Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
8.180/20.347 câuCòn 12.167
8161As an internal stakeholder of a firm, the board of directors ________ (Choose two that apply)4 lựa chọn
Adefines and evaluates the ongoing mission of a business after its founding.
Bsets goals for income and profitability
Cprovides positive or negative reviews, and referrals after using products
Dleads initiatives and implements procedures in the various functional areas of the business
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "defines and evaluates the ongoing mission of a business after its founding." và "sets goals for income and profitability". Theo lý thuyết bên liên quan, board of directors (hội đồng quản trị) là internal stakeholder (bên liên quan nội bộ) giữ vai trò định hướng và giám sát: xác định, đánh giá sứ mệnh của doanh nghiệp sau khi thành lập và đặt mục tiêu thu nhập, lợi nhuận để ban điều hành thực hiện. Phương án "provides positive or negative reviews, and referrals" mô tả vai trò của customers (khách hàng), một external stakeholder (bên liên quan bên ngoài) tác động tới doanh nghiệp qua phản hồi và lời giới thiệu sau khi dùng sản phẩm. Phương án "leads initiatives and implements procedures" mô tả vai trò của managers và nhân viên trong các bộ phận chức năng như marketing, tài chính, sản xuất; họ cũng là bên liên quan nội bộ nhưng làm nhiệm vụ thực thi hằng ngày chứ không phải chức năng của hội đồng quản trị.
AExpress warranties exclusively pertain to merchants, while implied warranties apply to all sellers of goods.
BExpress warranties derive from the conduct of the parties involved, whereas implied warranties arise automatically by operation of law.
CExpress warranties cannot be disclaimed, but implied warranties can be disclaimed.
DExpress warranties are applicable to merchants, whereas implied warranties are applicable to nonmerchants.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Express warranties derive from the conduct of the parties involved, whereas implied warranties arise automatically by operation of law.". Express warranty (bảo hành minh thị) phát sinh từ chính hành vi giao kết của các bên: lời khẳng định về sự thật, lời hứa, mô tả hàng hoá hoặc mẫu hàng trở thành một phần cơ sở của thoả thuận. Implied warranty (bảo hành ngầm định) như warranty of merchantability hay fitness for a particular purpose do luật tự gắn vào hợp đồng mua bán, dù người bán không nói gì. "Express warranties exclusively pertain to merchants, while implied warranties apply to all sellers of goods." sai vì bất kỳ người bán nào cũng có thể tạo bảo hành minh thị, ngược lại bảo hành về tính thương mại mới chỉ áp với merchant. "Express warranties cannot be disclaimed, but implied warranties can be disclaimed." có phần đúng ở chỗ luật hạn chế việc vừa hứa vừa phủ nhận bảo hành minh thị, còn bảo hành ngầm định có thể loại trừ bằng điều khoản rõ ràng như bán "as is", nhưng đó là quy tắc về loại trừ trách nhiệm, không phải tiêu chí phân biệt nguồn gốc hai loại. "Express warranties are applicable to merchants, whereas implied warranties are applicable to nonmerchants." sai vì đảo lộn phạm vi: bảo hành minh thị không giới hạn ở merchant, và bảo hành ngầm định quan trọng nhất lại gắn với merchant.
AElection of CEOs and appointment of officers
BElection of shareholders and appointment of directors
CAnnual election of directors and elections to approve or disapprove specific corporate acts
DElection of executive committees and approval of quarterly and annually financial statements
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Annual election of directors and elections to approve or disapprove specific corporate acts". Tại đại hội cổ đông có hai loại biểu quyết chính: bầu hội đồng quản trị hằng năm và biểu quyết thông qua hoặc bác bỏ các hành vi đặc biệt của công ty như sửa điều lệ, sáp nhập, bán phần lớn tài sản hay giải thể. Phương án "Election of CEOs and appointment of officers" sai vì giám đốc điều hành và cán bộ quản lý do hội đồng quản trị bổ nhiệm, không do cổ đông bầu. Phương án "Election of shareholders and appointment of directors" sai vì không ai bầu ra cổ đông; người ta trở thành cổ đông bằng cách sở hữu cổ phần. Phương án "Election of executive committees and approval of quarterly" sai vì ủy ban điều hành do hội đồng lập ra và báo cáo tài chính quý không cần cổ đông phê duyệt.
