Chủ đề của ECO102 - Môi trường kinh doanh

ECO102 - Phần 8: Cấu trúc thị trường và hành vi chiến lược

Số lượng người bán và mức dễ gia nhập quyết định hành vi của doanh nghiệp nhiều hơn bất cứ điều gì khác. Phần này đi dọc dải từ thị trường nhiều người bán hàng giống hệt nhau, nơi không ai đặt được giá, tới thị trường một người bán có rào cản che chắn, nơi giá do người bán chọn và sản lượng thấp hơn mức tốt cho xã hội. Giữa hai cực là những dạng lai: hàng có khác biệt nhưng vẫn dễ gia nhập, hoặc vài người bán lớn mà quyết định của người này phụ thuộc dự đoán về người kia. Tình huống cuối dẫn tới khung phân tích chiến lược, nơi lựa chọn tốt cho từng bên lại cho kết quả tệ cho cả hai. Người học nhận diện cấu trúc thị trường và dự đoán hành vi tương ứng.

Xem danh sách câu hỏi6 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

6Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

6/6 câuHết danh sách
AAdvertising attracts entry and eliminates economic profit over time
BAdvertising permanently raises barriers to entry and reduces competition
CBranding guarantees monopoly power in the long run
DAdvertising directly lowers marginal cost of production
Lời giải
Đáp án đúng: "Advertising attracts entry and eliminates economic profit over time". Thương hiệu điện thoại nằm trong cấu trúc cạnh tranh độc quyền: sản phẩm có khác biệt nên mỗi hãng có chút quyền định giá, nhưng rào cản vào ngành thấp. Lợi nhuận kinh tế dương hút hãng mới, cầu của mỗi hãng co lại và co giãn hơn, cho tới khi giá chỉ còn bằng chi phí trung bình và lợi nhuận kinh tế về không, dù chi quảng cáo vẫn rất lớn. "Advertising permanently raises barriers to entry and reduces competition" sai vì nếu rào cản thực sự vững thì lợi nhuận dương đã tồn tại lâu dài, trái dữ kiện. "Branding guarantees monopoly power in the long run" sai vì thương hiệu chỉ cho quyền định giá hạn chế, không chặn được hãng mới. "Advertising directly lowers marginal cost of production" sai vì quảng cáo làm tăng chi phí và tác động tới cầu, không tới chi phí biên.
Mở trang câu hỏi này →
AZero economic profit
BPositive economic profit
CNegative economic profit
DMonopoly profit
Lời giải
Đáp án đúng: "Zero economic profit". Cạnh tranh độc quyền có nhiều hãng với sản phẩm khác biệt và tự do ra vào ngành. Lợi nhuận kinh tế dương hút hãng mới nên cầu của mỗi hãng co lại; nếu lỗ thì có hãng rút đi và cầu của hãng còn lại nở ra. Quá trình dừng khi đường cầu của hãng tiếp xúc đường chi phí trung bình, giá bằng chi phí trung bình và lợi nhuận kinh tế bằng không, dù giá vẫn cao hơn chi phí biên. "Positive economic profit" sai vì mức lợi nhuận dương không trụ được khi không có rào cản vào ngành. "Negative economic profit" sai vì hãng lỗ sẽ rời ngành, không ai chịu lỗ mãi trong dài hạn. "Monopoly profit" sai vì độc quyền giữ được lợi nhuận nhờ rào cản chặn hãng mới, điều kiện mà cạnh tranh độc quyền không có.
Mở trang câu hỏi này →
ASelf-interest
BMutual benefits from cooperation
CSimultaneous decision-making
DHonor and trust
Lời giải
Đáp án đúng: "Self-interest". Trong cả hai tình huống, nếu mọi bên giữ thoả thuận thì cả nhóm được lợi, nhưng xét riêng từng bên thì phá thoả thuận lại tốt hơn cho chính mình: hãng trong oligopoly bán vượt hạn ngạch sẽ giành thêm lợi nhuận khi các hãng khác còn giữ giá, cũng như người tù khai trước sẽ nhẹ án hơn. Vì hành động phá rào là lợi nhất cho cá nhân bất kể bên kia làm gì, hợp tác không bền. Phương án "Mutual benefits from cooperation" nói đúng về cái lợi chung, nhưng đó là lý do nên hợp tác chứ không phải lý do hợp tác đổ vỡ. Phương án "Simultaneous decision-making" chỉ mô tả hình thức ra quyết định; ngay cả khi các bên quyết định lần lượt thì động cơ phá rào vẫn còn. Phương án "Honor and trust" là thứ giúp duy trì thoả thuận, ngược hẳn với nguyên nhân làm nó tan vỡ.
