Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

8.200/20.347 câuCòn 12.147
ABuyer
BOwner
CAcceptance
DRegistrator
Lời giải
Đáp án đúng: "Owner". Chứng chỉ cổ phiếu (stock certificate) là bằng chứng quyền sở hữu cổ phần; khi một người có tên trên chứng chỉ, do được phát hành trực tiếp hoặc được chuyển nhượng bằng ký hậu (endorsement), và đang nắm giữ chứng chỉ đó, luật suy đoán người này là chủ sở hữu. "Buyer" (người mua) chỉ mô tả một giao dịch; người mua có thể chưa nhận ký hậu hay chứng chỉ nên chưa chắc là chủ sở hữu, và người được tặng hoặc thừa kế cũng là chủ dù không mua. "Acceptance" (chấp nhận) là thuật ngữ của giao kết hợp đồng, không chỉ một con người. "Registrator" không phải tư cách pháp lý đối với chứng chỉ; người ghi sổ đăng ký cổ đông chỉ làm thủ tục, không có quyền với cổ phần.
Mở trang câu hỏi này →
AMust be three at least
BMust be eleven at least
CMust be three at least but not more than eleven
DMust be three at least but not more than eleven unless otherwise provided by the charter
Lời giải
Đáp án đúng: "Must be three at least but not more than eleven". Theo Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành của Việt Nam, hội đồng quản trị (board of management) của công ty cổ phần có từ 03 đến 11 thành viên, điều lệ công ty chỉ quy định số lượng cụ thể trong khung này. "Must be three at least but not more than eleven unless otherwise provided by the charter" sai vì ngoại lệ "trừ khi điều lệ quy định khác" là quy tắc của Luật Doanh nghiệp 2005, nay không còn; điều lệ không được vượt khung 03 đến 11. "Must be three at least" sai vì chỉ nêu mức sàn, bỏ mất mức trần 11 thành viên. "Must be eleven at least" sai vì biến con số 11 vốn là mức tối đa thành mức tối thiểu, trái với quy định.
Mở trang câu hỏi này →
8183Stock corporations organized for ( ).4 lựa chọn
Aprofit
Bcharity
Cpublic use
DMilitary use
Lời giải
Đáp án đúng: "profit". Stock corporation (công ty cổ phần) là công ty phát hành cổ phần cho cổ đông, được thành lập để kinh doanh kiếm lợi nhuận và chia lợi nhuận cho cổ đông dưới dạng cổ tức; đây là hình thức điển hình của doanh nghiệp vì lợi nhuận (for-profit corporation). "charity" sai vì các tổ chức từ thiện thường được lập dưới dạng nonstock hay nonprofit corporation (công ty phi lợi nhuận), không phát hành cổ phần và không chia lợi nhuận cho thành viên. "public use" sai vì mục đích phục vụ công cộng thuộc về public corporation (pháp nhân công do nhà nước lập ra, như thành phố, khu học chánh) hoặc tổ chức phi lợi nhuận, không phải đặc trưng của công ty cổ phần. "Military use" sai vì hoạt động quân sự do nhà nước đảm nhận qua cơ quan công quyền, không phải mục đích thành lập của một công ty cổ phần tư nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AA corporation can issue stock without any regulatory approval.
BStock issuance requires authorization in the Articles of Incorporation and compliance with securities laws.
CStock can only be issued after obtaining unanimous shareholder approval.
DA corporation cannot issue stock until it has been operational for at least one year.
Lời giải
Đáp án đúng: "Stock issuance requires authorization in the Articles of Incorporation and compliance with securities laws.". Công ty cổ phần (corporation) chỉ được phát hành số lượng và loại cổ phần đã được cho phép trong điều lệ thành lập (Articles of Incorporation); muốn vượt số cổ phần được phép thì phải sửa điều lệ. Ngoài ra, việc chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký hoặc thuộc diện miễn trừ theo luật chứng khoán (ở Mỹ là Securities Act 1933 do SEC giám sát) để bảo vệ nhà đầu tư. Ý cho rằng công ty "can issue stock without any regulatory approval" sai vì bỏ qua cả điều lệ lẫn luật chứng khoán. Ý cho rằng cổ phần chỉ phát hành "after obtaining unanimous shareholder approval" sai vì thông thường hội đồng quản trị quyết định phát hành trong phạm vi điều lệ cho phép, không cần mọi cổ đông nhất trí. Ý cho rằng không được phát hành "until it has been operational for at least one year" sai vì công ty phát hành cổ phần ngay khi thành lập để huy động vốn ban đầu, không có thời gian chờ như vậy.