AThey are exempt from legal responsibilities if they follow the company's charter.
BThey must adhere to the law, the company's charter, and resolutions of the Board of Directors.
CThey are only accountable if they violate their employment contract with the company.
DThey are responsible for ensuring the profitability of the company, regardless of legal obligations.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They must adhere to the law, the company's charter, and resolutions of the Board of Directors.". Theo Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật; khi điều hành phải tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị. "They are exempt from legal responsibilities if they follow the company's charter." sai vì tuân thủ điều lệ không miễn trách nhiệm pháp lý; họ vẫn phải tuân thủ pháp luật và nghị quyết hội đồng quản trị. "They are only accountable if they violate their employment contract with the company." sai vì hợp đồng lao động chỉ là một nguồn nghĩa vụ; vi phạm pháp luật hay điều lệ gây thiệt hại thì họ cũng phải bồi thường. "They are responsible for ensuring the profitability of the company, regardless of legal obligations." sai vì không có nghĩa vụ đảm bảo lợi nhuận bất chấp pháp luật; mục tiêu kinh doanh phải đặt trong khuôn khổ pháp luật.
8165Which of the following statements accurately describes subscription agreements for purchasing stock in a new corporation?4 lựa chọn
ASubscription agreements become binding contracts immediately upon signing by the subscriber.
BThe corporation can accept subscription offers only after its charter has been issued by the state.
CStock certificates must be received or issued before a subscriber gains any rights in the corporation.
DState laws typically require that a maximum amount of stock must be sold before the corporation can begin operations.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The corporation can accept subscription offers only after its charter has been issued by the state.". Subscription agreement (thoả thuận đăng ký mua cổ phần) ký trước khi thành lập được coi là offer (đề nghị) của người đăng ký gửi tới công ty tương lai; công ty chỉ có tư cách pháp nhân để chấp nhận đề nghị đó khi bang đã cấp charter (giấy phép thành lập, điều lệ được chấp thuận). "Subscription agreements become binding contracts immediately upon signing by the subscriber." sai vì lúc người đăng ký ký, công ty chưa tồn tại nên chưa có bên chấp nhận; nhiều bang chỉ cho rằng đề nghị này không thể rút lại trong một thời hạn nhất định, chứ chưa thành hợp đồng. "Stock certificates must be received or issued before a subscriber gains any rights in the corporation." sai vì khi đăng ký được chấp nhận, người đăng ký đã trở thành cổ đông với các quyền tương ứng; cổ phiếu chỉ là chứng từ ghi nhận. "State laws typically require that a maximum amount of stock must be sold before the corporation can begin operations." sai vì luật các bang, nếu có, thường đòi một mức vốn tối thiểu chứ không phải số cổ phần tối đa trước khi bắt đầu hoạt động.
ACopyrights
BMerchandise
CAnimals
DFurniture
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Copyrights". Tài sản cá nhân (personal property, động sản) gồm hai loại: hữu hình (tangible) là vật có hình thể, sờ thấy và di chuyển được; vô hình (intangible) là quyền có giá trị nhưng không có hình thể vật chất, như quyền tác giả, bằng sáng chế, nhãn hiệu, cổ phần, khoản phải thu. Quyền tác giả (copyright) bảo vệ cách thể hiện của tác phẩm; cuốn sách in ra là vật hữu hình nhưng quyền sao chép, phân phối tác phẩm là tài sản vô hình. "Merchandise" (hàng hoá trong kho) là vật hữu hình mua bán được. "Animals" như vật nuôi, gia súc cũng là động sản hữu hình. "Furniture" như bàn ghế, tủ là động sản hữu hình điển hình, khác với nhà đất là bất động sản (real property).
