Đáp án đúng: B. Broker Forwarding chuyển tiếp mọi lời gọi qua broker, còn Broker Handle thì broker chỉ trả về một handle (tham chiếu) tới dịch vụ để sau đó client giao tiếp trực tiếp với dịch vụ. Vì vậy Broker Handle đặc biệt hữu ích khi client cần trao đổi nhiều lượt, tức là có một phiên hội thoại với dịch vụ: chỉ phải qua broker một lần rồi làm việc trực tiếp, tránh nút thắt cổ chai. Nếu client chỉ gọi một lần (A) thì forwarding đơn giản hơn; phương án C mô tả tình huống dùng dịch vụ môi giới nói chung; phương án D đảo ngược vai trò - chính broker mới là bên cấp handle.
Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
Chủ đề học tập
Final Exam - SWD392
Tổng hợp các bộ đề ôn luyện môn SWD392 - FPTU
SWD392 - Chương 1: Quy trình phát triển phần mềm và phương pháp COMET
Chương 1 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392 - Chương 2: Khái niệm hướng đối tượng và mô hình tĩnh UML
Chương 2 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392 - Chương 3: Mô hình hoá use case và dòng sản phẩm phần mềm
Chương 3 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392 - Chương 4: Cấu trúc hoá đối tượng và máy trạng thái
Chương 4 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392 - Chương 5: Mô hình tương tác động và sơ đồ hành vi
Chương 5 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392 - Chương 6: Kiến trúc phần mềm và mẫu thiết kế
Chương 6 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392 - Chương 7: Thiết kế đồng thời, phân tán và thuộc tính chất lượng
Chương 7 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392 - Chương 8: Ánh xạ mô hình sang cơ sở dữ liệu quan hệ
Chương 8 môn Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
Đề thi trắc nghiệm
Xem tất cảSWD392
Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392_RE_B5_SU26 - Có đáp án và giải thích chi tiết
SWD392
Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392_RE_SU25 - Có đáp án và giải thích chi tiết
SWD392
Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392_FE_SU25 - Có đáp án và giải thích chi tiết
SWD392
Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392_FE_SU26 - Có đáp án và giải thích chi tiết
SWD392
Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm
SWD392_FE_RE_SU26 - Có đáp án và giải thích chi tiết
Bắt đầu một phiên học theo môn
Tiến độ của bạn sẽ luôn được tính toán và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.
Bạn cần đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi và lưu tiến độ theo môn.
Đang tải phân bố độ khó.
Người học chấm Software Architecture and Design - Kiến Trúc & Thiết Kế Phần Mềm ra sao?
Trung bình từ các phiên học hợp lệ.
Ngân hàng câu hỏi
Xem trước · Cuộn vô hạnĐáp án đúng: B. Thiết kế kiến trúc trong phát triển phần mềm tập trung vào việc xác định cấu trúc tổng thể của hệ thống và các thành phần ở mức cao: hệ thống gồm những khối nào, mỗi khối chịu trách nhiệm gì, chúng giao tiếp qua giao diện và cơ chế nào, đồng thời cân nhắc các thuộc tính chất lượng như hiệu năng, bảo mật, khả năng mở rộng. Chi tiết hoá hiện thực của từng lớp (A) thuộc thiết kế chi tiết; viết ca kiểm thử (C) thuộc pha kiểm thử; tái cấu trúc mã nguồn (D) là hoạt động cải tiến mã đã có, đều nằm ở mức thấp hơn so với thiết kế kiến trúc.
Đáp án đúng: A. Multiplicity trong UML thể hiện số lượng đối tượng có thể tham gia vào một quan hệ - tức là mỗi thể hiện ở đầu này của liên kết ứng với bao nhiêu thể hiện ở đầu kia, viết dưới dạng 1, 0..1, 1..* hay *. Nó ràng buộc cấu trúc dữ liệu của mô hình và là căn cứ để sinh khoá ngoại, bảng trung gian khi ánh xạ sang cơ sở dữ liệu quan hệ. Số lượng lớp (B), số thuộc tính (C) và số chuyển trạng thái (D) đều là những đại lượng đếm khác trong mô hình, không phải nội dung mà ký hiệu multiplicity biểu diễn.
Đáp án đúng: C. Trong dòng sản phẩm phần mềm (SPL), kernel class là lớp bắt buộc phải có ở MỌI thành viên của dòng sản phẩm - đó là phần lõi chung, không thay đổi giữa các biến thể. Bên cạnh kernel còn có lớp tuỳ chọn (optional) chỉ xuất hiện ở một số thành viên và lớp biến thể (variant) có nhiều phiên bản khác nhau. Phương án A và B mô tả vai trò lưu trữ dữ liệu của lớp thực thể chứ không nói tới tính bắt buộc chung; phương án D đặt lớp ra ngoài dòng sản phẩm, trái hẳn với ý nghĩa "lõi" của kernel.
Đáp án đúng: C. Inclusion use case là use case được các use case khác gọi tới bằng quan hệ include, dùng để tách phần hành vi chung lặp lại ở nhiều use case ra một nơi duy nhất. Trong câu hỏi này, cách diễn đạt đúng nhất là dùng nó để mô tả một use case có bao gồm các use case khác, tức là mối quan hệ bao hàm giữa các use case. Phương án A chỉ lặp lại chính từ trong câu hỏi mà không giải thích được điều gì; phương án B nói về độ dài tương tác với tác nhân, hoàn toàn không phải tiêu chí để tách một inclusion use case.
Đáp án đúng: A. Scalability - khả năng mở rộng - là thuộc tính chất lượng phản ánh khả năng hệ thống đáp ứng được tải tăng lên (nhiều người dùng, nhiều giao dịch, nhiều dữ liệu hơn) mà vẫn giữ được mức chất lượng dịch vụ, thường bằng cách bổ sung tài nguyên theo chiều ngang hoặc chiều dọc. Khả năng chạy trên nhiều nền tảng (B) là portability; bảo vệ tài nguyên (C) là security; còn tốc độ thuật toán (D) chỉ là một yếu tố góp phần vào performance. Cả ba đều là những thuộc tính chất lượng khác, không phải định nghĩa của scalability.
Đáp án đúng: B. Pha thiết kế kiến trúc phần mềm là nơi trả lời câu hỏi các thành phần phần mềm ghép với nhau và tương tác ra sao để thoả mãn yêu cầu: xác định các thành phần chính, giao diện, cơ chế giao tiếp và các mẫu kiến trúc được dùng. Thu thập yêu cầu (A) mới chỉ làm rõ hệ thống phải làm gì; thiết kế giao diện người dùng (C) chỉ giải quyết một khía cạnh hẹp là tương tác với người dùng; kiểm thử và thẩm định (D) diễn ra sau, nhằm kiểm chứng rằng hệ thống đã xây dựng đáp ứng đúng yêu cầu chứ không phải nơi định hình cấu trúc.
Đáp án đúng: C. Khi thiết lập liên kết giữa các đối tượng trên sơ đồ lớp, khái niệm nền tảng là multiplicity - bội số, cho biết mỗi thể hiện của lớp này có thể liên kết với bao nhiêu thể hiện của lớp kia (1, 0..1, 1..*, *). Bội số quyết định bản chất quan hệ một - một, một - nhiều hay nhiều - nhiều và về sau chi phối cả cách ánh xạ sang cơ sở dữ liệu quan hệ. Kiểu dữ liệu (A) thuộc về thuộc tính của lớp; tên use case (B) nằm ở mô hình use case; transition trigger (D) là yếu tố của máy trạng thái, đều không liên quan tới việc xác lập liên kết.