Mở trang câu hỏi này →
A02
B05
C15
D50
Lời giải
Đáp án đúng: "50". Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có số thành viên là tổ chức, cá nhân không vượt quá 50; trần này giúp phân biệt nó với công ty cổ phần, loại hình không giới hạn số cổ đông tối đa và có thể huy động vốn rộng rãi. Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp. Muốn vượt quá 50 thành viên, doanh nghiệp phải chuyển đổi sang công ty cổ phần. "02" chỉ là số thành viên tối thiểu của loại hình hai thành viên trở lên, không phải mức tối đa. "05" và "15" là những con số không có trong quy định về giới hạn thành viên; chúng thấp hơn nhiều so với trần mà luật cho phép.
Mở trang câu hỏi này →
8186Liquidated damage is ( ).4 lựa chọn
AAgreed by both parties to a contract in advance in the event a breach of the contract
BAnnounced by the court to punish aggrieving party if needed
CFixed equal to injuries to enforce fairness
DPunished when no damage occurs
Lời giải
Đáp án đúng: "Agreed by both parties to a contract in advance in the event a breach of the contract". Liquidated damages (bồi thường thiệt hại ấn định trước) là khoản tiền các bên thoả thuận sẵn trong hợp đồng, phải trả khi một bên vi phạm. Toà án công nhận điều khoản này nếu tại thời điểm ký thiệt hại thực tế khó xác định và khoản tiền là một ước tính hợp lý, không nhằm trừng phạt; ví dụ nhà thầu trả một khoản cố định cho mỗi ngày bàn giao chậm. "Announced by the court to punish aggrieving party if needed" sai vì khoản này do các bên định trước chứ không do toà đặt ra, và mục đích là bù đắp chứ không trừng phạt; khoản toà áp để trừng phạt là punitive damages. "Fixed equal to injuries to enforce fairness" sai vì liquidated damages là ước tính lúc ký, không buộc bằng đúng thiệt hại thực tế; khoản bằng đúng thiệt hại đã chứng minh là compensatory damages. "Punished when no damage occurs" sai vì bản chất của khoản này là bồi thường đã ước định chứ không phải hình phạt; điều khoản chỉ nhằm trừng phạt bị toà coi là penalty và thường không được thi hành.
Mở trang câu hỏi này →
AThe other parties are automatically released from their responsibilities.
BThe non-breaching parties can pursue the full amount from any one party.
CThe court must divide the liability among the remaining parties.
DThe contract becomes void, and no party is responsible.
Lời giải
Đáp án đúng: "The non-breaching parties can pursue the full amount from any one party.". Trong hợp đồng có nghĩa vụ liên đới (joint and several), mỗi người có nghĩa vụ vừa chịu trách nhiệm chung vừa chịu trách nhiệm riêng cho toàn bộ khoản nợ, nên bên có quyền có thể đòi trọn số tiền từ bất kỳ ai trong nhóm; người đã trả thay sau đó tự đòi lại phần của những người kia. Phương án "automatically released from their responsibilities" sai vì vi phạm của một người không giải phóng người khác, trái lại họ vẫn phải gánh toàn bộ. Phương án "The court must divide the liability among the remaining parties" sai vì việc chia phần chỉ diễn ra trong nội bộ những người có nghĩa vụ, không phải điều kiện để bên có quyền đòi. Phương án "The contract becomes void, and no party is responsible." sai vì vi phạm hợp đồng dẫn tới trách nhiệm bồi thường, không làm hợp đồng vô hiệu.
Mở trang câu hỏi này →
AAcceptance
BNone of the choices: “Acceptance”, “Offer” and “Rejection of offer”
COffer
DRejection of offer
Lời giải
Đáp án đúng: "Offer". Theo luật hợp đồng thông luật, người đề nghị (offeror) có quyền rút lại đề nghị (revocation) bất cứ lúc nào trước khi sự chấp nhận có hiệu lực, trừ khi đó là đề nghị có cam kết giữ nguyên (option contract hay firm offer). Khi đề nghị đã bị rút trước khi sự chấp nhận được truyền đạt tới người đề nghị, đề nghị không còn tồn tại nên người được đề nghị (offeree) không thể chấp nhận để hình thành hợp đồng. "Acceptance" sai vì chấp nhận là hành vi của người được đề nghị, người đề nghị không phải là người rút nó, và nếu chấp nhận đã có hiệu lực thì hợp đồng đã hình thành. "Rejection of offer" sai vì sự từ chối đề nghị là hành vi của người được đề nghị và chính nó đã chấm dứt đề nghị, không phải thứ bị người đề nghị rút lại. "None of the choices: “Acceptance”, “Offer” and “Rejection of offer”" sai vì đề nghị là đáp án phù hợp.