8167Which of the following is correct?4 lựa chọn
AThe chief function of the court is to interpret the law and apply the laws from sources to a given situation
BStatutes are more general than constitutions.
CThe person who is injured due to a tort is a tortfeasor.
DThe location where a case is to be tried is known as a constitution.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The chief function of the court is to interpret the law and apply the laws from sources to a given situation". Chức năng cốt lõi của toà án là giải thích pháp luật và áp dụng các nguồn luật như hiến pháp, luật thành văn, án lệ vào tình huống cụ thể để giải quyết tranh chấp. Phương án "Statutes are more general than constitutions." sai vì hiến pháp là văn bản khung chung nhất, còn statutes (luật thành văn) do cơ quan lập pháp ban hành cụ thể hơn để thực hiện các nguyên tắc hiến pháp. Phương án "The person who is injured due to a tort is a tortfeasor." sai vì tortfeasor là người gây ra hành vi xâm phạm, còn người bị thiệt hại là nạn nhân và thường là nguyên đơn. Phương án "The location where a case is to be tried is known as a constitution." sai vì nơi xét xử gọi là venue (địa điểm xét xử), còn hiến pháp là đạo luật gốc của nhà nước.
8168Which is proved in an intentional tort?4 lựa chọn
AThe defendant's intention to cause damages
BThe breach was the actual and a proximate cause of the injury
CBreach of the duty
DThe duty of care between the defendant and the plaintiff
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The defendant's intention to cause damages". Intentional tort (tort cố ý) như battery, assault hay false imprisonment đòi nguyên đơn chứng minh yếu tố intent (ý định): bị đơn muốn thực hiện hành vi hoặc biết gần như chắc chắn hậu quả gây hại sẽ xảy ra. Ba phương án kia là các yếu tố cấu thành negligence (lỗi cẩu thả), loại tort dựa trên chuẩn mực của người cẩn trọng hợp lý chứ không dựa trên ý định. "The duty of care between the defendant and the plaintiff" là yếu tố đầu tiên của negligence: bị đơn có nghĩa vụ cẩn trọng với nguyên đơn. "Breach of the duty" là yếu tố tiếp theo: bị đơn đã không đạt chuẩn cẩn trọng đó. "The breach was the actual and a proximate cause of the injury" là yếu tố nhân quả: vi phạm vừa là nguyên nhân thực tế vừa là nguyên nhân gần của thương tổn. Trong tort cố ý, lỗi được xác lập qua ý định nên không cần chứng minh chuỗi yếu tố của negligence.
Avenue
Bstatutes
Ccriminal law
Dpublic law
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "venue". Venue (địa điểm xét xử) là nơi cụ thể, thường là quận hay hạt, mà vụ án được đưa ra tòa; nó khác với jurisdiction (thẩm quyền), vốn trả lời câu hỏi tòa có quyền xét xử hay không. Venue thích hợp thường là nơi bị đơn cư trú hoặc nơi xảy ra sự việc. "statutes" là các đạo luật thành văn do cơ quan lập pháp ban hành, không phải địa điểm. "criminal law" (luật hình sự) là ngành luật về tội phạm và hình phạt. "public law" (luật công) là nhóm ngành luật điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước và cá nhân như hiến pháp, hành chính; cả hai đều là cách phân loại luật chứ không chỉ nơi xét xử.
8170______ uses the common law system.4 lựa chọn
AVietnam
BFrance
CLaos
DThe US
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The US". Hệ thống thông luật (common law) là hệ thống pháp luật hình thành từ Anh, trong đó án lệ (precedent) do toà án tạo ra là nguồn luật quan trọng theo nguyên tắc stare decisis (tuân theo tiền lệ); Hoa Kỳ thừa hưởng hệ thống này (trừ bang Louisiana chịu ảnh hưởng dân luật), cùng với Anh, Úc, Canada. "Vietnam" sai vì Việt Nam theo truyền thống dân luật (civil law), nguồn luật chủ yếu là văn bản quy phạm do cơ quan nhà nước ban hành; án lệ chỉ mới được thừa nhận ở mức hạn chế. "France" sai vì Pháp là cái nôi của dân luật hiện đại với Bộ luật Napoléon, luật thành văn được pháp điển hoá giữ vai trò trung tâm. "Laos" sai vì Lào cũng theo hệ thống dân luật, chịu ảnh hưởng từ Pháp và mô hình pháp luật xã hội chủ nghĩa.