Mở trang câu hỏi này →
ADue to free entrance, more competitors will enter and compete for profits until market saturation (zero economic profit)
BDue to free exit, more competitors will leave and leave more profit for the business
CThe buyers are so many that they will keep buying, so the business owner can be certain about profit
DThe business owner must differentiate the product, so marketing expenses will reduce profit
Lời giải
Đáp án đúng: "Due to free entrance, more competitors will enter and compete for profits until market saturation (zero economic profit)". Trong cạnh tranh hoàn hảo không có rào cản nhập ngành, nên lợi nhuận kinh tế dương là tín hiệu kéo người mới vào: cung thị trường tăng, giá bị kéo xuống, và quá trình chỉ dừng khi giá chạm mức chi phí trung bình thấp nhất và lợi nhuận kinh tế bằng không. "Due to free exit, more competitors will leave and leave more profit for the business" nhầm chiều, doanh nghiệp rời ngành khi đang lỗ chứ không rời khi còn lãi. "The buyers are so many that they will keep buying, so the business owner can be certain about profit" quên rằng trong cạnh tranh hoàn hảo người bán không giữ riêng được khách nào, hàng đồng nhất và giá do thị trường định. "The business owner must differentiate the product, so marketing expenses will reduce profit" mô tả cạnh tranh độc quyền, còn ở đây không có chỗ cho khác biệt hoá sản phẩm.
Mở trang câu hỏi này →
AThe market price
BA price it sets
CA price determined by its marginal cost
DA negotiated price with buyers
Lời giải
Đáp án đúng: "The market price". Trong cạnh tranh hoàn hảo mỗi doanh nghiệp quá nhỏ so với thị trường và bán hàng đồng nhất, nên nó là người nhận giá: đường cầu nó đối diện nằm ngang ở mức giá thị trường và nó bán được bất kỳ lượng nào ở đúng mức giá đó. "A price it sets" là đặc quyền của doanh nghiệp có sức mạnh thị trường, còn ở đây đặt cao hơn giá thị trường thì không ai mua vì hàng của người khác giống y hệt. "A price determined by its marginal cost" lẫn quy tắc chọn sản lượng với việc định giá, doanh nghiệp chọn lượng sao cho chi phí biên bằng giá, nhưng giá là dữ kiện cho trước. "A negotiated price with buyers" giả định mặc cả song phương, điều chỉ có nghĩa khi ít người bán hoặc hàng khác biệt.
Mở trang câu hỏi này →
AIncrease perceived uniqueness and reduce price sensitivity
BLower fixed cost through brand recognition
CEliminate demand fluctuations across seasons
DTransform variable costs into sunk costs
Lời giải
Đáp án đúng: "Increase perceived uniqueness and reduce price sensitivity". Quảng cáo theo hình ảnh và phong cách sống không làm chiếc áo trắng khác đi về chất liệu, nhưng làm người mua tin rằng nó không có thứ thay thế hoàn hảo; khi cảm nhận về sự độc nhất tăng lên, cầu đối với sản phẩm trở nên ít co giãn hơn và thương hiệu giữ được mức giá cao hơn đối thủ mà không mất khách. "Lower fixed cost through brand recognition" đi ngược chiều chi phí, xây dựng thương hiệu là khoản chi cố định lớn thêm chứ không giảm. "Eliminate demand fluctuations across seasons" nói về san phẳng tính mùa vụ, thương hiệu có thể giúp phần nào nhưng đó không phải mục tiêu của chiến lược định giá cao. "Transform variable costs into sunk costs" không có cơ chế nào như vậy, nguyên liệu và công may vẫn biến đổi theo số áo sản xuất.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

4 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.