Mở trang câu hỏi này →
AInvitation.
BNew offer.
CDisagreement.
DNew acceptance.
Lời giải
Đáp án đúng: "Invitation.". Quảng cáo, trưng bày trong tủ kính, catalog, bảng giá thường không phải offer (đề nghị giao kết) mà là invitation to make an offer, hay invitation to treat (lời mời đề nghị giao kết): người bán chỉ mời công chúng gửi đề nghị mua, còn khách hàng mới là người đưa ra offer và người bán có quyền chấp nhận hay từ chối. Lý do là các thông tin này gửi tới số đông, không thể hiện ý định bị ràng buộc với từng người và người bán có lượng hàng hữu hạn. Ví dụ cửa hàng niêm yết giá sai thì khách không thể buộc cửa hàng bán theo giá đó. "New offer." sai vì quảng cáo nói chung không được coi là đề nghị, càng không phải đề nghị mới thay đề nghị cũ. "Disagreement." sai vì nó chỉ sự bất đồng giữa các bên, không phải một bước trong giao kết hợp đồng. "New acceptance." sai vì chấp nhận chỉ có thể là câu trả lời cho một offer, trong khi quảng cáo chưa phải là offer.
Mở trang câu hỏi này →
AAn offer and an acceptance.
BA written expression of the terms.
CA reliable witness if the contract is oral.
DAn understanding of the terms by one of the parties.
Lời giải
Đáp án đúng: "An offer and an acceptance.". Hợp đồng có hiệu lực cần các yếu tố: thoả thuận (agreement) gồm đề nghị và chấp nhận, vật trao đổi (consideration), năng lực của các bên (capacity) và mục đích hợp pháp (legality). Trong các phương án, chỉ đề nghị và chấp nhận là yếu tố bắt buộc, vì nó thể hiện sự đồng thuận của hai bên. "A written expression of the terms." sai vì phần lớn hợp đồng miệng vẫn có hiệu lực; văn bản chỉ bắt buộc với một số loại theo statute of frauds (quy tắc yêu cầu văn bản) như mua bán đất hay hàng hoá từ 500 USD. "A reliable witness if the contract is oral." sai vì luật không đòi hỏi nhân chứng; nhân chứng chỉ giúp chứng minh khi có tranh chấp. "An understanding of the terms by one of the parties." sai vì sự đồng thuận phải là của cả hai bên (meeting of the minds), một bên hiểu điều khoản là chưa đủ.
Mở trang câu hỏi này →
AHe may ask the court to invalidate the contract at any time
BHe may ask the court to invalidate the contract on the ground that he was too drunk to understand and control his conduct within time-limits of litigation.
CHe may not do anything to avoid the contract
DHe never invalidates the contract
Lời giải
Đáp án đúng: "He may ask the court to invalidate the contract on the ground that he was too drunk to understand and control his conduct within time-limits of litigation.". Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam, giao dịch dân sự do một người xác lập vào thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, như say rượu tới mức mất kiểm soát, là giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu, nhưng chỉ khi chính người đó yêu cầu toà án. Quyền yêu cầu này bị giới hạn bởi thời hiệu, thường là hai năm kể từ ngày giao dịch được xác lập; hết thời hiệu mà không yêu cầu thì giao dịch vẫn có hiệu lực. Phương án "He may ask the court to invalidate the contract at any time" sai vì bỏ qua thời hiệu, quyền yêu cầu không tồn tại vô thời hạn. Phương án "He may not do anything to avoid the contract" sai vì luật cho phép người say được bảo vệ khi chứng minh mình mất khả năng nhận thức. Phương án "He never invalidates the contract" cũng sai vì giao dịch hoàn toàn có thể bị toà tuyên vô hiệu theo yêu cầu đúng hạn của người đó.
Mở trang câu hỏi này →
Apurpose
Bdurability
Csurface
Dvalue
Lời giải
Đáp án đúng: "purpose". Khi xác định một vật gắn vào bất động sản là động sản hay đã trở thành bất động sản (fixture), toà án thường xem ba yếu tố: mức độ gắn kết (annexation), mức độ thích ứng với bất động sản (adaptation) và ý định của người gắn (intention), trong đó ý định là yếu tố quyết định. Mục đích sử dụng vật cho thấy ý định ấy: một dàn máy được lắp đặt để vận hành chính nhà xưởng cho thấy ý định gắn lâu dài, còn một chiếc kệ đặt tạm để trưng bày hàng thì không. "durability" (độ bền) sai vì vật bền hay không chẳng nói lên người gắn muốn nó thành một phần của bất động sản. "surface" (bề mặt) sai vì hình thức bên ngoài của vật không liên quan tới ý định gắn kết. "value" (giá trị) sai vì vật đắt hay rẻ đều có thể là động sản hoặc fixture; giá trị không cho thấy mục đích của người gắn.