8171What is the best definition of “partnership”?4 lựa chọn
AAssociation of two or more people to carry on business for profit.
BAssociation of two or more people to conduct a profession for the nonprofit.
CAssociation of two or more people to form a trade union or a chamber of commerce.
DAll the choices
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Association of two or more people to carry on business for profit.". Theo định nghĩa kinh điển của luật hợp danh Mỹ (Uniform Partnership Act), partnership (công ty hợp danh) là sự liên kết của hai hay nhiều người cùng là đồng sở hữu để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận; ba yếu tố cốt lõi là có từ hai người trở lên, cùng kinh doanh, và vì lợi nhuận. "Association of two or more people to conduct a profession for the nonprofit." sai vì mục đích phi lợi nhuận đi ngược yếu tố lợi nhuận bắt buộc của hợp danh; một nhóm hoạt động phi lợi nhuận là hội hay tổ chức phi lợi nhuận. "Association of two or more people to form a trade union or a chamber of commerce." sai vì công đoàn và phòng thương mại là tổ chức đại diện quyền lợi thành viên, không kinh doanh để chia lợi nhuận. "All the choices" sai vì chỉ một định nghĩa đúng, hai định nghĩa kia mâu thuẫn với yếu tố lợi nhuận.
ATerminated by performance
BTerminated by operation of law
CTerminated by the impossibility of performance
DTerminated by misrepresentation of the facts
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Terminated by misrepresentation of the facts". Đây là câu phủ định: cần tìm cách không phải là phương thức chấm dứt (discharge) hợp đồng. Misrepresentation (trình bày sai sự thật) là khuyết tật của sự đồng thuận lúc giao kết, khiến hợp đồng có thể bị huỷ (voidable) theo yêu cầu của bên bị lừa; nó thuộc vấn đề hiệu lực của hợp đồng, không phải cách một hợp đồng hợp lệ đi tới kết thúc. "Terminated by performance" là cách chấm dứt phổ biến nhất: các bên đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ. "Terminated by operation of law" đúng là một phương thức, ví dụ khi một bên phá sản, hết thời hiệu khởi kiện hay văn bản hợp đồng bị sửa đổi trái phép. "Terminated by the impossibility of performance" cũng đúng, chẳng hạn đối tượng hợp đồng bị tiêu huỷ hay một bên qua đời trong hợp đồng dịch vụ cá nhân. Ba cách này đều là căn cứ chấm dứt hợp đồng nên không được chọn.
Ajoint contract
Bseveral contract
Cjoint and several contract
DAll the choices
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "joint contract". Khi có nhiều người cùng hứa trong một hợp đồng, luật phân biệt ba dạng nghĩa vụ. Trong "joint contract" (hợp đồng nghĩa vụ chung), hai hay nhiều promisors cùng hứa thực hiện toàn bộ một nghĩa vụ duy nhất như một khối, nên chủ nợ thường phải kiện tất cả họ cùng nhau. Trong "several contract" (hợp đồng nghĩa vụ riêng rẽ), mỗi người hứa một nghĩa vụ riêng, độc lập, ai chỉ chịu phần của người đó. "joint and several contract" (nghĩa vụ liên đới) kết hợp cả hai, chủ nợ có thể đòi chung cả nhóm hoặc đòi riêng từng người toàn bộ khoản nợ; dạng này rộng hơn mô tả trong câu hỏi, vốn chỉ nói tới việc tất cả cùng hứa toàn bộ nghĩa vụ. "All the choices" sai vì các dạng này loại trừ nhau và chỉ có một dạng khớp với định nghĩa.
