ thống con của COMET.
Mở trang câu hỏi này →
AIt serves only as a message queue.
BIt acts as an intermediary for all service calls, functioning as an integration hub and orchestration engine.
CIt is responsible for data persistence.
DIt handles only user interface requests.
Lời giải
Đáp án đúng: B. Trong kiến trúc hướng dịch vụ, service bus (thường là Enterprise Service Bus) đóng vai trò trung gian cho mọi lời gọi dịch vụ: nó vừa là trung tâm tích hợp vừa là bộ điều phối, đảm nhận định tuyến thông điệp, chuyển đổi giao thức và định dạng dữ liệu, điều phối chuỗi lời gọi giữa nhiều dịch vụ. Nhờ đó bên tiêu thụ và bên cung cấp dịch vụ không phải biết trực tiếp về nhau. Phương án A thu hẹp nó thành một hàng đợi thông điệp đơn thuần; phương án C nhầm sang tầng lưu trữ dữ liệu; phương án D giới hạn sai vào các yêu cầu từ giao diện người dùng.
Mở trang câu hỏi này →
AA static view in terms of a module hierarchy
BA static view in terms of components and connectors
CA view of the physical configuration in terms of nodes and interconnections
DA dynamic interaction view in terms of objects and messages
Lời giải
Đáp án đúng: C. Deployment view (khung nhìn triển khai) mô tả cấu hình VẬT LÝ của hệ thống: các nút xử lý (node) và các đường kết nối giữa chúng, cùng việc phân bổ các thành phần phần mềm lên từng nút. Đây là khung nhìn trả lời câu hỏi phần mềm chạy ở đâu và giao tiếp qua hạ tầng nào. Phương án A mô tả khung nhìn phân rã theo mô-đun; phương án B là khung nhìn thành phần và đầu nối (component-and-connector); phương án D là khung nhìn tương tác động giữa các đối tượng và thông điệp. Cả ba đều là những khung nhìn khác trong bộ khung nhìn kiến trúc phần mềm.
Mở trang câu hỏi này →
Xem cả 175 câu của chủ đề

Đề có câu hỏi của chủ đề này

5 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.