Mở trang câu hỏi này →
AFalse
BTrue
Lời giải
Đáp án đúng: "False". Tạo ra (creation) là một trong những cách xác lập quyền sở hữu động sản (personal property), bên cạnh mua bán, tặng cho, thừa kế hay chiếm hữu vật vô chủ: người dùng công sức và vật liệu của mình làm ra một bức tranh, cuốn sách, phần mềm hay sáng chế thì trở thành chủ sở hữu sản phẩm đó, và với tài sản trí tuệ còn có thể được bảo hộ quyền tác giả hoặc bằng sáng chế. Vì phát biểu trong câu hỏi phủ nhận con đường hợp pháp này nên nó sai. Do đó "True" không được chọn, vì chấp nhận nó đồng nghĩa với việc cho rằng người sáng tạo không sở hữu chính sản phẩm của mình, trái với nguyên tắc cơ bản của luật tài sản.
Mở trang câu hỏi này →
ATrue
BFalse
Lời giải
Đáp án đúng: "False". Theo Bộ luật Dân sự 2015 của Việt Nam, bất động sản không chỉ là đất đai, nhà, công trình xây dựng mà còn gồm tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng. Vì vậy một tài sản vốn di chuyển được, khi đã được gắn cố định, chắc chắn vào đất thì được coi là bất động sản; tiêu chí quyết định là sự gắn liền với đất chứ không phải khả năng di chuyển ban đầu của nó. Ví dụ hệ thống máy móc được bắt chết vào nền nhà xưởng hay cây trồng lâu năm trên đất. Phát biểu trong câu hỏi cho rằng tài sản gắn chắc vào đất vẫn không thể là bất động sản chỉ vì nó di chuyển được là trái với định nghĩa này, nên "True" sai. Cách hiểu này cũng tương đồng với khái niệm fixture (vật cố định) trong thông luật kiểu Mỹ.
Mở trang câu hỏi này →
8195Inferior Court ( ).4 lựa chọn
ACourt that handles estates
BCourt that handles delinquent, dependent, and neglected children
CCourt that handles divorce and related cases
DTrial court that hears only cases involving minor offenses and disputes
Lời giải
Đáp án đúng: "Trial court that hears only cases involving minor offenses and disputes". Inferior court (toà cấp thấp, còn gọi là toà có thẩm quyền hạn chế) là toà sơ thẩm chỉ xét các vụ việc nhỏ như vi phạm giao thông, tội nhẹ (misdemeanor), tranh chấp dân sự giá trị thấp; ví dụ municipal court, justice of the peace court hay small claims court. Tính chất của nó là thẩm quyền giới hạn theo mức độ nghiêm trọng và giá trị vụ việc. "Court that handles estates" sai vì đó là probate court (toà di chúc, thừa kế), một toà chuyên biệt về di sản người chết. "Court that handles delinquent, dependent, and neglected children" sai vì đó là juvenile court (toà vị thành niên), chuyên xử lý trẻ phạm pháp hoặc bị bỏ rơi. "Court that handles divorce and related cases" sai vì đó là domestic relations court hay family court (toà gia đình), chuyên về ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng. Ba toà này được phân loại theo lĩnh vực chuyên môn, không theo tiêu chí vụ việc nhỏ.
Mở trang câu hỏi này →
ACan only be made by a defendant
BRequires a new trial
CRequires a complete transcript of the trial.
DRequires no preconditions by the appellant.
Lời giải
Đáp án đúng: "Requires a complete transcript of the trial.". Toà cấp phúc thẩm (appellate court) không xét xử lại từ đầu mà xem xét hồ sơ (record) của phiên sơ thẩm để tìm sai sót về pháp luật hoặc thủ tục; vì vậy bên kháng cáo (appellant) phải chuẩn bị hồ sơ gồm biên bản ghi lời phiên toà, chứng cứ, văn bản tố tụng, kèm bản lập luận (brief). Không có biên bản, toà cấp trên không có căn cứ đánh giá thẩm phán sơ thẩm sai hay đúng. "Can only be made by a defendant" sai vì bên nào thua kiện, kể cả nguyên đơn, đều có thể kháng cáo. "Requires a new trial" sai vì toà phúc thẩm thường không triệu tập nhân chứng hay xét xử lại; nó giữ nguyên, sửa hoặc huỷ phán quyết, và chỉ khi huỷ mới có thể trả về để xét xử lại. "Requires no preconditions by the appellant." sai vì kháng cáo đòi hỏi nộp thông báo kháng cáo đúng hạn, nêu được sai sót pháp lý và thường phải có phán quyết cuối cùng.