8174Which of the following statements is NOT correct?4 lựa chọn
AAn advertisement may be an offer when it clearly shows it is intended as an offer.
BAll the advertisements, window displays, catalogs, price lists, and circulars are treated as invitations to make offers.
CAn invitation to treat is when you invite someone to make an offer.
DThere is generally no intention to be bound by an invitation to treat, and it does not form a legally binding contract.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All the advertisements, window displays, catalogs, price lists, and circulars are treated as invitations to make offers.". Câu hỏi tìm phát biểu không đúng. Thông thường quảng cáo, hàng trưng bày, catalogue, bảng giá và tờ rơi là invitation to treat (lời mời đưa ra đề nghị giao kết), nhưng không phải tất cả: một quảng cáo đủ cụ thể và thể hiện rõ ý định chịu ràng buộc, như hứa thưởng cho ai trả lại đồ bị mất hay bán cho người đến đầu tiên với giá nhất định, là một offer (lời đề nghị giao kết). Chữ "All" khiến phát biểu sai. Các phát biểu còn lại đúng nên không được chọn: "An advertisement may be an offer when it clearly shows it is intended as an offer." đúng vì đó chính là ngoại lệ vừa nêu; "An invitation to treat is when you invite someone to make an offer." đúng vì đó là định nghĩa của lời mời giao kết; "There is generally no intention to be bound by an invitation to treat, and it does not form a legally binding contract." đúng vì lời mời chưa chứa ý định ràng buộc, hợp đồng chỉ hình thành khi bên kia đưa offer và offer đó được chấp nhận.
AEco-friendly approach
BGreenwashing
CEnvironmental approach
DBlackwashing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Greenwashing". Greenwashing (tẩy xanh) là việc doanh nghiệp quảng bá hình ảnh thân thiện môi trường hay trách nhiệm xã hội bằng những nỗ lực hời hợt, chủ yếu để làm quan hệ công chúng, trong khi che đậy các vấn đề đạo đức mang tính hệ thống; ví dụ hãng in nhãn xanh lên bao bì nhưng vẫn xả thải vượt chuẩn. "Eco-friendly approach" chỉ cách làm thực sự thân thiện môi trường, ngược với sự giả tạo câu hỏi mô tả. "Environmental approach" là cách tiếp cận lấy môi trường làm trọng tâm nói chung, không hàm ý lừa dối. "Blackwashing" không phải thuật ngữ chuẩn trong đạo đức kinh doanh để chỉ CSR (trách nhiệm xã hội doanh nghiệp) giả tạo về môi trường.
Agive back to the local community or protect the global environment
Bonly foster its income
Call answers are wrong
Dprovide free services
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "give back to the local community or protect the global environment". Trong quan điểm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (corporate social responsibility), các bên liên quan (stakeholders) như khách hàng, nhân viên, cộng đồng không chỉ mong doanh nghiệp cung cấp sản phẩm tốt mà còn kỳ vọng doanh nghiệp đóng góp lại cho cộng đồng địa phương và bảo vệ môi trường; khách hàng có thể tẩy chay doanh nghiệp gây ô nhiễm hay ưu tiên doanh nghiệp làm thiện nguyện. "only foster its income" sai vì chỉ chăm lo lợi nhuận là quan điểm thuần cổ đông, ngược với yêu cầu mở rộng của các bên liên quan. "provide free services" sai vì các bên liên quan không đòi doanh nghiệp làm miễn phí, doanh nghiệp vẫn cần có lãi để tồn tại. "all answers are wrong" sai vì đã có phương án đúng nêu trên.
