SWD392 - Tổng hợp ôn tập cuối kỳ · trang 15 / 15

Câu hỏi trong chủ đề

Câu 169 – 175 trong 175 câu
ARequirement gathering
BSoftware architecture design
CUser interface design
DTesting and validation
Lời giải
Đáp án đúng: B. Pha thiết kế kiến trúc phần mềm là nơi trả lời câu hỏi các thành phần phần mềm ghép với nhau và tương tác ra sao để thoả mãn yêu cầu: xác định các thành phần chính, giao diện, cơ chế giao tiếp và các mẫu kiến trúc được dùng. Thu thập yêu cầu (A) mới chỉ làm rõ hệ thống phải làm gì; thiết kế giao diện người dùng (C) chỉ giải quyết một khía cạnh hẹp là tương tác với người dùng; kiểm thử và thẩm định (D) diễn ra sau, nhằm kiểm chứng rằng hệ thống đã xây dựng đáp ứng đúng yêu cầu chứ không phải nơi định hình cấu trúc.
Mở trang câu hỏi này →
AAbility to handle increasing load
BAbility to be portable across platforms
CSecurity to protect resources
DSpeed of algorithm
Lời giải
Đáp án đúng: A. Scalability - khả năng mở rộng - là thuộc tính chất lượng phản ánh khả năng hệ thống đáp ứng được tải tăng lên (nhiều người dùng, nhiều giao dịch, nhiều dữ liệu hơn) mà vẫn giữ được mức chất lượng dịch vụ, thường bằng cách bổ sung tài nguyên theo chiều ngang hoặc chiều dọc. Khả năng chạy trên nhiều nền tảng (B) là portability; bảo vệ tài nguyên (C) là security; còn tốc độ thuật toán (D) chỉ là một yếu tố góp phần vào performance. Cả ba đều là những thuộc tính chất lượng khác, không phải định nghĩa của scalability.
Mở trang câu hỏi này →
ATo describe an inclusive use case
BTo describe a lengthy interaction with an actor
CTo describe a use case that includes other use cases
Lời giải
Đáp án đúng: C. Inclusion use case là use case được các use case khác gọi tới bằng quan hệ include, dùng để tách phần hành vi chung lặp lại ở nhiều use case ra một nơi duy nhất. Trong câu hỏi này, cách diễn đạt đúng nhất là dùng nó để mô tả một use case có bao gồm các use case khác, tức là mối quan hệ bao hàm giữa các use case. Phương án A chỉ lặp lại chính từ trong câu hỏi mà không giải thích được điều gì; phương án B nói về độ dài tương tác với tác nhân, hoàn toàn không phải tiêu chí để tách một inclusion use case.
Mở trang câu hỏi này →
What is a kernel class in a SPL?4 lựa chọn
AAn entity class in the SPL
BA SPL class that stores essential data
CA class that is required by all members of the SPL
DAn external class to the SPL
Lời giải
Đáp án đúng: C. Trong dòng sản phẩm phần mềm (SPL), kernel class là lớp bắt buộc phải có ở MỌI thành viên của dòng sản phẩm - đó là phần lõi chung, không thay đổi giữa các biến thể. Bên cạnh kernel còn có lớp tuỳ chọn (optional) chỉ xuất hiện ở một số thành viên và lớp biến thể (variant) có nhiều phiên bản khác nhau. Phương án A và B mô tả vai trò lưu trữ dữ liệu của lớp thực thể chứ không nói tới tính bắt buộc chung; phương án D đặt lớp ra ngoài dòng sản phẩm, trái hẳn với ý nghĩa "lõi" của kernel.
Mở trang câu hỏi này →
AThe number of objects in a relationship.
BThe number of classes.
CThe number of attributes.
DThe number of state transitions.
Lời giải
Đáp án đúng: A. Multiplicity trong UML thể hiện số lượng đối tượng có thể tham gia vào một quan hệ - tức là mỗi thể hiện ở đầu này của liên kết ứng với bao nhiêu thể hiện ở đầu kia, viết dưới dạng 1, 0..1, 1..* hay *. Nó ràng buộc cấu trúc dữ liệu của mô hình và là căn cứ để sinh khoá ngoại, bảng trung gian khi ánh xạ sang cơ sở dữ liệu quan hệ. Số lượng lớp (B), số thuộc tính (C) và số chuyển trạng thái (D) đều là những đại lượng đếm khác trong mô hình, không phải nội dung mà ký hiệu multiplicity biểu diễn.
Mở trang câu hỏi này →
ADetailing class implementations
BDefining system structure and high-level components
CWriting test cases
DRefactoring source code
Lời giải
Đáp án đúng: B. Thiết kế kiến trúc trong phát triển phần mềm tập trung vào việc xác định cấu trúc tổng thể của hệ thống và các thành phần ở mức cao: hệ thống gồm những khối nào, mỗi khối chịu trách nhiệm gì, chúng giao tiếp qua giao diện và cơ chế nào, đồng thời cân nhắc các thuộc tính chất lượng như hiệu năng, bảo mật, khả năng mở rộng. Chi tiết hoá hiện thực của từng lớp (A) thuộc thiết kế chi tiết; viết ca kiểm thử (C) thuộc pha kiểm thử; tái cấu trúc mã nguồn (D) là hoạt động cải tiến mã đã có, đều nằm ở mức thấp hơn so với thiết kế kiến trúc.
Mở trang câu hỏi này →
AIf the client only communicates with the service once
BIf the client needs to have a dialog with the service
CIf the client knows the type of service required but not the specific service
DIf the client needs to provide the broker with a handle
Lời giải
Đáp án đúng: B. Broker Forwarding chuyển tiếp mọi lời gọi qua broker, còn Broker Handle thì broker chỉ trả về một handle (tham chiếu) tới dịch vụ để sau đó client giao tiếp trực tiếp với dịch vụ. Vì vậy Broker Handle đặc biệt hữu ích khi client cần trao đổi nhiều lượt, tức là có một phiên hội thoại với dịch vụ: chỉ phải qua broker một lần rồi làm việc trực tiếp, tránh nút thắt cổ chai. Nếu client chỉ gọi một lần (A) thì forwarding đơn giản hơn; phương án C mô tả tình huống dùng dịch vụ môi giới nói chung; phương án D đảo ngược vai trò - chính broker mới là bên cấp handle.
Mở trang câu hỏi này →
Xem cả 175 câu của chủ đề

Đề có câu hỏi của chủ đề này

5 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.