Mở trang câu hỏi này →
ATrade name infringement.
BViolation.
CTrademark Dilution.
DAll of the choices “Trade name infringement”, “Violation” and “Trademark Dilution”.
Lời giải
Đáp án đúng: "Trade name infringement.". Infringement (xâm phạm) đối với nhãn hiệu hoặc tên thương mại là việc sử dụng không được phép hoặc bắt chước gây nhầm lẫn dấu hiệu hay tên của người khác, khiến người tiêu dùng tưởng nhầm về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; với tên dùng để nhận diện doanh nghiệp thì gọi là trade name infringement. Ví dụ một quán đặt biển hiệu gần giống hệt tên chuỗi cà phê nổi tiếng để hút khách. "Violation." chỉ là từ chung chỉ sự vi phạm, không phải tên của hành vi pháp lý được định nghĩa ở đây. "Trademark Dilution." là làm loãng nhãn hiệu, áp dụng cho nhãn hiệu nổi tiếng bị làm mờ hoặc làm xấu đi tính phân biệt ngay cả khi không có nhầm lẫn, nên khác bản chất với hành vi gây nhầm lẫn. Phương án "All of the choices" sai vì chỉ có một thuật ngữ khớp với định nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
AThe Commercial Law 2005
BThe Law on issuing the legal normative documents 2008
CThe Civil Code 2005
DThe Enterprise Law 2005
Lời giải
Đáp án đúng: "The Law on issuing the legal normative documents 2008". Thứ bậc hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, chẳng hạn văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn được ưu tiên áp dụng, và khi cùng một cơ quan ban hành thì văn bản ban hành sau được ưu tiên, được quy định trong luật chuyên về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chứ không nằm trong luật nội dung của từng lĩnh vực. Luật này sau đó được thay bằng luật cùng chủ đề ban hành năm 2015. "The Commercial Law 2005" sai vì Luật Thương mại điều chỉnh hoạt động thương mại như mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại. "The Civil Code 2005" sai vì Bộ luật Dân sự điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân trong giao lưu dân sự, như hợp đồng, quyền sở hữu, thừa kế. "The Enterprise Law 2005" sai vì Luật Doanh nghiệp điều chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
AA person usually tends to harm others to benefit themselves
BPunishment set out by law makes people frighten, so that they do not dare break order of society.
CIt is such a powerful method that the Government forces people to do good thing for the Government.
DPeople will be able to resolve the disputes peacefully and know how to avoid those disputes.
Lời giải
Đáp án đúng: "People will be able to resolve the disputes peacefully and know how to avoid those disputes.". Pháp luật cần cho xã hội vì nó đặt ra quy tắc chung để mọi người dự liệu được hành vi của nhau, tránh xung đột từ trước và khi tranh chấp xảy ra thì có cơ chế giải quyết hòa bình qua tòa án thay vì dùng vũ lực; đó là chức năng giữ trật tự và giải quyết tranh chấp. Phương án "A person usually tends to harm others to benefit themselves" sai vì nó dựa trên giả định con người vốn xấu, không phải lý do nền tảng của pháp luật. Phương án "Punishment set out by law makes people frighten" chỉ nói tới tác dụng răn đe của chế tài hình sự, một phần nhỏ, bỏ qua luật dân sự và chức năng hướng dẫn. Phương án "the Government forces people to do good thing for the Government" sai vì pháp luật phục vụ trật tự và quyền lợi xã hội, không phải công cụ để chính quyền ép dân phục vụ mình.
Mở trang câu hỏi này →
AIts supplier
BIts employee
CNone of the options
DThe board of directors
Lời giải
Đáp án đúng: "Its supplier". Các bên liên quan (stakeholders) thường được chia thành bên trong (internal), gồm những người nằm trong tổ chức như nhân viên, quản lý, hội đồng quản trị, chủ sở hữu, và bên ngoài (external), gồm những người hay tổ chức ở ngoài nhưng chịu tác động hoặc tác động tới doanh nghiệp như nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ, cộng đồng, chính quyền. Nhà cung cấp là chủ thể độc lập, chỉ giao dịch với công ty nên là bên liên quan bên ngoài. "Its employee" sai vì nhân viên làm việc trong tổ chức, là bên liên quan bên trong. "The board of directors" sai vì hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của chính công ty, thuộc nhóm bên trong. "None of the options" sai vì đã có một phương án đúng là nhà cung cấp.
Mở trang câu hỏi này →