Apermit
Brestrict
Cblock
Dorganize
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "permit". Trong mô hình liên kết các bên liên quan (linkage model), enabling stakeholders (nhóm liên kết cho phép) là các bên cung cấp quyền hạn, nguồn lực và sự cho phép để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động: cổ đông góp vốn, hội đồng quản trị phê duyệt chiến lược, cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý cấp phép, đặt khung pháp lý. Chữ enabling mang đúng nghĩa là cho phép, tạo điều kiện. "restrict" sai vì dù cơ quan quản lý có thể đặt giới hạn, tiêu chí phân loại nhóm này là vai trò trao quyền chứ không phải hạn chế. "block" sai vì ngăn cản hoạt động trái với bản chất của nhóm cho phép; doanh nghiệp không thể vận hành nếu thiếu nhóm này. "organize" sai vì tổ chức hoạt động hằng ngày là vai trò của ban quản lý và gần với nhóm chức năng (functional) như nhân viên, nhà cung cấp, không phải nhóm cho phép.
AIt is made by the seller and is imposed by the law
BAll of the choices: “It is made by the seller and is imposed by the law”, “It is not made by the seller but is imposed by the law”, and “It is made by the seller but is imposed by the law”.
CIt is not made by the seller but is imposed by the law
DIt is made by the seller but is imposed by the law
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is not made by the seller but is imposed by the law". Bảo hành rõ ràng (express warranty) do chính người bán tạo ra qua lời khẳng định, lời mô tả hay mẫu hàng; còn bảo hành ngầm định (implied warranty) như tính thương mại, sự phù hợp với mục đích riêng hay quyền sở hữu không do người bán tuyên bố mà do luật tự gắn vào hợp đồng mua bán, trừ khi được loại trừ hợp lệ. Ví dụ người bán im lặng hoàn toàn về chất lượng thì hàng vẫn phải dùng được cho mục đích thông thường. "It is made by the seller and is imposed by the law" sai vì bảo hành ngầm định không cần người bán tạo ra. "It is made by the seller but is imposed by the law" sai vì cũng gán nguồn gốc cho lời của người bán, vốn là đặc điểm của bảo hành rõ ràng. Phương án "All of the choices" sai vì ba nhận định ấy mâu thuẫn nhau, không thể cùng đúng.
Aboard of directors
Bprosecutors
Cgovernment
DGroup of shareholders
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "board of directors". Trong cơ cấu quản trị corporation, shareholders (cổ đông) là chủ sở hữu nhưng không trực tiếp điều hành; họ bầu ra board of directors (hội đồng quản trị), cơ quan đặt ra chính sách chủ chốt như chiến lược, chia cổ tức, phát hành cổ phần, bổ nhiệm và giám sát officers (người điều hành). Vì vậy hội đồng quản trị là cơ quan hoạch định chính sách chính, còn officers thực thi chính sách đó hằng ngày. "prosecutors" là công tố viên trong tố tụng hình sự, không thuộc bộ máy công ty. "government" là cơ quan nhà nước, chỉ quản lý doanh nghiệp từ bên ngoài bằng pháp luật. "Group of shareholders" có quyền bầu, miễn nhiệm hội đồng và biểu quyết các vấn đề hệ trọng như sáp nhập, sửa điều lệ, nhưng không trực tiếp hoạch định chính sách.
Areports of departments
Blist of shareholders
Cbuying option
Dinvestment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "investment". Cổ đông là chủ sở hữu nhưng không trực tiếp điều hành công ty; quyền biểu quyết cho phép họ bầu và bãi nhiệm directors, thông qua các quyết định lớn như sáp nhập, sửa articles of incorporation hay bán phần lớn tài sản. Đó là con đường chủ yếu để cổ đông kiểm soát số phận khoản đầu tư (vốn góp) của mình, nên được coi là quyền quan trọng nhất. "reports of departments" sai vì báo cáo của các phòng ban thuộc công việc điều hành do officers đảm nhiệm; cổ đông có quyền xem sổ sách (right of inspection) nhưng không kiểm soát chúng bằng lá phiếu. "list of shareholders" sai vì danh sách cổ đông chỉ là hồ sơ của công ty mà cổ đông được quyền xem, không phải đối tượng cổ đông kiểm soát qua biểu quyết. "buying option" sai vì quyền ưu tiên mua cổ phần mới (preemptive right) là một quyền riêng do luật hoặc articles quy định, không phải thứ cổ đông kiểm soát nhờ quyền bỏ phiếu.